Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Hệ thống thuế Việt Nam và
vấn đề cạnh tranh thuế
HKT team - IFB
Trang 2Nội dung bài thuyết trình
Tổng quan về cạnh tranh thuế
1
Những thay đổi hệ thống thuế
VN sau khi gia nhập ASEAN
2
Những thay đổi hệ thống thuế
VN sau khi gia nhập WTO
3
Đề xuất cải cách hệ thống thuế
4
Trang 3www.themegallery.com
1 Tổng quan về cạnh tranh thuế
KHÁI NIỆM: Cạnh tranh thuế tồn tại khi các chính
phủ được khuyến khích để giảm gánh nặng tài chính hoặc khuyến khích dòng chảy của nguồn lực sản xuất hoặc ngăn cản sự di cư của các nguồn tài nguyên Thường thì điều này có nghĩa là một chiến lược của Chính phủ trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài , đầu tư gián tiếp nước ngoài (đầu
tư tài chính), và nguồn nhân lực có giá trị cao bằng cách giảm thiểu mức thuế tổng thể hoặc đưa ra các
ưu đãi về thuế, ưu đãi đặc biệt, tạo ra một lợi thế so sánh
Trang 4Các quan điểm xung quanh vấn đề cạnh tranh thuế
Qđ về lợi ích cho người lao động hay chủ đầu tư
Cạnh tranh thuế là một phần trung tâm của một chính sách của chính phủ để cải thiện rất nhiều về vấn đề lao động bằng cách tạo ra công ăn việc làm được trả lương cao
Cạnh tranh thuế có lợi chủ yếu cho các nhà đầu tư.Nhiều nhà kinh tế cho rằng việc cạnh tranh thuế sẽ đem lại nguồn thu thuế tăng thêm do khi giảm thuế sẽ kích thích đầu tư, tăng trưởng kinh tế
Trang 5Các quan điểm xung quanh vấn đề cạnh tranh thuế
Quan điểm ủng hộ cạnh tranh thuế và phản đối cạnh tranh thuế
Phe ủng hộ
Ireland
+ 3.8 triệu dân
+ Thuế TN công ty
10%
+ Đầu tư nước
ngoài nhiều hơn
Nhật và Ý
Phe phản đối
+ L,K chuyển đến các nước có thuế
TN thấp => ko phải nơi có năng suất cao nhất
+ Thuế lũy tiến cao không còn tác dụng
Trang 62 Những thay đổi của hệ thống thuế Việt Nam sau khi gia nhập ASEAN
Thuế lợi tức Thuế TNDN
Chưa có sự tách biệt giữa thuế TNCN
và thuế TNDN TNDN (chỉ điều tiết thu nhập của các tổ Tách biệt giữa thuế TNCN và thuế
chức có hoạt động sản xuất kinh doanh
dịch vụ…) Căn cứ tính thuế là tổng lợi tức chịu
thuế cả năm (không phân biệt hoạt
động chính, hoạt động phụ, thường
xuyên, không thường xuyên) và thuế
suất.
Căn cứ tính thuế TNDN là số thuế TNDN phải nộp = thu nhập tính thuế x
thuế suất
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 7www.themegallery.com
Thuế lợi tức Thuế TNDN
Thuế suất phụ thuộc vào từng
ngành sản xuất kinh doanh
như:
+ CN nhẹ, CN thực phẩm 40%
+ Thương nghiệp, ăn uống,
dịch vụ 50%
Thuế suất thuế TNDN đc nhà nước ấn định cố định Hiện giờ là 25%.Việc quy định 1 mức thuế cố định là 25% nhỏ hơn so với mức thuế suất của thuế lợi
tức
Þ Giúp dễ dàng trong công tác quản lý
Và với thuế TNDN thấp hơn giúp thu
hút DN đầu tư vào Việt Nam
Þ Tuy nhiên, thu NSNN giảm
THUẾ TNDN
Trang 8So với thuế lợi tức , luật thuế TNDN đã thực hiện
nhiều ưu đãi
Ưu đãi về thuế suất
Ưu đãi về thừi gian miễn , giảm thuế
Chuyển lỗ
Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
=> Với việc ưu đãi nhiều hơn sẽ khuyến khích các DN đầu tư, nâng cao cạnh tranh thuế
THUẾ TNDN
Trang 9Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam 1991 – 2006
Nguồn: website Bộ Kế hoạch và đầu tư
THUẾ TNDN
Trang 10THUẾ XNK
1951 Nhà nước ban hành thuế XNK nhằm quản lý việc XNK hàng hóa giữa vùng tự do và vùng tạm chiếm, đẩy mạnh XK, tranh thủ NK các loại
hàng hóa thiết yếu cho kháng chiến, sản xuất.
29/12/1987 QH ban hành Luật thuế XNK, điều chỉnh quan hệ thu nộp thuế phát sinh từ hoạt động XNK hàng mậu dịch.
26/12/1991
5/7/1993 Sửa đổi bổ sung luật thuế XNK
28/7/1995 Gia nhập ASEAN, ký kết Hiệp định CEPT
Trang 11THUẾ XNK
1/1/1996: đưa 875 mặt hàng đầu tiên vào
thực hiện CEPT, các mặt hàng này đều
nằm ở khung thuế suất 0 và 5%
Đến cuối năm 2002, 5.500 mặt hàng đã được vào chương trình
cắt giảm Toàn bộ các mặt hàng này đã ở thuế suất dưới 20%
và có lộ trình cắt giảm trong thời kỳ 2002-2006 Trong số đó,
65% đã ở mức thuế 0-5%.
Theo số liệu của tờ Dow Jones, vào những ngày đầu năm 2003, mức thuế suất trung bình của Việt Nam chỉ hơn 2% một chút, và Việt Nam đang là nước có mức thuế suất trung bình thấp thứ 3 ASEAN, sau Singapore và Brunei.
Trang 12Đến ngày 1/7, 1.416 mặt hàng thuộc TEL được chuyển sang
IL Đa số đó là những mặt hàng hiện đang được bảo hộ với mức
thuế suất rất cao (30-100%), hoặc đang được quản lý bằng hạn
ngạch như xi măng , giấy , hàng điện tử, điện gia dụng , cơ khí,
vật liệu xây dựng
Đem lại những thay đổi tích cực đáng kể cho kim nghạch xuất nhập khẩu Việt Nam cùng những sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân :
THUẾ XNK
Trang 13www.themegallery.com
Kim ngạch XK
của VN vào
ASEAN
1995: 1,1 tỷ USD
1996: 1,136 tỷ
USD
1999: 2,4 tỷ USD
2003: 2,9 tỷ USD
2004: 3,87 tỷ USD
ĐẦU TƯ 6/1995, ASEAN đầu tư vào VN
200 dự án, tổng vốn trên 2 tỷ USD, chiếm 15%FDI
2004 => 600 dự
án, 27%FDI
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
KCN VN–
Singapore (Bình Dương) KCN VN – Thái Lan AMATA (Đồng Nai) KCN VN – Malayssia (KCX
Đà nẵng)
ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC
Trang 142 Những thay đổi hệ thống thuế Việt Nam sau khi gia nhập WTO => THUẾ TNDN
CP giảm 30% số thuế TNDN 2012 đối với các DN vừa và nhỏ (trừ 1 số loại DN), giảm 30% thuế TNDN cho các DN sử dụng
Nới rộng mức chi cho quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại và 1 số phần chi khác cảu DN mới được thành lập trong 3 năm đầu
lên 15% thay vì 10% như trước 1/1/2009, thuế TNDN sẽ chính thức áp dụng mức mới là
25%, giảm 3% so với mức cũ
Trang 15Năm 2009, FDI giảm sút nghiêm trọng nhưng vẫn được đánh giá cao trong hoàn cảnh chung của các nước trong khu vực
Năm 2009, FDI giảm sút nghiêm trọng nhưng vẫn được đánh giá cao trong hoàn cảnh chung của các nước trong khu vực
Từ năm
2005, làn sóng FDI tiếp tục đổ vào VN
Từ năm
2005, làn sóng FDI tiếp tục đổ vào VN
Thu thuế
chiếm tỷ
trọng cao
trong ngân
sách
Thu thuế
chiếm tỷ
trọng cao
trong ngân
sách
TÁC ĐỘNG
Trang 16Bình quân
chung theo
ngành
TS MFN hiện hành
TS cam kết khi gia nhập WTO
TS cam kết vào cuối lộ trình
Mức giảm
so với thuế MFN hiện hành
Mức cắt giảm TS tại vòng Uruguay
Nước PT Nước đang PT
Sản phẩm
nông nghiệp
23,5 25,2 21,0 10,6 40 30
Sản phẩm
công nghiệp
16,6 16,1 12,6 23,9 37 24
Thuế XNK
Bảng 1: Diễn giải mức thuế cam kết bình quân
Nguồn: Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế
Trang 17www.themegallery.com
2007, VN cắt giảm thuế đối với trên 1800 dòng thuế
với mức cắt giảm 1 – 30% tùy từng loại
2008, tiếp tục cắt giảm 1740 dòng thuế gồm những mặt hàng thuộc 26 ngành với mức từ
1 – 7 %, chủ yếu là 2-3%
2011, 924 dòng thuế, giao động 1-10%
2009, cắt giảm 1770 dòng thuế trong 377 nhóm
mặt hàng, mức dao động 1-10%
2010, giảm 1650 dòng thuế, mức giảm từ 1-5%
Lộ trình
THUẾ XNK
Trang 182007: XK 48,38 tỷ USD
NK 60,83 tỷ USD 2008: XNK 143,4 tỷ USD => tăng 28,9%
2009: 127,05 tỷ USD => giảm 11,4%
2010: XK 70,8 tỷ USD
NK 82,8 tỷ USD 2011: XNK 203,66 tỷ USD => tăng 29,7%
ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC TỚI KIM NGẠCH XNK
Trang 19ĐỀ XUẤT CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VN
www.themegallery.com
Giữ kỷ luật tài chính tổng thể để lành mạnh hóa nền tài chính
quốc gia, ổn định kinh tế vĩ mô Nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút vốn đầu tư
Thuế phải là công cụ quản lý KTVM của NN có hiệu quả và
hiệu lực Thuế phải thực sự đi vào đời sống của nhân dân
Tránh chồng chéo thuế Thiết lập chế tài và xử phạt mạnh tay với trốn thuế, lậu thuế Thu hút nguồn lực bên ngoài, thúc đẩy nguồn lực bên trong
Trang 20Thank You !