– Là tỉ lệ bồi thường cần thiết tỉ suất lợi nhuận Là tỉ lệ bồi thường cần thiết tỉ suất lợi nhuận mà nhà đầu tư đồng ý cho khoản đầu tư của ông ta – Là tỉ lệ mà tại đó chúng ta chiết khấ
Trang 2Nội Nội dung dung Nội
Nội dung dung
1 Giá trị thời gian của tiền ị g
2 Lãi suất
3 Giá trị tương lai g
4 Giá trị hiện tại
5 Giá trị hiện tại ròng (NPV)
6 Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
7 Một số hạn chế trong ứng dụng các quy luật NPV &
IRR
8 Ứng dụng vào phân tích đầu tư
Trang 31 Giá Giá trị trị thời thời gian gian của của tiền tiền
1.
1. Giá Giá trị trị thời thời gian gian của của tiền tiền
• Khi ra các quyết định tài chính, như các quyết đầu tư hay
– Khi bạn đóng học phí, đây là một khoản đầu tư mà bạn hi vọng
sẽ được bù đắp sau này dưới dạng một mức lương cao. Nhưng
ứ lươ t tươ l i liệ ó đủ để bù đắ h hi hí h
mức lương trong tương lai liệu có đủ để bù đắp cho chi phí học tập hiện tại hay không?
– Các công ty chi trả cho các khoản đầu tư của họ, hi vọng đạt
được lợi nhuận cao hơn bằng cách vay ngân hàng Nhưng họ
phải trả lại ngân hàng bao nhiêu, liệu lợi nhuận trong tương lai
có đủ để trang trải chi phí lãi hiện tại trả cho ngân hàng không?
3
Trang 41 Giá Giá trị trị thời thời gian gian của của tiền tiền
1.
1. Giá Giá trị trị thời thời gian gian của của tiền tiền
“TIỀN CÓ MỘT GIÁ TRỊ THỜI GIAN” TIỀN CÓ MỘT GIÁ TRỊ THỜI GIAN
vì mọi người nghĩ:
“một đồng nhận được hôm nay giá trị hơn một đồng nhận được trong tương lai”.
Trang 51 Giá Giá trị trị thời thời gian gian của của tiền tiền
1.
1. Giá Giá trị trị thời thời gian gian của của tiền tiền
Giá trị thời gian của tiền liên quan đến
mối quan hệ công bằng giữa những
dòng tiền phát sinh ở những thời điểm khác nhau.
5
Trang 6hôm nay. Do đó, bạn có thể chiết khấu 10 triệu
nhận được trong vòng 1 năm tới.
Trang 7hôm nay. Do đó, bạn có thể chiết khấu 10 triệu
nhận được trong vòng 1 năm tới.
7
Trang 81 Giá Giá trị trị thời thời gian gian của của tiền tiền
1.
1. Giá Giá trị trị thời thời gian gian của của tiền tiền
• Tại sao giá trị của đồng tiền ngày hôm nay lại khác
giá trị của chính đồng tiền đó trong tương lai? (Nhìn chung, giá trị của đồng tiền ngày hôm nay thường lớn hơn giá trị của đồng tiền trong tương lai). Vì trong lúc
đó, chúng ta có thể:
– Đầu tư khoản tiền vào một tài khoản không có rủi ro mà vẫn sinh lời
– Lạm phát sẽ làm xói mòn sức mua của đồng tiền
– Chúng ta không chắc có nhận lại được khoản tiền của
mình trong tương lai hay không
Trang 9– Nếu 9,5 triệu đồng hôm nay và 10 triệu đồng một năm sau có
cùng giá trị, thì 10 triệu – 9,5 triệu = 0,5 triệu là sự bồi thường
cần thiết để phải nhận lại tiền trong 1 năm nữa.
– Tỉ lệ lãi suất – chính là khoản bồi thường cần thiết được đề cập
như tỉ suất lợi nhuận‐ bằng 0,5 triệu/9,5 triêu = 0,0526 hoặc
5,26%
• Ghi chú Tỉ lệ lãi suất khi được đề cập đến thường là tỉ lệ lãi
• Ghi chú: Tỉ lệ lãi suất khi được đề cập đến thường là tỉ lệ lãi
suất năm. VD: Nếu ngân hàng nói rằng tỉ lệ lãi suất cho
khoản vay mua nhà là 12%, điều đó có nghĩa rằng tỉ lệ đó là
Trang 102. Tỉ Tỉ lệ lệ lãi lãi suất suất: : Những Những cách cách nhìn nhìn khác khác
h
nhau
ba cách khác nhau:
– Tỉ lệ lợi tức yêu cầu: tỉ lệ lợi tức tối thiểu mà một
nhà đầu tư cần nhận được để chấp nhận đầu tư
– Tỉ lệ chiết khấu: là tỉ lệ dùng để chiết khấu một khoản tiền trong tương lai để tìm được giá trị của nó hôm nay.
– Chi phí cơ hội: giá trị mà nhà đầu tư phải từ bỏ để
chấp nhận một khoản đầu tư
Trang 11– Là tỉ lệ bồi thường cần thiết (tỉ suất lợi nhuận) Là tỉ lệ bồi thường cần thiết (tỉ suất lợi nhuận)
mà nhà đầu tư đồng ý cho khoản đầu tư của ông ta
– Là tỉ lệ mà tại đó chúng ta chiết khấu 10 triệu
trong tương lai để tìm ra giá trị hiện tại của nó.
dụng tiền đó ngày hôm nay, ông ta có thể phải
từ bỏ một khoản lãi 5 26% trên khoản tiền đó
từ bỏ một khoản lãi 5,26% trên khoản tiền đó.
11
Trang 12Phân biệt biệt giữa giữa tỉ tỉ lệ lệ lãi lãi suất suất và và tỉ tỉ
suất suất hoàn hoàn vốn vốn??
Trang 132. Tỉ Tỉ lệ lệ lãi lãi suất suất: : Những Những cách cách nhìn nhìn khác khác
h
nhau
suất có 2 loại:
– Lãi suất danh nghĩa (iN)
– Lãi suất thực(iR)
iRR=(i ( NN –Π)/(1+Π) (2.1) )/( ) ( ) Trong đó: Π: là tỉ lệ lạm phát
13
Trang 142. Tỉ Tỉ lệ lệ lãi lãi suất suất: : Những Những cách cách nhìn nhìn khác khác
h
nhau
cách:
– Lãi suất ghép
Trang 15Lãi Lãi suất suất đơn đơn Lãi
Lãi suất suất đơn đơn
• Lãi suất đơn: là lãi suất chỉ tính trên khoản tiền ã suất đơ : à ã suất c t t ê oả t ề
gốc ban đầu, và giá trị tính lãi này sẽ không thay đổi trong suốt thời kỳ hợp đồng
lai (FV) của một khoản tiền hiện tại (PV):
Trang 16Lãi Lãi suất suất đơn đơn Lãi
Lãi suất suất đơn đơn
• Ví dụ 2 2: Bạn đi vay 100 triệu đồng và đồng ý Ví dụ 2.2: Bạn đi vay 100 triệu đồng, và đồng ý
trả lãi 12%/năm, lãi suất áp dụng là lãi suất
đơn trong vòng 2 năm Tính phần lãi và phần gốc phải trả?
• Lời giải :
• Lời giải :
– Khoản lãi vay trong năm 1 = 0,12 * 100 tr = 12 tr
– Khoản lãi vay trong năm 1 = 0,12 * 100 tr = 12 tr
– Tổng số tiền phải trả = 100 tr *(1 + 2 * 0,12) = 124 tr
Trang 17Lãi Lãi suất suất đơn đơn Lãi
Lãi suất suất đơn đơn
tính tỉ lệ lãi suất với kỳ hạn thấp hơn một năm
từ lãi suất năm
từ lãi suất năm.
VD: 12% /năm (Lãi suất đơn), tương đương với
1%/tháng, hoặc 3%/quý, hoặc 6%/nửa năm.
17
Trang 18Lãi Lãi suất suất ghép ghép Lãi
Lãi suất suất ghép ghép
• Lãi suất ghép: là loại lãi suất mà tiền lãi của kỳ
trước được ghép vào gốc kỳ trước thành gốc mới cho kỳ sau (hay còn gọi là “lãi mẹ đẻ lãi
con”).
trước sẽ được tái đầu tư ở kỳ sau để tạo thêm lãi mới
lãi mới.
Trang 19Lãi Lãi suất suất ghép ghép Lãi
Lãi suất suất ghép ghép
• Ví dụ 2 2 (tiếp): Nếu lãi suất được sử dụng là
lãi suất ghép, tính phần lãi và phần gốc thu
được?
• Lời giải :
ả ầ ầ ố
Khoản đầu tư ban đầu (gốc) 100 tr
Lãi của năm đầu tiên (100 tr x 0,12) 12 tr Lãi của năm thứ 2 trên khoản đầu tư ban đầu (100 tr x ( 12 tr 0,12)
Lãi của năm thứ 2 trên khoản lãi của năm đầu tiên (0,12 x
12 tr lãi trên lãi)
1.44 tr
12 tr lãi trên lãi)
Tổng ([100 tr x (1+ 0.12) ]x (1+ 0.12) ) 125.44 tr
19
Trang 20Lãi Lãi suất suất ghép ghép Lãi
Lãi suất suất ghép ghép
một khoản tiền đầu tư hôm nay (PV) sau n
Trang 21Lãi Lãi suất suất ghép ghép Lãi
Lãi suất suất ghép ghép
• Tần suất ghép (kỳ ghép lãi)
– Với các khoản đầu tư trả lãi nhiều hơn một lần trong một năm, nhưng như đã đề cập trước đây, người ta thường công bố lãi suất dưới dạng lãi suất năm. Làm sao chúng ta có thể tính lãi
suất ghép (tính theo năm) ở trường hợp này?
– VD: Ngân hàng của bạn công bố lãi suất cho một khoản tiền gửi
Nếu kỳ ghép lãi nhiều hơn 1 trong 1 năm số nhân để tính giá trị
– Nếu kỳ ghép lãi nhiều hơn 1 trong 1 năm, số nhân để tính giá trị
số tiền nhận được trong tương lai sẽ không thể đơn giản là (1+i)
21
Trang 22Lãi Lãi suất suất ghép ghép Lãi
Lãi suất suất ghép ghép
• Tần suất ghép (kỳ ghép lãi)
– Do đó, với tần suất ghép lãi lớn hơn 1 mỗi năm, giá trị số tiền trong tương lai có thể được miêu tả bằng công thức:
N
i
– Trong đó:
N m N
m
i PV
Trang 23Lãi Lãi suất suất ghép ghép Lãi
Lãi suất suất ghép ghép
Nếu tần suất ghép lãi là m thì tỉ lệ lãi suất một kỳ là i
– Nếu tần suất ghép lãi là m, thì tỉ lệ lãi suất một kỳ là
– Áp dụng công thức (2.4) ta có thể tính lãi suất hiệu quả
m
Áp dụng công thức (2.4) ta có thể tính lãi suất hiệu quả
thường niên (AER) như sau:
1 )
Trang 24Lãi Lãi suất suất ghép ghép Lãi
Lãi suất suất ghép ghép
• Tần suất ghép (kỳ ghép lãi)
Ví d 2 3 Nế b ó ột thẻ tí h d t ả lãi ất ô bố 18%/ ă
– Ví dụ 2.3: Nếu bạn có một thẻ tính dụng trả lãi suất công bố 18%/năm,
ghép lãi hàng tháng. Lãi suất hiệu quả (tháng) là 18%/12 = 1,5% vậy lãi suất hiệu quả thường niên là (1+0,015) 12 ‐ 1 = 19,56%/năm
Hai lãi s ất năm công bố bằng nha ới tần s ất ghép khác nha có
– Hai lãi suất năm công bố bằng nhau với tần suất ghép khác nhau có
thể cho ra các tỉ lệ lãi suất hiệu quả thường niên khác nhau:
Lãi suất công bố Tần suất ghép (m) Lãi suất hiệu quả
Trang 25Lãi Lãi suất suất ghép ghép Lãi
Lãi suất suất ghép ghép
m
PV
FV = × ( 1 + ) × (2.4)
i m
• Vậy công thức của giá trị nhận được tương lai khi ghép lãi liên tục là:
N i
) 1
∞
→
m
Trang 26Lãi Lãi suất suất ghép ghép Lãi
Lãi suất suất ghép ghép
• Ghép lãi liên tục
– Ví dụ 2.3 (tiếp): Lãi suất hiệu quả thường niên
tương ứng với lãi suất công bố 18%/năm là
Trang 273 Giá Giá trị trị tương tương lai lai
3.
3. Giá Giá trị trị tương tương lai lai
• Giá trị tương lai (FV) là lượng tiền mà một
khoản đầu tư ban đầu sẽ mang lại sau khi đã hưởng thêm lãi suất
hưởng thêm lãi suất.
Giá t ị t l i ủ ột dò tiề đ lẻ
– Giá trị tương lai của một dòng tiền đơn lẻ
– Giá trị tương lai của nhiều dòng tiền
27
Trang 28Giá trị trị tương tương lai lai của của một một dòng dòng tiền tiền
Giá
Giá trị trị tương tương lai lai của của một một dòng dòng tiền tiền
• Ví dụ 3.1: Giả sử bạn gửi $100 vào một tài khoản dụ 3 : G ả sử bạ gử $ 00 ào ột tà oả ngân hàng có lãi 5%/năm.
– Cuối năm thứ nhất, bạn sẽ có:
• $100 của khoản đầu tư ban đầu; và
• 0,05 x $100 = $5 tiền lãi.
– Ví dụ về 1 kỳ hạn này có thể được công thức hóa
– Ví dụ về 1 kỳ hạn này có thể được công thức hóa
thành: FV1 = PV(1+i)
• Trong đó:
kh ả đầ b đầ ( á h ệ ) – PV: khoản đầu tư ban đầu (giá trị hiện tại) – FVn: giá trị tương lai của khoản đầu tư sau n kỳ kể từ ngày hôm nay (với trường hợp này n=1)
Trang 29Giá trị trị tương tương lai lai của của một một dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị tương tương lai lai của của một một dòng dòng tiền tiền
• Ví dụ 3 1 (tiếp): Bây giờ bạn quyết định gửi
tiếp khoản tiền gốc $100 thêm một năm nữa với lãi được tính và gộp vào gốc hàng năm (lãi ghép theo năm). Bạn có thể thấy khoản đầu
tư của bạn sinh sôi như thế nào:
Năm Số dư đầu năm Lãi nhận trong năm Số dư cuối năm
Trang 30Giá trị trị tương tương lai lai của của một một dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị tương tương lai lai của của một một dòng dòng tiền tiền
– Công thức tổng quát cho giá trị tương lai của một dòng tiền sau n kỳ là:
FVnn = PV(1+i) ( ) n (3.1) ( ) Trong đó:
• PV: khoản đầu tư ban đầu (giá trị hiện tại) (g ị ệ ạ )
• FVn: giá trị tương lai của khoản đầu tư sau n kỳ kể từ hôm nay
• i: tỉ lệ lãi suất mỗi kỳ
Trang 31Giá trị trị tương tương lai lai của của một một dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị tương tương lai lai của của một một dòng dòng tiền tiền
giá trị tương lai của nó:
31
Trang 32Giá trị trị tương tương lai lai của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị tương tương lai lai của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền
giá trị tương lai của một chuỗi các luồng tiền, các luồng tiền này có thể bằng nhau hoặc
Trang 33Giá trị trị tương tương lai lai của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị tương tương lai lai của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền
• Giá trị tương lai của nhiều dòng tiền bằng nhau ‐
Niêm kim
– Niên kim (Annuity): là một chuỗi các dòng tiền bằng nhau
phát sinh đều đặn trong một khoảng thời gian nhất định.
• Niên kim thường (Ordinary annuity)có dòng tiền đầu tiên phát
sinh cách thời điểm hiện tại một kỳ (ký hiệu t = 1)
• Niên kim đầu kỳ (Annuity due) có dòng tiền đầu tiên xảy ra ngay
lập tức ( tại t = 0)
• Niên kim vĩnh viễn (Perpetual) là loại niên kim mà các dòng tiền
phát sinh mãi mãi, là một chuỗi vô hạn các dòng tiền bằng nhau phát sinh đều đặn, với dòng tiền đầu tiên phát sinh cách hiện tại 1 kỳ
kỳ.
• Niên kim tăng trưởng vĩnh viễn (Perpetual growth) là một chuỗi
vô hạn các dòng tiền phát sinh đều đặn, mà giá trị các dòng tiền cũng tăng trưởng đều đặn từ kỳ này sang kỳ khác.
33
Trang 34Niên Niên kim kim Niên
Niên kim kim
• Niên kim thường
Ví dụ 3 2: Xem xét một chuỗi niên kim thường trả lãi suất 5%/năm Giả sử chúng
– Ví dụ 3.2: Xem xét một chuỗi niên kim thường trả lãi suất 5%/năm. Giả sử chúng
ta có 5 khoản tiền gửi riêng biệt, mỗi khoản trị giá $1000 phát sinh đều đặn mỗi
năm trong 5 năm, với khoản tiền đầu tiên phát sinh vào thời điểm t = 1. Mục tiêu của chúng ta là tìm giá trị tương lai của chuỗi niên kim thường này sau khi khoản
tiền gửi cuối cùng được gửi vào thời điểm t = 5.
Năm 0 1 2 3 4 5 Giá trị tương lai tại năm t=5
Trang 35Niên Niên kim kim Niên
Niên kim kim
• Niên kim thường ê t ườ g
– Công thức:
] ) 1
( )
1 ( )
1 ( )
( )
1 (
) 1
( )
1
( [
i
i A
FV
n n
• FVn: là giá trị tương lai
• A: là khoản niên kim
• i: là lãi suất
35
Trang 36Niên Niên kim kim Niên
Niên kim kim
• Niên kim đầu kỳ ê đầu ỳ
– Công thức:
] ) 1
( )
1 ( )
1 ( )
( )
1 (
) 1
( )
( ]
1 )
• FVn: là giá trị tương lai
• A: là khoản niên kim
• i: là lãi suất
Trang 37Giá trị trị tương tương lai lai của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị tương tương lai lai của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền
• Giá trị tương lai của nhiều dòng tiền không bằng nhau G á t ị tươ g a của ều dò g t ề ô g bằ g au
Ví dụ 3.3: Xem xét chuỗi dòng tiền không bằng nhau, trả lãi suất 5%/năm. Giả sử chúng ta có 5 khoản tiền gửi riêng biệt $1,000, $2,000; $3,000; $4,000; $5,000
phát sinh đều đặn theo thứ tự từ năm 1 đến 5. Mục tiêu của chúng ta là tìm tổng giá trị tương lai của chuỗi dòng tiền này tại thời điểm t = 5.
Năm 0 1 2 3 4 5 Giá trị tương lai tại t=5
Trang 38Giá trị trị tương tương lai lai của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị tương tương lai lai của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền
• Giá trị tương lai của nhiều dòng tiền không bằng nhau G á t ị tươ g a của ều dò g t ề ô g bằ g au
– Công thức:
) (
) 1
n
i C
– Trong đó:
) (
) 1
• FVn: là giá trị tương lai của dòng tiền tại năm n
• Ct : là khoản tiền được đầu tư ở năm t
• i: là lãi suất
• i: là lãi suất
• t: là số năm
Trang 394 Giá Giá trị trị hiện hiện tại tại
4.
4. Giá Giá trị trị hiện hiện tại tại
• Giá trị hiện tại (PV) là giá trị ở thời điểm ngày G á t ị ệ tạ ( ) à g á t ị ở t ờ đ ể gày
hôm nay của một dòng tiền phát sinh trong
tương lai.
(khoản đầu tư ban đầu), có một tỉ lệ chiết khấu
(lãi suất), và giá trị tương lai của nó, sẽ được
nhận sau n kỳ kể từ ngày hôm nay.
– Giá trị hiện tại của một dòng tiền đơn lẻ
– Giá trị hiện tại của nhiều dòng tiền
39
Trang 40Giá trị trị hiện hiện tại tại của của một một dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị hiện hiện tại tại của của một một dòng dòng tiền tiền
• Ví dụ 4.1: Bạn phải đầu tư bao nhiêu tiền ngày hôm ụ ạ p g y
nay để tạo ra một khoản tiền trong tương lai là $105 trong vòng 6 năm với mức lãi suất là 5%/năm?
FV = ( 1 + )
Do đó
i PV
FV ( 1 + )
6 ) 05 , 0 1 ( 105
Trang 41) 1
• PV: giá trị hiện tại
• FVn: giá trị tương lai của khoản đầu tư sau n kỳ kể từ hôm nay
• i: tỉ lệ lãi suất mỗi kỳ
41
Trang 42Giá trị trị hiện hiện tại tại của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị hiện hiện tại tại của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền
trị hiện tại của một chuỗi các dòng tiền, các
dòng tiền có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau.
– Nhiều dòng tiền bằng nhau
Nhiề dò iề khô bằ h
– Nhiều dòng tiền không bằng nhau
Trang 43Giá trị trị hiện hiện tại tại của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị hiện hiện tại tại của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền
• Giá trị hiện tại của nhiều dòng tiền bằng nhau – ị ệ ạ g g Niên kim
– Giá trị hiện tại của niên kim thường
n n
i
A i
A i
A i
A PV
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 ( + + + 2 + + + 1 + +
(4.2)
1 1
[
i
i A
PV: là giá trị hiện tại
A: là giá trị khoản niên kim
i: là lãi suất
là ố ă
i
Trang 44Giá trị trị hiện hiện tại tại của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị hiện hiện tại tại của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền
• Giá trị hiện tại của nhiều dòng tiền bằng nhau – ị ệ ạ g g Niên kim
– Giá trị hiện tại của niên kim đầu kỳ
1 2
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 ( + + + 2 + + + − + + −
+
i
A i
A i
A i
A A
PV
(4.3)
1 1
[
1 + +
−
i
i A
PV
n
Trong đó:
PV: là giá trị hiện tại
A: là giá trị khoản niên kim
i
Trang 45Giá trị trị hiện hiện tại tại của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền Giá
Giá trị trị hiện hiện tại tại của của nhiều nhiều dòng dòng tiền tiền
• Giá trị hiện tại của nhiều dòng tiền bằng nhau –
Niên kim
– Giá trị hiện tại của niên kim vĩnh viễn
Từ công thức (4.2) chúng ta có giá trị hiện tại của một g ( ) g g ị ệ ạ ộ
chuỗi niên kim thường là:
] ) 1 (
1 1
A PV
PV: là giá trị hiện tại
A: là giá trị khoản niên kim
i là lãi ấ