1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng về thuế chương thuế giá trị gia tăng

55 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Company Logo1 3 4 4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế: 3 Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đởi , tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, trả thay lương cho người lao động: Là giá tính thuế

Trang 1

CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA

TĂNG

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Mỹ Linh

Trang 2

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính

phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT

- Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008, hiệu lực

thi hành từ ngày 01/01/2009

Trang 3

-Là loại thuế gián thu.

- Tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu

dùng

Trang 4

Company Logo

3

4

3

- So với thuế doanh thu thì không trùng lắp

- Chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm, không tính vào giá vốn

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa

- Hạn chế thất thu thuế

- Hạn chế sai sót, gian lận trong việc ghi chép hóa đơn

- Góp phần giúp Việt Nam hội nhập với thế giới

Trang 5

- Thu ngân sách Nhà nước

- Thuế GTGT được tập trung thu ngay từ khâu đầu, ở khâu sau kiểm tra được việc tính và nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế được thất thu thuế

-Là biện pháp kinh tế thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hóa đơn, chứng từ

- Góp phần hoàn thiện hệ thống thuế ở nước ta, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường

-

Trang 6

Company Logo

3

4

2 Sản phẩm giống vật nuôi và cây trồng

3 Tưới tiêu, cầy bừa… Phục vụ nông nghiệp

4 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự

nhiên, muối tinh, muối i-ốt

Trang 7

7 Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật

nuơi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm

8 Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khốn; chuyển

nhượng vớn; dịch vụ tài chính phái sinh

9 Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y

4.2- Đối tượng chịu thuế, nộp thuế GTGT:

Trang 8

Company Logo

3

4

11 Dịch vụ phục vụ công cộng

12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp

của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công

trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng,

cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật

14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân

sách nhà nước

Trang 9

Company Logo

1

3

15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin

chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình,

… bằng chữ dân tộc thiểu sớ và in tiền

16 Vận chuyển hành khách cơng cộng bằng xe buýt, xe điện

17 Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải

chuyên dùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển cơng nghệ; tìm kiếm,

thăm dị,

4.2- Đối tượng chịu thuế, nộp thuế GTGT:

Trang 10

Company Logo

3

4

19 Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo,

viện trợ không hoàn lại;

20 Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh; hàng tạm nhập khẩu,

tái xuất khẩu hoặc ngược lại; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu

Trang 11

Company Logo

1

3

4

21 Chuyển giao cơng nghệ theo Luật; chuyển nhượng quyền

sở hữu trí tuệ theo Luật; phần mềm máy tính

22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác

23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khống sản khai thác

chưa chế biến theo quy định của Chính phủ

24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể

của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật

4.2- Đối tượng chịu thuế, nộp thuế GTGT:

Trang 12

Company Logo

3

4

3

bình quân tháng thấp hơn mức lương tới thiểu chung.

26 Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng miễn thuế; Hàng

dự trữ quớc gia; Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước; Rà phá bom mìn, vật nở do các đơn vị quớc phịng thực hiện đới với các cơng trình được đầu tư bằng nguồn vớn ngân sách nhà nước

Đối với HH, DV không thuộc diện nộp thuế GTGT thì

không được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào

Trang 13

Company Logo

1

3

4

4.2.2- Đới tượng nộp thuế GTGT:

Các tở chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ, hoặc nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài

4.2- Đối tượng chịu thuế, nộp thuế GTGT:

Trang 15

Company Logo

1

3

4

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

(3) Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đởi , tiêu dùng nội bộ, biếu,

tặng cho, trả thay lương cho người lao động: Là giá tính thuế

GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

(4) Đới với hoạt động cho thuê tài sản: là sớ tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

(5) Đới với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, khơng bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm.

Trang 17

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

(9) Đới với hoạt động đại lý, mơi giới, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền cơng hoặc tiền hoa hồng: là tiền cơng, tiền hoa hồng chưa có thuế GTGT

(10) Đới với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh tốn ghi giá thanh tốn: là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xở sớ kiến thiết

Giá thanh tốn (tem, vé…)

Giá chưa thuế GTGT =

1 + Thuế suất thuế GTGT

Trang 19

Company Logo

1

3

4

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

(12) Đới với vận tải, bớc xếp: là giá cước vận tải, bớc xếp

chưa có thuế GTGT

(13) Đới với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng

ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại): giá trọn gói

được xác định là giá đã có thuế GTGT

(14) Đới với dịch vụ cầm đồ: là tiền phải thu gồm tiền lãi

phải thu từ cho vay cầm đồ, và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có)

Trang 20

(16) Đối với hoạt động in: giá tính thuế là tiền công in

(17) Đối với dịch vụ đại lý giám định, bồi thường: là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam

Trang 21

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Thời điểm xác định thuế GTGT

- Đới với bán HH là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc

quyền sử dụng HH.

- Đới với cung ứng DV là thời điểm hoàn thành việc cung ứng DV hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng DV.

- Đới với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ sớ

điện, nước trên đồng hồ.

- Đới với KD BĐS, xây dựng là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng

- Đới với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao cơng trình, hạng mục

- Đới với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải

quan.

Trang 22

a)Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất

khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

Hhóa, dịch vụ XK bao gồm cả hàng gia công; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu

Trang 23

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

b)Thuế suất 5%: áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sớng xã hội: nơng nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật

Gồm: Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, ) Phân bón, Thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế, Thuớc chữa bệnh, phịng bệnh, Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, sản phẩm in, Đồ chơi cho trẻ em

Trang 25

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

4.3.2- Phương pháp tính thuế GTGT: Có 2 ppháp

Phương pháp khấu trừ thuếPhương pháp tính trực tiếp trên GTGT

4.3.2.1- Phương pháp khấu trừ thuế:

áp dụng đới với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế tốn, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

ra

- vào Thuế GTGT đầu được khấu trừ

Trang 26

Company Logo

3

4

3

Thuế GTGT đầu ra:

Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá

chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng

hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ

Trang 27

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Thuế GTGT đầu vào:

- HH, DV sử dụng cho sản xuất, KDHH, DV chịu thuế

GTGT được khấu trừ toàn bộ;

- HH, DV sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HH,

DV chịu thuế và khơng chịu thuế -> chỉ được khấu trừ sớ thuế GTGT đầu vào của HH, DV vụ sử dụng cho sản

xuất, kinh doanh HH, DV chịu thuế GTGT

- T/hợp thuế GTGT đầu vào của TSCĐ chỉ sử dụng cho

sản xuất, kinh doanh HH, DV chịu thuế GTGT và thì

được khấu trừ toàn bộ

Trang 28

- Phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ trong

tháng đó Trường hợp bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là sáu (6) tháng

Trang 29

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Điều kiện để được khấu trừ:

- Có hố đơn GTGT mua hàng hoặc chứng từ nộp thuế

GTGT ở khâu nhập khẩu;

- Có chứng từ thanh tốn qua NH đới với HH, DV mua

vào, trừ hàng hố, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng;

- Trường hợp XK phải thêm: hợp đồng ngoại, chứng từ

thanh tốn qua NH, tờ khai hải quan.

Trang 30

nợ định kỳ giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác

- Tờ khai hải quan đối với HH XK có xác nhận đã XK của cơ quan hải quan

- HH, DV XK phải thanh toán qua ngân hàng

- Hóa đơn GTGT bán HH, DV hoặc hóa đơn đối với tiền

công gia công hàng hóa

Trang 31

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Điều kiện, thủ tục, hờ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đới với mợt sớ trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu:

- Hàng hóa gia cơng chuyển tiếp: Hợp đồng gia cơng XK và các phụ kiện hợp đồng; Hóa đơn GTGT ghi rõ giá gia cơng và sớ

lượng hàng gia cơng trả nước ngoài; Phiếu chuyển giao sản phẩm gia cơng chuyển tiếp; Hàng hóa gia cơng cho nước ngoài phải

thanh tốn qua Ngân hàng.

- Hàng hóa gia cơng xuất khẩu tại chơ : Hợp đồng bán hàng hóa

ký với nước ngoài; Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu tại chơ; Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài; Hóa

đơn GTGT của hàng hóa xuất khẩu tại chơ; Hàng hóa xuất khẩu tại chơ của doanh nghiệp có vớn đầu tư nước ngoài

Trang 32

Company Logo

3

4

3

xây dựng ở nước ngoài: Tờ khai hải quan hàng hóa xuất

khẩu; Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh

mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; Hợp đồng ủy thác XK

- Hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh doanh trong nước bán cho

DN VN để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài: Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu; Hàng hóa, vật tư xuất

khẩu; Hợp đồng mua bán; Hợp đồng ủy thác; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Hóa đơn GTGT bán hàng hóa

Trang 33

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Căn cứ để xác định sớ thuế đầu vào được khấu trừ: là sớ thuế

GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HHDV, sớ thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa NK hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Trừ các trường hợp: hóa đơn GTGT sử dụng khơng đúng quy định của pháp luật: hóa đơn GTGT khơng ghi thuế

GTGT; khơng ghi hoặc ghi khơng đúng tên, địa chỉ, mã sớ

thuế của người bán; hóa đơn, chứng từ giả; hóa đơn bị tẩy

xóa, hóa đơn khớng

Trang 34

Company Logo

3

4

3

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế

bán ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác

định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT

Trang 35

4.3- Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Ví dụ 4.29: Một cơ sở A sản xuất đồ gơ, trong tháng bán

được 150 sản phẩm, tởng doanh sớ bán là 25 triệu đồng, giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm trên là 20 triệu đồng (giá chưa T GTGT), thuế suất thuế

GTGT của hàng gơ là 10% Thuế GTGT cơ sở A phải nộp được tính như sau:

+ GTGT của sản phẩm bán ra:

25 triệu đồng - 20 triệu đồng = 5 triệu đồng

+ Thuế GTGT phải nộp:

5 triệu đồng x 10% = 0,5 triệu đồng

Trang 36

- Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh

doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;

- Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý

Trang 37

4.4- Hóa đơn chứng từ mua bán HH, DVụ:

(1) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ thuế khi bán HH, DVụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hố đơn

GTGT, kể cả trường hợp bán HH, DV chịu thuế TTĐB

(2) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo pp trực tiếp trên GTGT khi bán HH, DV sử dụng hố đơn bán hàng

(3) Khi lập hố đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tớ quy định trên hố đơn (giá bán chưa T.GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán, thuế GTGT, tởng giá thanh

tốn)

Trang 38

Company Logo

3

4

3

- Hoá đơn do Bộ Tchính (Tổng cục Thuế) phát hành do

cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở KD.

- Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng

theo mẫu quy định và đã được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng.

- Hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng

Trang 39

4.4- Hóa đơn chứng từ mua bán HH, DVụ:

(5) Đối với cá nhân, đơn vị hành chính sự nghiệp có sản

xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh không thường xuyên có nhu cầu sử dụng hoá đơn thì được cơ quan thuế cung cấp hoá đơn lẻ để sử dụng cho từng trường hợp

Các trường hợp sử dụng hóa đơn điều chỉnh cơ sở kinh

doanh không được ghi số âm (-).

Trang 40

Company Logo

3

4

3

- Cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế

hoặc Chi cục thuế nếu là cá nhân kdoanh

- Đối với cơ sở mới thành lập: 10 ngày kể từ ngày cấp Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành

nghề KD, chuyển trụ sở KD, sáp nhập, giải thể, phá

sản,.v.v: 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó

Trang 41

4.5- Đăng ký, kê khai, nộp thuế:

4.5.2- Kê khai thuế GTGT:

- Thuế GTGT là loại khai thuế theo tháng

- Quyết tốn năm đới với thuế GTGT tính theo phương pháp

tính trực tiếp trên giá trị gia tăng;

- Khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh đới với

hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

- Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đới với thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp trên doanh sớ của người kinh doanh khơng thường xuyên

Trang 42

- Bảng kê hoá đơn bán ra: 01-1/GTGT;

- Bảng kê hoá đơn mua vào: 01-2/GTGT;

- Bảng giải trình khai bsung, điều chỉnh: 01-3/GTGT

- Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào

được khấu trừ trong tháng: 01-4A/GTGT

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được

khấu trừ năm: 01-4B/GTGT

- Bảng kê thuế GTGT đã nộp của DT KD xây dựng, lắp đặt,

bán hàng vãng lai ngoại tỉnh: 01-5/GTGT.

Trang 43

4.5- Đăng ký, kê khai, nộp thuế:

Hờ sơ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư:

- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư: 02/GTGT

- Bảng kê hố đơn, chứng từ hàng hố dịch vụ mua vào:

01-2/GTGT

Trang 44

Company Logo

3

4

3

- Tờ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực

tiếp trên giá trị gia tăng: 03/GTGT

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng tính theo phương

pháp trực tiếp trên doanh thu: 05/GTGT

- Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng

vãng lai ngoại tỉnh khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5%) trên doanh thu theo Tờ khai 06/GTGT

Trang 45

4.5- Đăng ký, kê khai, nộp thuế:

Kê khai trong mợt sớ trường hợp cụ thể:

(1) Trường hợp cơ sở KD vừa có HĐ SXKD HH, DV chịu thuế GTGT vừa có HH, DV khơng chịu thuế GTGT nhưng khơng hạch tốn riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh sớ bán ra của hàng hố, dịch vụ chịu thuế GTGT và

tởng doanh sớ bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ

Ngày đăng: 13/08/2015, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm