1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 14 tiết 18

15 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 11,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 4: Cho biết giá trị kinh tế của bình nguyên.. Đặc điểm Đồng bằng Bình nguyên Địa hình Độ cao Phân loại Giá trị kinh tế Địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng - Độ cao t

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là núi? Núi có mấy cách nhận biết? Xác định ngọn núi trong hình là núi già hay núi trẻ? Vì sao?

Trang 4

- Em có nhận xét gì về các ảnh trên? Ngoài các dạng địa hình: núi, cacx tơ còn có dạng địa hình nào?

Ảnh A

Ảnh B

Trang 5

Tiết 18 – Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)

1 Bình nguyên (đồng bằng):

Nghiên cứu nội dung sgk, hình 39, 40, 41:

Nhóm 1: Trình bày đặc điểm

địa hình

Nhóm 2: Xác định độ cao

của bình nguyên

Nhóm 3: Bình nguyên được

phân ra làm mấy loại?

Nhóm 4: Cho biết giá trị kinh

tế của bình nguyên

Đặc

điểm (Đồng bằng) Bình nguyên

Địa

hình

Độ

cao

Phân

loại

Giá trị

kinh

tế

Địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng

- Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m (có những bình nguyên cao đến 500m)

- Có hai loại:

+ do băng hà bào mòn + do phù sa sông, biển bồi tụ

Đồng bằng bào mòn do băng hà

Đồng bằng bào bồi tụ do phù sa

Thuận lợi cho phát triển kinh tế (nông nghiệp), giao thông …(ĐB Sông Hồng, Sông Cửu Long)

Là khu vực đông dân

Trang 6

? Hãy tìm trên bản đồ thế giới các đồng bằng: sông Nil

(Châu Phi), sông Hoàng Hà (Trung Quốc).

Hãy tìm trên bản

đồ Việt Nam các

đồng bằng Sông

Cửu Long, Sông

Hồng.

Trang 7

Tiết 18 – Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)

1 Bình nguyên (đồng bằng):

2 Cao nguyên:

Quan sát Hình 40, 41 và nội dung sgk:

Nhóm 1: Trình bày đặc điểm

địa hình

Nhóm 2: Xác định và nêu đặc

điểm độ cao

Nhóm 3: Giá trị kinh tế của cao

nguyên?

Đặc

điểm Bình nguyên (Đồng bằng)

Địa

hình

Độ

cao

Phân

loại

Giá trị

kinh

tế

Địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng

- Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m (có những bình nguyên cao đến 500m)

- Có hai loại: bình nguyên do băng

hà bào mòn và bình nguyên do phù sa sông, biển bồi tụ

Thuận lợi cho phát triển kinh tế (nông nghiệp), giao thông …(ĐB sông Hồng, sông Cửu Long)

Là khu vực đông dân

Trang 8

Tiết 18 – Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)

1 Bình nguyên (đồng bằng):

2 Cao nguyên:

Đặc

Địa

hình

Độ

cao

Giá

trị

kinh

tế

Quan sát Hình 40, 41 và nội dung sgk:

Nhóm 1: Trình bày đặc điểm

địa hình

Nhóm 2: Xác định và nêu đặc

điểm độ cao

Nhóm 3: Giá trị kinh tế của cao

nguyên?

- Địa hình bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, có sườn dốc

- Độ cao tuyệt đối trên 500m

- Thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, trồng rừng

- Kon Tum, Di Linh, Lâm viên, Mộc Châu

Châu phi

Đà Lạt

Rừng cao su

Cà phê Hồ tiêu

Trang 9

Tiết 16 – Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)

Đặc

Địa hình

Độ cao

Phân

loại

Giá trị

kinh tế

Địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng

- Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m (có những bình nguyên cao đến

500m)

- Có hai loại:

+ do băng hà bào mòn

+ do phù sa sông, biển bồi tụ

Thuận lợi cho phát triển kinh tế (nông nghiệp), giao thông …(ĐB sông Hồng, sông Cửu Long

Là khu vực đông dân

- Địa hình bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, có sườn dốc

- Độ cao tuyệt đối trên 500m

- Thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, trồng rừng – Cao nguyên: Mộc Châu, Kon Tum, Đắc Lắc, Di Linh, Lâm Viên

3 Đồi:

Trang 10

Tiết 16 – Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)

1 Bình nguyên (đồng bằng):

2 Cao nguyên:

3 Đồi:

Đặc

Địa

hình

Độ

cao

Giá

trị

kinh

tế

Quan sát Hình 40 và nội dung sgk:

Nhóm 1: Trình bày đặc điểm

địa hình

Nhóm 2: Xác định và nêu đặc

điểm độ cao

Nhóm 3: Giá trị kinh tế của

đồi?

Là dạng địa hình nhô cao,

có đỉnh tròn, sườn thoải

Tập trung thành từng vùng Không quá 200m

- Phát triển nông nghiệp (trồng chè, cà phê Chăn nuôi);

Trồng rừng

- Đồi ở Phú Thọ, Thái Nguyên

Trang 11

Tiết 16 – Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)

Đặc

điểm Bình nguyên (Đồng bằng) Cao nguyên Đồi

Địa

hình

Độ

cao

Phân

loại

Giá

trị

kinh

tế

Địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng

- Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m (có những bình nguyên cao đến 500m)

- Có hai loại: bình nguyên

do băng hà bào mòn và bình nguyên do phù sa sông, biển bồi tụ

Thuận lợi cho phát triển kinh

tế (nông nghiệp), giao thông

(ĐB sông Hồng, sông Cửu

Long )

Là khu vực đông dân

- Địa hình bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, có sườn dốc

- Độ cao tuyệt đối trên 500m

- Thuận lợi cho trồng cây công nghiệp (Cà Phê, chè ), chăn nuôi (bò sữa, trâu )

- Trồng rừng

Là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải Tập trung thành từng vùng

Không quá 200m

Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi)

- Trồng rừng

Trang 12

Em hãy nêu những khó khăn xảy ra ở các dạng địa hình bình nguyên, cao nguyên, đồi?

Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ các dạng địa hình trên bề mặt đất?

Trang 13

Hãy chọn ý đúng trong các câu sau:

1 Tại sao người ta lại xếp cao nguyên vào dạng địa hình miền núi?

a Do sườn dốc.

b Do có độ cao trên 500m.

c Là các cao nguyên xếp tầng.

b

2 Ở địa phương chúng ta có những dạng địa hình nào?

a Đồi núi, đồng bằng.

b Cao nguyên, đồng bằng.

C

Trang 14

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- Học bài, đọc bài đọc thêm.

- Làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 48.

- Xem lại kiến thức từ tiết 9 đến tiết 16 + Giờ sau ôn tập

Ngày đăng: 01/11/2014, 00:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w