trả của khoản vay trả cố định... Thời gian tạo cho bạn cơ hội từ bỏ tiêu dùng hiện tại để có đ ợc tiền lãi trong t ơng lai.. Cácưloạiưlãiưsuất ư• Lãi suất kép Số tiền lãi đ ợc tính tr
Trang 1Gi¸ trÞ theo thêi gian
cña tiÒn
vµ nh÷ng øng dông
Trang 2trả của khoản vay trả cố định
Trang 4Thời gian tạo cho bạn cơ hội từ
bỏ tiêu dùng hiện tại để có đ ợc
tiền lãi trong t ơng lai.
WhyưTimeư?
Tại sao Thời gian lại là nhân tố quan
trọng trong quyết định của bạn?
Trang 5Cácưloạiưlãiưsuất ư
• Lãi suất kép
Số tiền lãi đ ợc tính trên cơ sở số tiền gốc ban
đầu gộp với số tiền lãi luỹ kế tr ớc đó
◆ Lãiưsuấtưđơn
Sốưtiềnưlãiưchỉưđượcưtínhưtrênưsốưvốnư
gốcưbanưđầuưvớiưtỷưlệưlãiưsuấtưvàưsốưkỳư tínhưlãiưchoưtrước.
Trang 6Côngưthứcưxácưđịnhưlãiư suấtưđơn
Trang 7• SI = P0(i)(n)
= $1,000(.07)(2)
= $140
Víưdụưtínhưlãiưsuấtưđơn
•Giả sử bạn gửi số tiền là $1,000 vào ngân hàng
và đ ợc h ởng lãi suất đơn là 7% với thời hạn 2
năm Số tiền lãi nhận đ ợc vào cuối năm thứ 2 là
bao nhiêu?
Trang 8FV = P 0 + SI
= $1,000 + $140
= $1,140
• Giá trị t ơng lai là giá trị tại thời điểm t ơng lai
của một số tiền hiện tại hoặc của một chuỗi tiền đ ợc xác định với một tỷ lệ lãi suất cho tr ớc.
Lãiưsuấtưđơnưvàưgiáưtrịưtươngư laiư(FVưãưFutureưValue)ư
• Giá trị t ơng lai (FV) của món tiền gửi trên
đ ợc tính bằng:
Trang 9Đó chính là $1,000 bạn đã gửi (Giá trị hôm nay của khoản tiền gửi)
• Giáưtrịưhiệnưtạiưlàưgiáưtrịưtạiưthờiưđiểmư
hiệnưtạiưcủaưmộtưsốưtiềnưhoặcưcủaư
mộtưchuỗiưtiềnưtươngưlaiưđượcưxácưđịnhư vớiưmộtưtỷưlệưlãiưsuấtưchoưtrước.
Lãiưsuấtưđơnưvàưgiáưtrịưhiệnư taiư(PVư-ưPresentưValue)
• Xác định Giá trị hiện tại (PV) trong ví dụ tr
ớc?
Trang 10T¹isaol¹iph¶ighÐp l·i?
Trang 11Giả sử một ng ời gửi $1,000 với lãi suất
ghép là 7%, thời hạn 2 years.
Giáưtrịưtươngưlaiưcủaưmộtư khoảnưtiềnưgửi ư
0 1 2 2
$1,000
FV2
7%
Trang 12C«ng thøc tÝnh l·i ghÐp
Trang 13FV 1 = P 0 (1+i) 1
FV2 = P0(1+i) 2
Công thức tổng quát:
FV n = P 0 (1+i) n hay FV n = P 0 (FVIF i n ) – xem bảng I
Côngưthứcưtổngưquátưxácư
địnhưFVưtheoưlãiưghép
etc…
Trang 17Số năm để số tiền nhân đôi = 72 / i%
72 / 12% = 6 năm
[Chính xác là 6.12 Năm]
Theư“Rule-of-72”
Làm nhanh! Phải mất bao lâu để nhân
đôi số tiền $5,000 ở mức lãi suất ghép
là12% một năm (xấp xỉ.)?
Trang 18Gi¶ sö b¹n cÇn $1,000 trong 2 n¨m tíi VËy t¹i thêi ®iÓm hiÖn t¹i b¹n ph¶i göi bao nhiªu tiÒn biÕt tû lÖ l·i suÊt ghÐp hµng n¨m lµ 7%
Trang 19PV 0 = FV 2 / (1+i) 2 = $1,000 / (1.07) 2 = $873.44
Côngưthứcưxácưđịnhưgiáưtrịư hiệnưtạiưcủaưmộtưkhoảnư
Trang 23Xácưđịnhưgiáưtrịưtheoưthờiư gianưcủaưdòngưtiềnưđều
khoản thanh toán xuất hiện đều
nhau trong một số thời kỳ nhất
định
Trang 24Dòngưtiềnưđềuưxuấtưhiệnư cuốiưkỳ
Today Dòng tiền đều nhau
End
End of Period 3
Trang 25Today Dòng tiền đều nhau
Beginning
Beginning of Period 3
Trang 26FVAn = R(1+i)n-1 + R(1+i)n-2 +
Trang 30FVAD n = R(1+i) n + R(1+i) n-1 + + R(1+i) 2 + R(1+i) 1 = FVAn (1+i)
= R(FVIFA i%,n ).(1+i)
Trang 33PVAn = R/(1+i)1 + R/(1+i)2
+ + R/(1+i)n
Xácưđịnhưgiáưtrịưhiệnưtạiưcủaư dòngưtiềnưđềuư ưPVA
(PVIFAi%,n) Thừa số giá trị hiện tại của
dòng tiền đều xuất hiện cuối kỳ ( Bảng
Trang 36PVADn = R/(1+i)0 + R/(1+i)1 + + R/(1+i)n-1
= PVAn (1+i) = R (PVIFAi%,n)(1+i)
Xácưđịnhưgiáưtrịưhiệnưtạiưcủaư
dòngưtiềnưđềuưxuấtưhiệnưđầuưkỳư ưPVA
Trang 39FVn,m: FV Giá trị t ơng lai nhận cuối năm n
PV0: Giá trị hiện tại của khoản tiền
Xácưđịnhưgiáưtrịưtươngưlaiưvớiư mưlầnưghépưlãiưtrongưnăm
Trang 40Julie Miller đầu t $1,000 trong 2 years với lãi
suất hàng năm là 12%.
Ghép hàng năm FV2 = 1,000(1+ [.12/1]) (1)(2) = 1,254.40
Ghép 6 tháng FV 2 = 1,000(1+ [.12/2]) (2)(2) = 1,262.48
Tácưđộngưcủaưsốưlầnưghépư lãi
Trang 42Julie Miller vay ngân hàng số tiền là $10,000 với lãi suất
là 12%/năm, thời hạn 5 năm trả theo hình thức cố định Vậy số tiền phải trả cố định (tiền lãi và gốc) hàng năm là bao nhiêu? Lập bảng phân bổ trả gốc và lãi mỗi năm.
Trang 43Ph©nbætr¶gècvµl·imçikú