1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bộ 55 câu hỏi về thuế

30 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

Câu hỏi ôn tập và đề c-ơng sơ bộ

1/ Khái niệm và đặc điểm của thuế khoá?

- Có nhiều kháI niệm khác nhau về thuế tuỳ theo mục đích nghiên cứu:

Ví dụ :

1)Thuế là khoản đóng góp theo quy định của Pháp luật mà Nhà n-ớc bắt buộc đối với mọi tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào NSNN

2) Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc

dân nhằm hình thành quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà n-ớc là quỹ NSNN

- Thuế có hai đặc đIểm chính là: (ngoàI ra tuỳ từng sắc thuế mà có những đặc đIểm khác)

+ Tính c-ơng chế và tính pháp lý cao (giảI thích?)

+ Không hoàn trả trực tiếp (giảI thích?)

2/ Hãy làm rõ tính không hoàn trả trực tiếp của thuế

- Là khoản đóng góp bắt buộc không mang tính đối giá đ-ợc hoàn trả gián tiếp thông qua việc sử dụng các hàng hóa công cộng do Chính phủ cung cấp

- Số thuế phải nộp không phụ thuộc vào khối l-ợng lợi ích tiêu dùng hàng hóa công cộng mà phụ thuộc vào quy mô kinh doanh và thu nhập

3/ Cho biết các yếu tố cấu thành lên một sắc thuế

Tên gọi của sắc thuế:

Thể hiện đối t-ợng tác động hoặc mục tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó

Đối t-ợng nộp thuế:

Cơ sở thuế : Tuỳ thuộc vào mục đích, tính chất của từng sắc thuế

Thuế suất

- Đây là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, là linh hồn của một sắc thuế

- Thuế suất phản ánh mức độ và yêu cầu của Nhà n-ớc trong việc huy động vào NSNN

- Thuế suất là mức thu đ-ợc ấn định trên cơ sở thuế theo những ph-ơng pháp xác định sau:

4/ Có mấy loại thuế suất? ý nghĩa của thuế suất

a Thuế suất cố định: (định nghĩa, ý nghĩa)

b Thuế suất tỷ lệ:

c Thuế suất luỹ tiến:

+ Luỹ tiến từng phần:

Trang 2

+ Thuế suất luỹ tiến toàn phần:

d Thuế suất luỹ thoái:

5/ Phân tích -u nh-ợc điểm của thuế trực thu và gián thu

- KháI niệm thuế trực thu

Ưu điểm: Tạo rao sự công bằng trong xã hội một cách hiệu quả: (Điều tiết thu nhập,

giảm sự cách biệt.)

Nh-ợc điểm: +Gây ra sự phản ứng của đối t-ợng nộp thuế nếu không hợp lý và sự trốn

lậu thuế

+ Khó khăn và tốn kém trong việc quản lý, thu thuế Vì sao?

+ Không khuyến khích tích luỹ cho đầu t-

- KháI niệm thuế gián thu

Ưu điểm: + Phạm vi điểu chỉnh rộng (toàn dân đều chịu thuế)

+ Không gây phản ứng xáo trộn cho đối t-ợng nộp thuế

+ Dễ dàng, không quá tốn kém trong quản lý và thu thuế vì nhà n-ớc có thể dựa vào cơ sở sản xuất

Nh-ợc điểm: Tính công bằng không cao và mang tính luỹ thoái

6/ Phân tích vai trò của thuế trong nền kinh tế

(Đ-ợc thể hiện ở 4 khía cạnh sau)

1- Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN

- Nhà n-ớc định h-ớng và quản lý thuế trên cơ sở nền kinh tế, đặc điểm chế độ xã hội chính trị

Tm+ Khả năng thu thuế của 1 quốc gia bằng (=) -

Tm: Tổng thu bằng thuế tối đa có thể tập trung cho NSNN

Khả năng thu thuế là khái niệm lý thuyết phản ánh sự phân chia hợp lý giữa khu vực công cộng và khu vực t- nhân

*: Nếu nhà n-ớc động viên thuế v-ợt quá giới hạn Tm thì sẽ làm bào mòn khả năng tích lũy của nền kinh tế, ng-ợc lại sẽ không tập trung đủ nguồn thu cho Nhà n-ớc

+ Thực tế tổng số thuế thu đ-ợc có thể lớn hơn (>) hay nhỏ hơn (<) khả năng Vì vậy để phản ánh chỉ tiêu này ng-ời ta dùng khái niệm:

Tt Tm Tt

Nỗ lực thu thuế = - : - = -

GDP GDP T

Trang 3

trong đó Tt là số thuế thực thu hàng năm

Cần chú ý: Chỉ tiêu này lớn hơn một ( nỗ lực thu thuế > 1) không có nghĩa là bội thu Ngân sách vì còn chỉ tiêu chi ngân sách và rằng nếu > 1 không có nghĩa rằng nền kinh

tế tăng tr-ởng và Chính phủ vận hành kinh tế đúng đắn

2 Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô

Đây là vai trò đặc biệt quan trọng của thuế trong nền kinh tế thị tr-ờng

- Thuế nhằm hạn chế hay khuyến khích phát triển một ngành nào đó Ví dụ : ngành dệt may, xuất nhập khẩu

- Thuế bảo hộ cho sản xuất trong n-ớc

- Tác động trực tiếp đến đầu vào giá thành sản phẩm

3 Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

* Thuế không phân biệt thành phần kinh tế

* Thuế suất cao góp phần điều tiết thu nhập

* Các sắc thuế trực thu có tác dụng rất lớn trong việc điều hoà thu nhập

4 Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh

7/ Nêu mục tiêu và nguyên tắc trong quản lý thuế

(3mục tiêu chính và 3 nguyên tắc cơ bản)

a - Mục tiêu cơ bản của quản lý thuế

- Tập trung huy động đầy đủ số thu cho NSNN, không ngừng nuôi d-ỡng, phát triển nguồn thu

+ Làm tốt công tác quản lý thuế  Đáp ứng đ-ợc nhu cầu chi

+ Chú trọng đến bồi d-ỡng nguồn thu trong t-ơng lai: cụ thể là phát triển kinh tế  là cơ

sở tạo sự tăng tr-ởng

- Phát huy tốt nhất vai trò của thuế (có 4 vai trò cơ bản của thuế)

- Nâng cao ý thức chấp hành luật thuế và pháp luật nhà n-ớc: Tại sao?

b - Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: là nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà n-ớc về kinh tế xã hội  Quản lý thuế không nằm ngoài nguyên tắc này

Trang 4

- Nguyên tắc công khai: Vì sao?

Biểu hiện của nguyên tắc này:

 Phổ biến tuyên truyền trong dân c- về nội dung chính sách thuế

 Công khai về cách tính thuế, căn cứ tính thuế, đối t-ợng nộp

 Công khai các vấn đề về -u đãi, miễn giảm

- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

8/ Các căn cứ và yêu cầu nào đ-ợc đặt ra cho việc ban hành một hệ thống thuế

a - Căn cứ cho việc lựa chọn ban hành hệ thống luật thuế

- Các vấn đề thuộc về tình hình kinh tế của quốc gia trong thời kỳ đó (thu nhập bình quân, cơ cấu kinh tế)

- Các vấn đề xã hội nh- phong tục, tập quán, kết cấu giai cấp, văn hoá

- Điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế đóng vai trò khá quan trọng trong định h-ớng thuế

b - Những yêu cầu cơ bản của hệ thống các luật thuế

- Phải bao quát hết các nguồn thu phát sinh trong nền kinh tế

+ Bao quát về số l-ợng đối t-ợng nộp thuế

+ Bao quát về quy mô, nội dung cần điều tiết

- Hệ thống thuế nói chung và từng luật thuế phải đảm bảo tính công bằng

+ Công bằng theo chiều ngang: những ng-ời có điều kiện nh- nhau đ-ợc đối xử giống nhau và nộp thuế nh- nhau

+ Công bằng theo chiều dọc: những ng-ời có thu nhập cao nộp thuế nhiều, những ng-ời có thu nhập thấp nộp thuế ít hơn

 Mức nộp thuế, đóng góp còn phụ thuộc vào t-ơng quan giữa các thành phần, vùng, miền, cá nhân

- Nội dung từng sắc thuế phải đơn giản, dễ thực hiện, kiểm tra

+ Nhà n-ớc là ng-ời lập và ban hành Luật thuế, ng-ời thực hiện và nộp thuế là ng-ời dân  Chính sách thuế phải dễ hiểu, mang tính phổ thông t-ơng ứng với trình độ ng-ời thực hiện và nộp thuế

+ Tính mâu thuẫn giữa công bằng và đơn giản: Nếu đơn giản thì khó công bằng và ng-ợc lại Vì vậy tuỳ từng vùng, điều kiện kinh tế mà tính công bằng và đơn giản đ-ợc kết hợp hài hoà

9/ Cần phảI làm gì trong quá trình tổ chức thực hiện luật thuế?

Tổ chức thực hiện luật thuế là khâu đóng vai trò quyết định hiệu quả của công cụ thuế

Trang 5

+ Tuyên truyền, phổ biến các Luật thuế

- Tuyên truyền th-ờng xuyên tr-ớc, trong và sau khi Luật ban hành

- Sử dụng linh hoạt các ph-ơng tiện thông tin đại chúng

+ Tổ chức quản lý thu thuế

B-ớc 1 Quản lý đối t-ợng nộp thuế: (2 ph-ơng pháp)

- Ph-ơng pháp thủ công:

- Ph-ơng pháp quản lý bằng mạng máy tính:

B-ớc 2 Xây dựng, lựa chọn quy trình quản lý thu thuế (2 cách)

- Cơ quan thuế tính thuế và ra thông báo:

- Đối t-ợng nộp thuế tự kê khai, tính toán và nộp thuế:

B-ớc 3 - Tính thuế

- Ph-ơng pháp đánh giá hành chính:

- Ph-ơng pháp tính theo thuế khoán:

- Ph-ơng pháp tính thuế theo kê khai, có kiểm tra:

B-ớc 4 Tổ chức thu nộp thuế

- Nộp bằng tiền mặt trực tiếp cho cơ quan thuế:

- Nộp vào Kho bạc Nhà n-ớc hoặc qua Ngân hàng:

10/ Mục đích yêu cầu của thanh tra thuế? Ai là đối t-ợng của thanh tra thuế?

+ Mục đích, yêu cầu của thanh tra thuế

Mục đích của thanh tra:

- Nhằm phát hiện những tr-ờng hợp vi phạm xử lý kịp thời tránh thất thu cho Nhà n-ớc nh- khai man, nợ đọng, trốn lậu, chiếm dụng

- Nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế cho đối t-ợng nộp thuế

- Phát hiện những vấn đề không phù hợp của luật thuế và những bất hợp lý trong

tổ chức thực hiện của cơ quan thuế

Yêu cầu của thanh tra thuế:

- Tính trung thực, khách quan để có kết luận đúng sau thanh tra

- Thanh tra phải dựa trên quan điểm pháp trị: Có nghĩa phải căn cứ vào Luật, Pháp lệnh để đối chiếu, kiểm tra

- Tính chính xác, rõ ràng trong các kết luận đ-ợc đ-a ra

+ Đối t-ợng thanh tra: Thanh tra đối t-ợng nộp thuế và thanh tra cơ quan quản lý thu thuế

11/ Nêu nội dung, hình thức và ph-ơng pháp của công tác thanh tra?

Trang 6

Bao gồm công tác thanh tra đối t-ợng nộp thuế và thanh tra đối với cơ quan thực hiện thuế

* Nội dung thanh tra

a - Đối với cá nhân, tổ chức là đối t-ợng nộp thuế

- Thanh tra việc đăng ký, kê khai nộp thuế: Nhằm xem xét tính đúng đắn trong việc đăng ký kê khai với Tờ khai thuế và hoạt động kinh doanh cụ thể

- Thanh tra việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán, hóa đơn chứng từ: Đối chiếu những quy định về hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ với thực tế tại doanh nghiệp để phát hiện sự gian lận của đối t-ợng

- Thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà n-ớc: Dựa vào thông báo thuế của cơ quan thuế nhằm kiểm tra số thuế phải nộp, thời hạn nộp thuế theo quy định

b - Đối với các đơn vị trong ngành thuế

- Thanh tra công tác tuyên truyên, phổ biến chấp hành Luật thuế Công việc cụ thể

là công tác tổ chức tuyên truyền gồm hình thức và nội dung tuyên truyền Các văn bản h-ớng dẫn các đơn vị trong ngành htuế

- Thanh tra quá trình thực hiện Luật thuế:

+ Thanh tra việc tuân thủ quy trình quản lý và sự phối kết hợp giữa các cơ quan thuế

+ Thanh tra việc thực hiện các nghĩa vụ cụ thể của quá trình đăng ký thuế, tính toán, miễn, giảm thuế

- Thanh tra việc giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm thuế: Đảm bảo tính trung thực, khách quan, công kahi, chính xác, thanh tra thuế kiểm tra những khiếu nại của đối t-ợng nộp thuế với cơ quan thuế và những tr-ờng hợp mà cơ quan thuế đã giải quyết

- Các nội dung khác: nh- tài chính, nhân sự của cơ quan thuế

* Hình thức và ph-ơng pháp thanh tra

a - Hình thức thanh tra

- Xét theo thời gian có:

+ Thanh tra th-ờng xuyên (định kỳ thanh tra)

+ Thanh tra đột xuất (khi có sự việc xảy ra)

- Theo phạm vi, nội dung có:

+ Thanh tra toàn diện: Với mọi nội dung phục vụ công tác nghiên cứu

+ Thanh tra trọng điểm: Hình thức này phổ biến hơn, đỡ tốn kém

- Theo địa điểm diễn ra kiểm tra có:

+ Thanh tra tại chỗ

+ Thanh tra từ xa

Trang 7

 Trên thực tế khi thanh tra, cơ quan thuế áp dụng cả hai ph-ơng pháp

12/ Tổ chức bộ máy ngành thuế của n-ớc ta gồm mấy cấp, đ-ợc thực hiện theo mô hình nào?

+ Vai trò bộ máy ngành thuế

- Việc tổ chức hệ thống bộ máy ngành thuế quyết định phần lớn hiệu quả của Luật thuế

- Tổ chức từng cấp và quy trình thực hiện là vấn đề quan trọng nhất trong việc triển khai

- Tổ chức thu theo từng khâu nghiệp vụ của quy trình: Quản lý đối t-ợng, tính và

ra thông báo, bộ phận kế toán và theo dõi nộp thuế

+ Tổ chức ngành thuế n-ớc ta: Gồm 3 cấp: Tổng cục, cục và chi cục

- Kết hợp cả ba mô hình trên

- Ví dụ: ( Tổng cục?, cục? Và chi cục?)

13./ Mục tiêu của cảI cách thuế b-ớc 1, nội dung của cảI cách b-ớc 1 là gì?

- Cải cách thuế b-ớc I là gì?: Đó là cải cách thuế trong thời kỳ 1990-1995

- Mục tiêu của cải cách:

+ Thuế trở thành công cụ chủ yếu của nhà n-ớc trong quản lý

+ Thuế trở thành nguồn thu chủ yếu của NS khi chuyển đổi sang KTTT

+ Thuế góp phần công bằng xã hội giữa các thành phần kinh tế

+ Đảm bảo tính pháp lý cao (ban hành luật và pháp lệnh)

+ Phù hợp từng b-ớc với sự chuyển đổi mô hình kinh tế và đặc điểm n-ớc ta

- Nội dung: Ban hành 6 luật thuế (liệt kê) và 3 pháp lệnh

Trang 8

14./ Trình bày kháI niệm và nêu một ví dụ mô tả về thuế VAT

- Khái niệm: Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, l-u thông đến tiêu dùng

Ví dụ: Để sản xuất ra sản phẩm may mặc phải qua 3 cơ sở sản xuất, thuế GTGT phải nộp theo ph-ơng pháp này nh- sau: (Đơn vị tính:triệu đồng)

Cơ sở kinh doanh Doanh số

(1)

Thuế

đầu vào (2)

Thuế

đầu ra (3)

Thuế phải nộp (4)

15./ Thuế GTGT đ-ợc ban hành để thay thế cho thuế doanh thu nhằm mục đích gì, -u đIểm của thuế GTGT

- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng l-u thông hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu, do thuế GTGT khắc phục đ-ợc việc thu trùng lắp của thuế doanh thu

Đối với hàng xuất khẩu không những không phải nộp thuế GTGT mà còn đ-ợc khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào, nên tạo điều kiện hạ giá bán, nâng khả

Trang 9

năng cạnh tranh trên thị tr-ờng quốc tế Thuế GTGT không thu vào vốn đầu t- nên khuyến khích các doanh nghiệp đầu t-

- Bảo đảm động viên số số thu quan trọng và t-ơng đối ổn định cho ngân sách NN Thuế GTGT đ-ợc tập trung thu ngay từ khâu đầu và thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra đ-ợc việc tính thuế, nộp thuế ở khâu tr-ớc, nên hạn chế đ-ợc thất thu

- Tăng c-ờng công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc thực hiện mua bán hàng

có hoá đơn, chứng từ Việc tính thuế ở đầu ra đ-ợc khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế thúc đẩy cả ng-ời bán và ng-ời mua hàng cùng thực hiện tốt chế

độ hoá đơn chứng từ

- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở n-ớc ta, phù hợp với sự vận động

và phát triển của nền kinh tế thị tr-ờng, tạo điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế với các n-ớc khác

Ưu điểm của thuế GTGT so với thuế doanh thu

- Khắc phục đ-ợc hiện t-ợng trùng lắp của thuế doanh thu

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá và đầu t- hơn vào thuế doanh thu

- Thuế GTGT thể hiện roã hơn là loại thuế gián thu do ng-ời tiêu dùng chịu và không ảnh h-ởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của cơ sở

- Thúc đẩy các cơ sở thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, mua bán hàng có hoá

- Thuế tính trên doanh thu hoặc giá bán

- Đối t-ợng nộp thuế là các cơ sở SXKD hàng hoá dịch vụ

Trang 10

17./ Thuế suất thuế GTGT đ-ợc quy định nh- thế nào? ý nghĩa của việc phân loại

đó? Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT?

Thuế suất: Thuế GTGT gồm 4 mức thuế suất 0%, 5%, 10%, 20%

- Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, không phân biệt đối t-ợng xuất khẩu

- Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu nh-: n-ớc sạch phục vụ sinh hoạt, l-ơng thực, thuốc chữa bệnh

- Thuế suất 10%: áp dụng đối với mọi loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc các nhóm thuế suất 0%, 5%, 20%

- Thuế suất 20%: áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ có giá thanh toán cao nh- vàng bạc, đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, xổ số kiến thiết và các loại hình xổ

số khác

Y nghĩa: Việc phân loại các mức thuế suất thể hiện chính sách điều tiết thu và h-ớng dẫn tiêu dùng đối với hàng hoá, dịch vụ Hàng hoá xuất khẩu áp dụng thuế suất 0 % để khuyến khích

Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT so với thuế suất doanh thu có khác nhau là

- Thuế suất thuế doanh thu phân biệt theo ngành nghề, mặt hàng và công dụng Cùng loại sản phẩm nh-ng thuế suất quy định khâu SX khác với khâu kinh doanh

- Thuế suất thuế GTGT áp dụng thống nhất theo loại hàng hoá, dịch vụ, không phân biệt ngành nghề SX, kinh doanh, bán buôn, bán lẻ hay nhập khẩu

18./ Sự khác nhau giữa hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế và hàng hoá xuất khẩu

đ-ợc áp dụng thuế suất 0%? Đặc đIểm của thuê GTGT

- Hàng hoá xuất khẩu đ-ợc áp dụng thuế suất 0% thì không phải nộp thuế GTGT

đầu ra mà còn đ-ợc khâú trừ hoặc hoàn trả số thuế đầu vào

- Hàng hoá dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT thì không phải nộp thuế đầu

ra nh-ng cũng không đ-ợc khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào

Nh- vậy hàng hoá xuất khẩu đ-ợc -u đãi về thuế cao hơn hàng hoá dịch vụ không chịu thuế Hàng hoá không chịu thuế GTGT vẫn phải nộp thuế GTGT đầu vào nếu có

19./ Có mấy ph-ơng pháp tính thuế GTGT? Hiện nay ở Việt nam đang áp dụng những ph-ơng pháp nào? Ưu nh-ợc đIểm của từng ph-ơng pháp?

Theo lý thuyết có 4 ph-ơng pháp tính thuế GTGT theo lý thuyết:

- Ph-ơng pháp 1: Ph-ơng pháp cộng trực tiếp

Trang 11

Thuế GTGT phải nộp = (Lợi nhuận + Tiền công) x Thuế suất thuế GTGT

- Ph-ơng pháp 2: Ph-ơng pháp cộng gián tiếp

Thuế GTGT phải nộp = Lợi nhuận x Thuế suất + Tiền công x Thuế suất

Ph-ơng pháp này áp dụng đ-ợc trong tr-ờng hợp có nhiều thuế suất khác nhau Nh-ng hạn chế: ng-ời ta lầm t-ởng thuế đánh vào lợi nhuận trùng với thuế TNDN

Thuế GTGT = Doanh số x Thuế suất - Doanh số x Thuế suất

phải nộp bán ra mua vào

Ưu điểm của ph-ơng pháp này: áp dụng với mọi loại thuế suất, gián tiếp che dấu

đ-ợc thuế trong giá bán, sử dụng hiệu quả công tác hóa đơn, chứng từ Nh-ợc điểm: Phức tạp, đòi hỏi chặt chẽ về chứng từ

Ơ Việt nam hiện nay đang áp dụng 2 ph-ơng pháp tính thuế GTGT

- Ph-ơng pháp khấu trừ

* Đối t-ợng áp dụng: Là các tổ chức kinh doanh đ-ợc thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà n-ớc (DNNN), theo Luật Doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp t- nhân, Công ty Hợp danh), theo Luật Hợp tác xã (các Hợp tác xã vận tải, dịch vụ ), một số hộ kinh doanh cá thể lớn trừ các đối t-ợng áp dụng ph-ơng pháp tính trực tiếp

* Ph-ơng pháp tính thuế:

Số thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT đầu vào

phải nộp đầu ra đ-ợc khấu trừ

Thuế GTGT(=) Doanh số hàng hóa x Thuế suất thuế GTGT

Trang 12

đầu ra dịch vụ chịu thuế bán ra của hàng hóa, dịch vụ đó

Thuế GTGT đầu vào bằng (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu và

số thuế GTGT đ-ợc khấu trừ theo tỷ lệ 3%, 2%

- Ph-ơng pháp trực tiếp

* Đối t-ợng áp dụng: Đối với các cơ sở sản xuất, cá nhân không có đủ điều kiện

và không thực hiện đúng chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ

* Ph-ơng pháp tính thuế

Thuế GTGT = Giá trị gia tăng của x Thuế suất

phải nộp hàng hóa, dịch vụ thuế GTGT

Giá trị gia Giá thanh toán Giá thanh toán

tăng của hàng = của hàng hóa - của hàng hóa,

hóa, dịch vụ dịch vụ bán ra dịch vụ mua vào

Với ph-ơng pháp trực tiếp ng-ời ta phân ra làm 3 tr-ờng hợp sau:

- Tr-ờng hợp 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng hóa đơn bán hàng của Bộ Tài chính, xác định đ-ợc doanh số mua vào và bán ra thì:

Giá trị gia Doanh số Doanh số

tăng của hàng = bán ra - mua vào

hóa, dịch vụ trong tháng trong tháng

- Tr-ờng hợp 2: Cơ sở chỉ chứng minh đ-ợc doanh số bán ra của hàng hóa mà không có chứng từ chứng minh doanh số đầu vào của hàng hóa thì:

Giá trị gia Doanh số Tỷ lệ

tăng của hàng = bán ra x giá trị

hóa, dịch vụ trong tháng gia tăng

Tỷ lệ giá trị gia tăng phụ thuộc vào từng ngành nghề, địa ph-ơng, do cơ quan thuế

và nhà n-ớc quy định Ví dụ sản suất kinh doanh đồ gỗ tỷ lệ GTGT là 30%

- Tr-ờng hợp 3: Nếu cơ sở kinh doanh không có hóa đơn, chứng từ đầu vào và đầu

ra thì:

Giá trị gia

tăng của hàng = Doanh số khoán x Tỷ lệ giá trị gia tăng

hóa, dịch vụ

Trang 13

Doanh số khoán phụ thuộc: ngành nghề kinh doanh, tình hình kinh doanh của các cơ sở trên cùng địa bàn do cơ quan thuế và chính quyền địa ph-ơng xác định

20./ Nêu căn cứ để tính thuế GTGT? Khi nào sản phẩm để lại doanh nghiệp không phảI chịu thuế GTGT Sản phẩm dùng để trao đổi có phảI chịu thuế GTGT không? Nếu có, giá tính thuế đ-ợc tính nh- thế nào?

- Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất (Một số tr-ờng hợp giá tính thuế )

- Sản phẩm để lại doanh nghiệp không phải chịu thuế trong tr-ờng hợp: Sản phẩm

đó dùng cho sản xuất ra các mặt hàng khác chịu thuế GTGT của doanh nghiệp

- Đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi phải chịu thuế GTGT vì việc trao đổi thực chất là hoạt động mua bán d-ới hình thức trao đổi hiện vật hoặc dịch vụ Giá tính thuế đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi là giá tính thuế của SP hàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc t-ơng đ-ơng tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi

21./ Thế nào là thuế GTGT đầu vào? Thuế GTGT đầu ra? Có mấy loại hoá đơn sử dụng?

- Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hoá dịch vụ, đ-ợc ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu

- Thuế GTGT đầu ra là khoản thuế GTGT tính trên giá bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và đ-ợc ghi trên hoá đơn GTGT khi bán hàng hoá, dịch vụ

- Khi áp dụng thuế GTGT ng-ời ta th-ờng sử dụng 2 loại hoá đơn là hoá đơn GTGT

và hoá đơn bán hàng, ngoài ra còn sử dụng hoá đơn đặc thù của một số ngành, cơ quan sau khi đ-ợc sự đồng ý của cơ quan thuế ( Cơ sở nộp thuế theo ph-ơng pháp khấu trừ sử dụng hoá đơn GTGT, còn cơ sở nộp thuế theo ph-ong pháp trực tiếp sử dụng hoá đơn bán hàng.)

22./ Thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu của cơ sở kinh doanh có gì giống nhau và khác nhau? Tại sao hàng nhập khẩu lại phảI chịu thuế GTGT?

- Giống nhau là đều phải nộp thuế GTGT nh- nhau đối với cùng một loại hàng hoá nhập khẩu chịu thuế

- Khác nhau:

+ Cơ sở kinh doanh đ-ợc tính khấu trừ số thuế GTGT đã nộp của hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt đôngj SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

Trang 14

+ Tổ chức hoặc cá nhân không kinh doanh thì không đ-ợc tính khấu trừ hay hoàn thuế vì

đây là đối t-oựng tiêu dùng hàng hoá phải chịu thuế

- Tại sao hàng nhập khẩu phải chịu thuế GTGT

Vì hàng nhập khẩu khi sản xuất tại các n-ớc để xuất khẩu thì thuế suất GTGT là 0%,

do đó khi nhập khẩu vào n-ớc nhập thì phải chịu thuế GTGT Đồng thời đánh thuế GTGT với hàng nhập để đảm bảo nguyên tắc ngang giá giữa hàng nhập và hàng SX trong n-ớc

23./ Cơ sở SXKD nộp thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp có đ-ợc hoàn thuế GTGT không? Điều kiện hoàn thuế, nêu một ví dụ tr-ờng hợp đ-ợc hoàn thuế?

- Cơ sở SXKD nộp thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp khồng đ-ợc hoàn thuế Vì số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp đ-ợc tính trên khối l-ợng hàng hoá bán ra có hoá đơn bán hàng hoặc thuế khoán do cơ quan thuế ấn định Chỉ hoàn thuế đối với cơ sở áp dụng ph-ơng pháp khấu trừ

- Nguyên tắc hoàn thuế: Khi số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra ( Nêu cụ thể từng tr-ơng hợp, đối với TSCĐ, với hàng hoá )

- Ví dụ: Công ty Xuất nhập khẩu (sau khi xuất khẩu đ-ợc hoàn thuế )

Thuế GTGT = Giá trị gia tăng của x Thuế suất

phải nộp hàng hóa, dịch vụ thuế GTGT

+Tr-ờng hợp 1: Cơ sở chỉ chứng minh đ-ợc doanh số bán ra của hàng hóa mà không

có chứng từ chứng minh doanh số đầu vào của hàng hóa thì:

Giá trị gia Doanh số Tỷ lệ

tăng của hàng = bán ra x giá trị

hóa, dịch vụ trong tháng gia tăng

Tỷ lệ giá trị gia tăng phụ thuộc vào từng ngành nghề, địa ph-ơng, do cơ quan thuế

và nhà n-ớc quy định

+ Tr-ờng hợp 2: Nếu cơ sở kinh doanh không có hóa đơn, chứng từ đầu vào và

đầu ra thì:

Trang 15

+ Khái niệm: Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu đánh vào sự tiêu dùng một số loại

hàng hoá, dịch vụ đặc biệt nằm trong danh sách nhà n-ớc quy định

+ Đặc điểm

- Thuế TTĐB có mức động viên cao

- Danh mục hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB không nhiều và thay đổi tuỳ thuộc

điều kiện kinh tế XH và mức sống của dân c-

- Thuế TTĐB không mang tính luỹ thoái nh- thuế GTGT

- Động viên một phần thu nhập cho ngân sách nhà n-ớc

+ Giống nhau: Là thuế gián thu, tính trên doanh thu, đ-ợc khấu trừ số thuế đầu vào nếu

+ Khác nhau: Thuế TTĐB chỉ đánh vào khâu sản xuất, đối t-ợng chịu thuế TTĐB hạn

chế, thuế suất cao

26./ Phạm vi áp dụng thuế TTĐB ở nứơc ta hiện nay

* Đối t-ợng chịu thuế: Gồm tám nhóm mặt hàng và 4 loại dịch vụ (Thuốc lá, xì gà; r-ợu, bia; Ô tô d-ới 24 chỗ; Xăng và chế phẩm của xăng; máy điều hoà, bài lá, vàng mã.) Dịch vụ: Kinh doanh vũ tr-ờng, karaoke masage, casino, đặt c-ợc và kinh doanh golf)

* Đối t-ợng nộp thuế: Tổ chức, cá nhân có đủ 2 điều kiện

- Là cá nhân tổ chức có sản xuất, nhập khẩu

- Hàng hoá SX, nhập khẩu thuộc danh mục chịu thuế TTĐB

27./ Trình bày căn cứ và ph-ơng pháp tính thuế TTĐB

Ngày đăng: 01/11/2014, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w