Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1MÔN HỌC KIỂM TOÁN
1
Chương 7 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN VÀ
KIỂM TOÁN TRÊN CƠ SỞ
CHỌN MẪU
Người trình bày:
Số tiết:
Trang 2MỤC TIấU, TÀI LIấU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
Mục tiờu:
‐ Cung cấp nh ng kiến thức về ph ơng pháp kiểm toán; mẫu và kỹ thuật
chọn mẫu để KTV vận dụng trong quá trình kiểm toán.
Tài liệu:
‐ Giáo trình Lý thuyết kiểm toán – HVTC và GT KT cỏc trường khỏc
‐ Chuẩn mực kiểm toán số: 500, 501, 520 “Quy trỡnh phõn tớch”, 530
“Chọn mẫu kiểm toỏn và…”, …
‐ Sách tham khảo: Kiểm toán (Alvin A.rens & James K.loebbecke);
- Giáo viên đặt vấn đề -> Học sinh giải quyết -> Học sinh và giáo viên cùng đánh giá, kết luận
Trang 3KÕt cÊu ch ¬ng 7
Trang 47.1 Ph ¬ng ph¸p kiÓm to¸n
7.1.1 Ph ¬ng ph¸p chung
7.1.2 Ph ¬ng ph¸p kiÓm to¸n tu©n thñ
7.1.3 Ph ¬ng ph¸p kiÓm to¸n c¬ b¶n
Trang 57.1.1 Ph ơng pháp chung
Khái niệm ph ơng pháp kiểm toán
Ph ơng pháp kiểm toán là các biện pháp, cách thức và thủ pháp đ ợc vận dụng trong công tác kiểm toán nhằm đạt đ ợc mục đích kiểm toán đã đặt ra.
Các loại ph ơng pháp kiểm toán: 2 loại (PP kiểm toán cơ bản và PP
kiểm toán tuân thủ).
Trình tự ứng dụng ph ơng pháp kiểm toán chung :
B1: Lựa chọn đề tài ngh/cứu = lựa chọn đối t ợng và phạm vi kiểm toán; B2: Nêu các giả thiết = giả thiết về các sai phạm; B3: Thu thập bằng chứng để chứng minh các giả thiết; B4: Phân tích, đánh giá các bằng chứng để có kết luận chứng minh hoặc phủ nhận các giả thiết; B5: D a ra kết luận tổng thể (về BCTC) dựa trên cơ sở các giả thiết đã đ ợc kết luận.
Trang 67.1.2 Ph ơng pháp kiểm toán
tuân thủ
a. Khái niệm:
Ph ơng pháp kiểm toán tuân thủ là các thủ tục, kỹ thuật kiểm toán đ ợc thiết kế và
sử dụng để thu thập các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến tính thích hợp và hiệu qua của hệ thống KSNB của đơn vị đ ợc kiểm toán.
b Đặc tr ng:
• Đặc tr ng của ph ơng pháp này là mọi thử nghiệm phân tích, đánh giá và kiểm tra
đều dựa vào qui chế KSNB của đơn vị đ ợc kiểm toán.
• Qui chế KSNB doanh nghiệp chỉ có hiệu lực và hiệu qua khi toàn bộ hệ thống
KSNB doanh nghiệp là mạnh, là hiệu qua
c Điều kiện vận dụng:
• - Khách hàng kiểm toán là khách hàng truyền thống và hệ thống KSNB của đơn vị
đ ợc kiểm toán phai mạnh, có hiệu qua.
• - Đội ngũ cán bộ quan lý của đơn vị luôn tỏ ra trung thực, đáng tin cậy.
• - Qua kiểm toán nhiều nam, KTV không phát hiện các dấu vết về sai phạm
nghiêm trọng
Trang 7 Nội dung của ph ơng pháp kiểm toán tuân thủ
Kỹ thuật điều tra hệ thống (còn gọi là cập nhật cho hệ thống ) (còn gọi là cập nhật cho hệ thống )“ “ “ “
Kỹ thuật điều tra hệ thống là việc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuối của 1 hệ thống để xem xét, đánh giá các b ớc kiểm soát áp dụng trong hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đ ợc kiểm toán.
cả các thử nghiệm cơ bản.
Kỹ thuật kiểm tra chi tiết về kiểm soát
Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là các thử nghiệm đ ợc tiến hành để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế KSNB và các b ớc kiểm soát đã đ ợc đã áp dụng, làm
Tiến hành các thử nghiệm kiểm soát để thu thập các bằng chứng đánh giá mức độ tự tuân thủ các chính sách và thủ tục KSNB đã đ ợc vạch ra Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát nhằm để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế KSNB và các b ớc kiểm soát đã
-Ph ơng pháp kiểm toán tuân thủ (Thử nghiệm kiểm soát) đ ợc tiến hành dựa trên các
kỹ thuật cụ thể gồm: quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu và làm lại… (Link *)
7.1.2 Ph ơng pháp kiểm toán
tuân thủ ( tiếp )
Trang 87.1.3 Ph ơng pháp kiểm toán cơ bản
a Khái niệm
thập bằng chứng kiểm toán có liên quan đến số liệu do hệ thống kế toán xử
lý và cung cấp.
tin do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp Ph ơng pháp này còn đ ợc gọi là các b ớc kiểm nghiệm dựa vào số liệu.
nghiệp Khi HTKSNB của doanh nghiệp tốt, để cuộc kiểm toán đạt hiệu
Trang 9 Nội dung của ph ơng pháp kiểm toán cơ bản: 2 kỹ thuật
a Phân tích đánh giá tổng quát:
-ND: Dựa trên số liệu của BCTC tài liệu liên quan, tiến hành so sánh hoặc thiết lập các tỷ suất tài chính và so sánh để đ a ra những đánh giá tổng quát (sơ bộ).
+ Phân tích xu h ớng: là ph ơng pháp so sánh về l ợng trên cùng một chỉ tiêu Kỹ thuật so sánh: Kỳ này/Kỳ tr ớc; TT/KH; DV này/DV khác; DV/TB; …
+ Phân tích tỷ suất: Ph ơng pháp này dựa vào các mối quan hệ, nhung tỷ lệ t
ơng quan gi a các chỉ tiêu, các khoan mục khác nhau để phân tích (so sánh),
đánh giá.
• - YN: Ph ơng pháp này giúp KTV khai thác bằng chứng kiểm toán nhanh
chóng thông qua việc xác định những sai lệch về thông tin, những tính chất bất bình th ờng trên BCTC, để KTV xác định mục tiêu, phạm vi, qui mô, khối
l ợng công việc cần kiểm toán, từ đó có thể đi sâu nghiên cứu, kiểm toán
những vấn đề mà KTV cho là cần thiết.
• - TD: Ph ơng pháp này có tác dụng cho cả ba giai đoạn của quá trình kiểm
toán, đó là giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán; giai đoạn thực hiện kiểm toán
và giai đoạn kết thúc kiểm toán.
7.1.3 Ph ơng pháp kiểm toán
cơ bản ( tiếp )
Trang 10• Nội dung của ph ơng pháp kiểm toán cơ bản: 2 kỹ thuật
thiết lập các tỷ suất tài chính và so sánh để đ a ra những đánh giá tổng quát (sơ bộ).
thuật so sánh: Kỳ này/Kỳ tr ớc; TT/KH; DV này/DV khác; DV/TB; …
quan gi a các chỉ tiêu, các khoan mục khác nhau để phân tích (so sánh), đánh giá.
qua việc xác định những sai lệch về thông tin, những tính chất bất bình th ờng trên BCTC, để KTV xác định mục tiêu, phạm vi, qui mô, khối l ợng công việc cần kiểm toán,
từ đó có thể đi sâu nghiên cứu, kiểm toán những vấn đề mà KTV cho là cần thiết.
giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán; giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán.
Trang 11b Ph ơng pháp kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số d tài khoản
là kỹ thuật kiểm tra chi tiết việc (quá trinh) ghi chép, hạch toán từng nghiệp
vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan và kiểm tra việc tổng hợp và công bố số d từng tài khoan (Kiểm tra theo từng CSDL của nghiệp vụ và số d )
Cụ thể:
• + Khao sát các nghiệp vụ thực tế phát sinh nh thế nào.
• + Xem xét các nghiệp vụ này đ ợc ghi nhận ra sao
• + Việc ghi chép nghiệp vụ vào các sổ kế toán, việc chuyển sổ đối với từng nghiệp
vụ có đúng chế độ, đúng ph ơng pháp hay không, có đ ợc ghi chép đầy đủ hay bỏ sót, đúng hay sai kỳ
• + Việc tính toán, tổng hợp số d của từng TK và trinh bày trên BCTC.
ý nghĩa: Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số d tài khoan là ph ơng pháp kiểm toán ra đời sớm nhất, mất nhiều thời gian, công sức, chi phí Tuy nhiên nó đem lại bằng chứng kiểm toán có giá trị và sức thuyết phục cao nhất Loại thử nghiệm này thích hợp để thử nghiệm
ở nh ng lĩnh vực quan trọng, dễ nhạy cam trong kinh doanh nh tiền mặt, vàng bạc, ngoại
tệ, kim khí, đá quí
7.1.3 Ph ơng pháp kiểm toán
cơ bản ( tiếp )
Trang 12Th¶o luËn môc 7.1
1. Làm rõ và chỉ ra sự khác nhau của mục đích sử dụng từng loại PPKT?
2. Làm rõ: Tại sao trong mọi cuộc kiểm toán BCTC, KTV đều phải sử dụng
PPKT cơ bản? Hoặc tại sao không thể chỉ áp dụng duy nhất loại PPKT tuân thủ?
3. Làm rõ mối quan hệ hỗ trợ giữa PPKT tuân thủ với PPKT cơ bản (như thế
nào? Tại sao?)
4. Sự cần thiết/Lý do tiến hành kiểm toán trên cơ sở chọn mẫu?
5. Bằng chứng kiểm toán thu thập được trong từng kỹ thuật kiểm toán được KTV
sử dụng cho việc kết luận về vấn đề cụ thể nào?
Th¶o luËn theo nhãm
Trang 13Th¶o luËn môc 7.1
* Có quan điểm cho rằng: Thông tin và bằng chứng thu được khi sử dụng
phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản là giống nhau?
• Có quan điểm cho rằng: P.pháp kiểm toán TT và ph.pháp kiểm toán cơ
bản có mục đích, nội dung không giống nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau?
• * Có quan điểm cho rằng: PP kiểm toán như con đường để đảm bảo cho
KTV đi đúng hướng, đúng mục tiêu còn kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán mới là phương tiện để kiểm toán viên đến được đích (tức là đạt được mục tiêu kiểm toán là xác nhận thông tin) Tuy nhiên PP chọn mẫu giúp kiểm toán viên lựa chọn phương tiện và mức độ sử dụng phương tiện (tức là đảm bảo hiệu quả công tác kiểm toán).
Trang 157.2.1 Kh¸i qu¸t chung vÒ mÉu
(Link 3)
Trang 167.2.2 Các loại mẫu
thống kê có tính hệ thống Do đo, cho phép KTV có thể dự kiến đ ợc các rủi ro cho mẫu kiểm toán bằng ph ơng pháp toán học từ đó tính đ ợc kích th ớc, cỡ mẫu cần thiết để hạn chế rủi ro lấy mẫu ở mức KTV đã dự kiến tr ớc.
• - Các phần tử đ ợc lựa chọn một cách ngẫu nhiên vào mẫu;
• - Sử dụng lý thuyết xác suất thống kê để đánh giá kết qua mẫu, bao gồm ca việc định l
ợng rủi ro lấy mẫu.
Mẫu phi thống kê (1)
b Đặc điểm:
• Mẫu phi thống kê không có một hoặc ca hai đặc điểm của mẫu thống kê Do đó, khi
chọn mẫu phi thống kế, KTV không định l ợng đ ợc rủi ro cho mẫu; thay vào đó, các kết luận đ ợc tiếp cận với các tổng thể trên một căn cứ phán đoán nhiều hơn Tuy nhiên, do u
điểm là chi phí ít và đơn gian, nên ph ơng pháp này vẫn đ ợc sử dụng một cách rộng rãi, nhất là đối với các loại thử nghiêm trên tổng thể t ơng đối nhỏ
Trang 177.2.3 Ph ơng pháp chọn mẫu
Ph ơng pháp chọn ngẫu nhiên (xác suất) (Link)
có hai đặc điểm sau:
• - Các phần tử đ ợc lựa chọn ngẫu nhiên vào mẫu;
• - Sử dụng lý thuyết xác suất thông kê để đánh giá kết qua mẫu, bao
gồm ca việc định l ợng rủi ro lấy mẫu.
• Ph ơng pháp này sẽ đam bao mỗi phần tử của tổng thể đều có cơ hội
nh nhau để đ ợc lựa chọn vào mẫu
• - Bang số ngẫu nhiên,
• - Chọn mẫu theo ch ơng trinh mấu vi tính,
• -_Chọn mẫu hệ thống.
– Ph ơng pháp chọn mẫu này có thể sử dụng cho ca mẫu thống kê và mẫu
phi thống kê.
Trang 18 Ph ơng pháp chọn phi xác suất
• * Khái niệm:
• Ph ơng pháp lấy mẫu không xác suất là ph ơng pháp chọn mẫu không có
một hoặc ca hai đặc điểm của PP lấy mẫu xác suất
• Ph ơng pháp chọn mẫu phi xác suất sẽ không cho các phần tử có cơ hội
bằng nhau để đ ợc chọn vào mẫu mà KTV sẽ quyết định phần tử nào đ ợc lựa chọn vào mẫu
• * Diều kiện áp dụng:
• Ph ơng pháp này chỉ áp dụng trong lấy mẫu phi thống kê; nó không đ ợc
chấp nhận trong lấy mẫu thống kê
Kỹ thuật phân tổ
• Kỹ thuật phân tổ là việc chia một tổng thể lớn thành các tổng thể con (tổng thể
thứ cấp) thành các phần tử t ơng đối đồng nhất theo một tiêu thức nào đó.
• Mục đích của việc phân nhóm là làm giam tính biến động của các phần tử trong
mỗi nhóm để làm giam cỡ mẫu mà rủi ro lấy mẫu không tăng t ơng ứng Tính
7.2.3 Ph ơng pháp chọn mẫu
( tiếp )
Trang 197 2.4 Quy trình chọn mẫu
• Quy trinh lấy mẫu kiểm toán có thể đ ợc thực hiện theo hai loại ch ơng trinh
lấy mẫu là: Ch ơng trinh lấy mẫu thuộc tính và ch ơng trinh lấy mẫu theo đơn
vị tiền tệ.
• - Ch ơng trinh lấy mẫu thuộc tính: Là một ph ơng pháp thống kê đ ợc dùng để
ớc tính tỷ lệ của các phần tử trong một tổng thể có chứa một đặc điểm hoặc một thuộc tính đ ợc KTV quan tâm Tỷ lệ này đ ợc gọi là tần số xuất hiện và
nó đ ợc xác định bằng tỷ lệ giua số các phần tử có chứa thuộc tính đặc thù so với tổng số phần tử trong tổng thể.
• - Ch ơng trình lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ: Là quy trinh chọn mẫu đ ợc sử
dụng để xem xét kha nang trong số d của một tài khoan hoặc một loại nghiệp
vụ đ ợc báo cáo sai một cách nghiêm trọng hay không Dây là ch ơng trinh chọn mẫu đ ợc sử dụng cho các khao sát cơ ban bởi vi ph ơng pháp rất đơn gian về mặt thống kê nh ng có thể mang lại một kết qua d ới dạng tiền Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ còn đ ợc gọi là chọn mẫu theo số tiền tích luỹ hoặc chọn mẫu với tỷ lệ kha dĩ so với quy mô.
Trang 20 Quy trình chọn mẫu (Link)
• Quy trinh lấy mẫu kiểm toán th ờng bao gồm các b ớc sau:
• B ớc 1: Xác định mục tiêu thử nghiệm
• B ớc 2: Xác định các thuộc tính và tinh trạng lệch lạc (điều kiện sai phạm)
• B ớc 3: Xác định tổng thể đ ợc chọn mẫu và đơn vị mẫu chọn
• B ớc 4: Xác định tỷ lệ lệch lạc cho phép và rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm
soát quá thấp
• B ớc 5: Ước đoán tỷ lệ lệch lạc có thể có của tổng thể
• B ớc 6: Xác định ph ơng pháp lựa chọn các phần tử của mẫu
• B ớc 7: Xác định cỡ mẫu (kích th ớc mẫu)
• B ớc 8: Thực hành lấy mẫu (chọn lựa và kiểm tra các phần tử của mẫu)
• B ớc 9: Dánh giá kết qua lấy mẫu kiểm toán
• B ớc 10: Dẫn chứng bằng tài liệu quy trinh lấy mẫu kiểm toán (lập tài liệu về
trinh tự thủ tục lấy mẫu kiểm toán)
7 2.4 Quy trình chọn mẫu
( tiếp )
Trang 21C©u hái th¶o luËn ch ¬ng 7
Theo anh (chị) trong 3 yếu tố: phương pháp kiểm toán, kỹ thuật thu thập bằng chứng và kỹ thuật chọn mẫu thì yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán, yêu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán.
Trang 22c¸ch thøc Th¶o luËn
Néi dung th¶o luËn: ® îc ph©n cô thÓ theo tõng