Mục đích, yêu cầu 1 Kiến thức : học sinh cần : - Nắm đợc khái niệm về hệ soạn thảo văn bản - Một số chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản 2 Kỹ năng Học sinh nắm vững các kiến thức để
Trang 1iáo án Tin Học lớp 10
Chơng III: Soạn thảo văn bản Bài 14 : Khái niệm về soạn thảo văn bản (t1)
I Mục đích, yêu cầu
1) Kiến thức : học sinh cần :
- Nắm đợc khái niệm về hệ soạn thảo văn bản
- Một số chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
2) Kỹ năng
Học sinh nắm vững các kiến thức để có thể trình bày đợc một văn bản đúng yêu cầu
3) Thái độ
- Học sinh ngồi học nghiêm túc
- Phải có tinh thần xây dựng bài
- Ghi chép bài đầy đủ
II Chuẩn bị
1) Giáo viên
- Có giáo án đầy đủ trớc khi lên lớp
- Chuẩn bị một số phơng tiện học tập phục vụ cho việc giảng dạy nh :
Một số hình ảnh, bảng biểu… minh họa cho bài giảng minh họa cho bài giảng
( Nếu có máy chiếu thì dùng máy chiếu)
2) Học sinh
- Mang đầy đủ dụng cụ học tập khi đến lớp
- Hiểu và nắm vững các kiến thức đã đợc học để có thể tiếp thu bài mới một cách nhanh nhất
III Các hoạt động dạy và học
1) ổ n định tổ chức lớp ( Kiểm tra sĩ số …… )
2) Dẫn dắt vào bài mới: Trong hai ch“Trong hai ch ơng trớc chúng ta đã đợc làm quen với một số khái niệm cơ
bản của tin học và một số hệ điều hành thông dụng Hôm nay chúng ta tiếp tục sang một chơng
mới đó là : Chơng III: Soạn thảo văn bản, và bài hôm nay là: Bài 14 : Khái niệm về soạn thảo
văn bản”
3) Bài mới
Nội dung, kiến thức cơ bản Thời
gian Hoạt động, phơng pháp 1) Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn
bản
Khái niệm về hệ soạn thảo văn bản: Hệ
soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng
dụng cho phép thực hiện các thao tác liên
quan đến công việc soạn văn bản :
gõ( nhập)văn bản, sửa đổi, trình bày, lu trữ
và in văn bản
a) Nhập và lu trữ văn bản
- Hệ soạn thảo văn bản cho phép nhập văn
bản một cách nhanh chóng mà cha quan tâm đến việc trình bày
- Trong khi gõ hệ soạn thảo tự động
xuống dòng khi hết dòng
( Nếu muốn xuống dòng theo ý muốn thì ta dùng phím
Enter(ngắt đoạn văn) hoặc Shift+Enter (tiếp tục đoạn
văn đó) )
Có thể lu trữ văn bản để tiếp tục hoàn thiện ,
hoặc để in ra giấy
b) Sửa đổi văn bản
Sửa đổi kí tự và từ: Hệ soạn thảo văn bản
cho phép xóa, chèn thêm hoặc thay thế kí
tự, từ hay cụm từ n o ào đó
Sửa đổi cấu trúc văn bản: : Khi l m viào ệc
với văn bản ta có thể thay đổi cấu trúc của
văn bản: xóa, sao chép, di chuyển, chèn
thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh có
sẵn
c) Trình bày văn bản
Khả năng định dạng kí tự
Cách soạn thảo truyền thống thờng thấy
từ trớc đến nay là gì ? ( Viết tay hoặc
đánh máy chữ ) Cách soạn thảo truyền thống không thể hiện đợc hết mục đích của ngời soạn thảo cần truyền đạt Bởi khi soạn thảo bằng cách truyền thống chúng ta vừa phải soạn vừa phải trình bày nên có khi trình bày không đợc nh ý muốn Ngời ta đã phát minh ra một số hệ soạn thảo văn bản có thể khắc phục đợc những điều đó Và các
hệ soạn thảo đó có chức năng nh thế nào
thì chúng ta sẽ vào mục 1: Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Có thể gõ chèn thêm hoặc gõ đè lên một đoạn văn bản để thêm v o hoào ặc thay thế đoạn văn bản đã có Khi đó ta cần chú ý đến dòng chữ trên thanh trạng thái Nếu nó sáng thì
văn bản đang ở chế độ gõ đè, còn không sáng thì đang ở chế độ gõ chèn Để sử dụng hai cách gõ n y ta ào
dùng phím Insert Thao tác sao chép, di chuyển một
đoạn văn bản:
- Chọn đoạn văn bản cần sao chép hay di chuyển
- Nhấn tổ hợp phím Crtl+C hay Ctrl +X)
- Đặt con trỏ tại vị trí cần sao
Trang 2iáo án Tin Học lớp 10
Times New Roman, Arial,… minh họa cho bài giảng )
- Cỡ chữ ( Size): ( cỡ chữ 12, cỡ chữ
14, cỡ chữ 20… minh họa cho bài giảng )
- Kiểu chữ: (đậm( ctrl+B),
nghiêng(ctrl+I), g ạ ch chân (ctrl+U)… minh họa cho bài giảng.)
- M u sào ắc: (đỏ, xanh, tím )… minh họa cho bài giảng
- Vị trí tương đối so với dòng kẻ ( thấp
hơn (Ctrl +),cao hơn (Shift + Ctrl +) )
- Khoảng cách giữa các kí tự trong
một từ v giào ữa các từ với nhau
( Dùng kí tự trống Space)
Khả năng định dạng đoạn văn bản
- Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn
bản
- Căn lề ( trái, phải, giữa, đều hai bên)
- Dòng đầu tiên: thụt v o hay nhô ra soào
với cả đoạn văn bản
- Khoảng cách đến đoạn văn bản trước,
sau
- Khoảng cách giữa các dòng trong
cùng đoạn văn bản
Khả năng định dạng trang văn bản
- Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của
trang văn bản
- Hướng giấy ( nằm ngang hay thẳng
đứng)
- Kích thước trang giấy
- Tiêu đề trên (đầu trang) , tiêu đề dưới
( cuối trang)
d) Một số chức năng khác
- Tìm kiếm v thay thào ế ( Ctrl +F )
- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi
khi gõ sai
- Tạo bảng v thào ực hiện tính toán, sắp
xếp dữ liệu trong bảng
- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự
động
- Chia văn bản th nh các phào ần với cách
trình b y khác nhau.ào
- Tự động đánh số trang, phân biệt
trang chẵn v trang lào ẻ
- Chèn hình ảnh v kí hiào ệu đặc biệt
v o vào ăn bản
- Vẽ hình v tào ạo chữ nghệ thuật trong
văn bản
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ
đồng nghĩa, thống kê, … minh họa cho bài giảng
- Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ
khác nhau: chi tiết, phác thảo, dưới dạng trang in… minh họa cho bài giảng
- Nhấn tổ hợp phím Crtl+V
Có nhiều cách trình b y vào ăn bản Ta
có thể lựa chọn việc trình b y vào ăn bản một cách phù hợp v ào đẹp mắt cho văn bản ở mức kí tự, mức đoạn văn, hay mức trang
VD : Định dạng kí tự
Khoảng cách giữa các dòng trong cùng đoạn văn bản
V o Formatào → paragraph→Line spacing… minh họa cho bài giảng
hoặc dùng các phím tắt( Khoảng cách
l 1.5 : Ctrl+5, khoào ảng cách l gào ấp đôi : Ctrl +0 ) hoặc v o biào ểu tượng trên thanh công cụ
v chào ọn khoảng cách tùy thích
Để định dạng trang văn bản
( V o ào File→Page setup hoặc nhấp
đúp v o thanh thào ước dọc hoặc ngang )
Đánh tiêu đề trang ta vào
View→Header and Footer…
Thủ đô
Trang 3iáo án Tin Học lớp 10
4) Củng cố
Sau tiết học này chúng ta cần nắm đợc các kiến thức cơ bản nh sau :
- Khái niệm hệ soạn thảo văn bản
- Một số chức năng của hệ soạn thảo văn bản nói chung và của hệ soạn thảo Microsoft Word nói
riêng
5) Bài tập về nhà
Trong SGK và SBT