Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm, kỹ năng tự tin trong trình bày, kỷ năng hợp tác trong giải quyết vấn đề.. LOẠI CÁC LOẠI RỄtác nhóm để sưu tầm mẫu vật và phân tích mẫu vậtcác
Trang 1CƠ THỂ SỐNG
Bài 2 :NHIỆM
VỤ CỦA SINH HỌC
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng
Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng Nêu được 1 số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật
chính : động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dầu hiệu từ một số đối tượng
- Vận dụng kiến thức đã học cho được những ví dụ để phân biệt được vật sống và vật không sống Vận dụng các kiến thức đã học biết tìm cách sử dụng hợp lí các loài sinh vật để phục vụ đời sống con người
*Kỹ năng sống bài 1: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để nhận dạng được vật
- Trực quan
- So sánh
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Bảng trang 6 SGK
- Bảng trang 7 SGK
- Bảng phụ có câu hỏi củng cố
Bài 1, 2 trang 6 SGK
- Bài 1, 2,
3 trang 9 SGK
Trang 203 Bài 3 :
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
- Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
- Vận dụng kiến thức đã học vào việc bảo vệ sự đa dạng của thực vật bằng những hành động cụ thể
- Trực quan
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh vẽ thể hiện một vài động vật
và cây cối khác nhau có trong thiên nhiên
- Tranh vẽ hình 3.1 Một ruộng lúa” ; hình 3.2
“Một khu rừng (rừng nhiệt đới)” ; hình 3.3 “Một hồ sen” ; hình 3.4 “
Sa mạc ” trang 10 sách giáo khoa
- 2 Bảng phụ trang 11,12 sách giáo khoa
- 1 bảng phụ trang
20 sách giáo viên
Bài 1, 2,
3 và bài tập trang
12 SGK
02
CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU
CÓ HOA ?
- Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa dựa trên đặc điểm của cơ quan sinh sản
- Nêu các ví dụ về cây có hoa
và cây không có hoa
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
*Kỹ năng sống: Kỹ năng giải
- Trực quan
- So sánh
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
Bài 1, 2,
2 và bài tập trang
15 SGK
Trang 3quyết vấn đề để trả lời câu hỏi: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?, kỹ năng tìm kiếm và xữ lý thông tin về cây
có hoa và cây không có hoa
Phân biệt được cây một năm
và cây lâu năm, kỹ năng tự tin trong trình bày, kỷ năng hợp tác trong giải quyết vấn đề.
VI VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi quan sát tế bào thực vật
- Vận dụng kiến thức đã học để quan sát vật mẫu và biết cách giữ gìn, bảo vệ chúng
- Trực quan
- Nhận biết
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh vẽ phóng
to hình 5.1 “ Kính lúp”, hình 5.2 “ Tư thế quan sát vật mẫu bằng kính lúp” , hình 5.3 “ Kính hiển vi”
trang 17, 18 SGK
- 13 kính lúp, 1 kính hiển vi
- Vật mẫu : Một vài cành cây, một vài bông hoa
Bài 1, 2 trang 19 SGK
03
Bài 6 :QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
- Biết làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật (tế bào biểu bì vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín)
- Biết sử dụng kính hiển vi
- Tập vẽ tế bào đã quan sát được
*Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát tế bào, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Trực quan
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thực hành
- Thảo luận nhóm
- Tranh vẽ phóng
to hình 6.1 “ Các bước tiến hành”, hình 6.2 “ Củ hành
và tế bào biểu bì vảy hành” , hình 6.3 “ Quả cà chua
và tế bào thịt quả
cà chua” trang 21,
22 SGK
- 4 kính hiển vi
Bài 1, 2 trang 22 SGK
Trang 4- Bản kính, lá kính.
- Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt
- Giấy hút nước
- Kim nhọn, kim mũi mác
- Vật mẫu : củ hành tươi, quả cà chua chín
07 Bài 7 :
CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu từ tế bào
- Nêu được hái niệm về mô, kể tên được các mô chính của tế bào thực vật
- Trực quan
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thực hành
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 7.1 “ Lát cắt ngang một phần rễ cây” ; hình 7.2
“Lát cắt ngang một phần thân cây” ; hình 7.3 “ Lát cắt ngang một phần lá cây ” ; hình 7.4 “Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật ” hình 7.5
“Một số loại mô thực vật (mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ)” trang 23, 24,25 SGK
- Bảng phụ có nội dung bảng trang
Trang 505
SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
phân chia tế bào, ý nghĩa của
nó đối với sự lớn lên của thực vật
- Hiểu được ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế về sự lớn lên của tế bào
→ sự lớn lên của cơ thể thực vật
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
H.8.1 Sơ đồ sự lớn lên của tế bào;
H.8.2 Sơ đồ sự phân chia tế bào trang 27 sách giáo khoa
- Bảng phụ có nội dung bảng trang
24 SGK
trang 28 SGK
RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây
- Phân biệt được rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày được các miền của
rễ và chức năng của từng miền
*Kỹ năng sống: Kỷ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỷ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng khi thảo luận về cách chia cây thành hai nhóm căn cứ vào cấu tạo của rễ.
- Trực quan
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Một số cây có rễ như cây cải, cây bưởi, cây nhãn, cây hành, cây lúa
- Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3 trang 29 sách giáo khoa
- Bảng phụ có nội dung bài tập điền
- Bảng phụ có nội dung bảng trang
30 SGK
Bài 1, 2 trang 31 SGK
10 Bài 10 :
CẤU TẠO MIỀN
- Liệt kê được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)
- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và
- Trực quan
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận
- Tranh phóng to hình 10.1 “ Lát cắt ngang qua miền hút của rễ cây” ,
Bài 1, 2,
3 và bài trang 33 SGK
Trang 6chất khoáng.
- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng liên quan đến rễ cây
*Kỹ năng sống: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, so sánh hình dạng ngoài của các loại rễ với nhau; các miền của rễ và chức năng của chúng
nhóm 10.2 “ Tế bào lông
hút” trang 32 SGK, hình 7.4 “
Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật”
trang 24 SGK
- Bảng phụ có nội dung bảng trang
32 SGK
11
Bài 11:
THỰC HÀNH:
SỰ HÚT NƯỚC
VÀ MUỐI KHOÁN
G CỦA RỄ
- Biết quan sát nghiên cứu kết quả của thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoáng đối với cây
- Tập thiết kế được những thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu sách giáo khoa đề ra
- Vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
*Kỹ năng sống: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nhu cầu nước, muối khóang của cây, sự hút nước và muối khoáng của rễ cũng như các điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước và mối khoáng của
rễ, kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trong thảo luận nhóm, kỹ năng quản lý thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo
- Trực quan
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thực hành
- Thảo luận nhóm
Tranh phóng to hình 11.1 “ Thí nghiệm của bạn Tuấn” trang 36 SGK
Bài 1, 2,
3 trang
37 SGK
Trang 7VÀ MUỐI KHOÁN
G CỦA
RỄ (TT)
- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một
số hiện tượng trong thiên nhiên
*Kỹ năng sống: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nhu cầu nước, muối khóang của cây, sự hút nước và muối khoáng của rễ cũng như các điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước và mối khoáng của
rễ kỹ năng trình bày suy nghĩ/
ý tưởng trong thảo luận nhóm, kỹ năng quản lý thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo
- Trực quan
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 11.2 “ Con đường hút nước và muối khoáng hòa tan qua lông hút ” trang 37 SGK
- Bảng phụ có nội dung bài tập trang 37 SGK
Bài 1, 2, 3trang 39 SGK
13
14
Bài 12 :BIẾN DẠNG CỦA RỄ
Thực hành :PHÂN
- Biết phân biệt được bốn loại
rễ biến dạng : Rễ củ, rễ móc, giác mút và rễ thở
- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng, phù hợp với chức năng của chúng
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước nhận dạng một số loại rễ biến dạng thường gặp
*Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp
- Trực quan
- Nêu và giải quyết vấn đề
- So sánh
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 12.2 “ Một số loại cây có rễ biến dạng ” trang 41 SGK
- Bảng phụ có nội dung bảng trang
40 SGK
Bài 1, 2
và bài trang 42 SGK
Trang 8LOẠI CÁC LOẠI RỄ
tác nhóm để sưu tầm mẫu vật
và phân tích mẫu vật(các loại rễ), kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, so sánh, phân tích, đối chiếu giữa các loại rễ với nhau, kỹ năng tự tin và quản
lý thời gian khi thuyết trình kết quả thảo luận nhóm
- Biết các bộ phận cấu tạo ngoài của thân : thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách
Nêu được vị trí, hình dạng ; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách ( chồi, lá, chồi hoa)
- Phân biệt các loại thân : thân đứng, thân leo, thân bò
- Vận dụng : nhận biết được chồi lá, chồi hoa; nhận dạng thân trong thực tế
*Kỹ năng sống: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi tim hiểu về cấu tạo ngoài của thân và các loại thân, kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trong chia sẻ thông tin, kỹ năng quản lý thời gian khi báo cáo.
- Trực quan
- Nêu và giải quyết vấn đề
- So sánh
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 13.2 “ Ảnh chụp một đoạn thân cây ” trang 43 SGK
- Bảng phụ có nội dung bảng trang
45 SGK
- Kính lúp cầm tay
Bài 1, 2,
3 và bài trang 45 SGK
16 Bài 14 :
THÂN DÀI RA
DO ĐÂU ?
- Làm được thí nghiệm chứng minh về sự dài ra của thân
- Trình bày được thân mọc dài
ra do có sự phân chia của mô phân sinh ( ngọn và móng ở một số loài )
- Biết vận dụng cơ sở khoa học
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
Tranh phóng to hình 14.1“ Thí nghiệm thân dài ra
do phần ngọn ” trang 46 SGK
Bài 1, 2
và bài trang 47 SGK
Trang 9*Kỹ năng sống: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi tìm hiểu về sự dài ra của thân
là sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn, kỹ năng giải quyết vấn đề: giải thích tại sao người ta lại bấm ngọn hay tỉa cành đối với một số loại cây ?, kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm, kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
09
17 Bài 15 :
CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
- Nắm được cấu tạo sơ cấp của thân non : gồm vỏ và trụ giữa
(Lưu ý phần bó mạch gồm mạch rây và mạch gỗ).
- So sánh cấu tạo trong của thân non với cấu tạo trong của
rễ (miền hút)
- Nêu được những đặc điểm cấu tạo trong của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng
- Trực quan
- So sánh
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 15.1“ Cấu tạo trong của thân non
” trang 49 SGK
- Bảng phụ có nội dung bảng trang
49 SGK
Bài 1, 2 trang 50 SGK
18 Bài 16 :
THÂN
TO RA
DO ĐÂU ?
- Nêu được tầng phát sinh vỏ
và tầng phát sinh trụ (sinh mạch) làm thân to ra
- Phân biệt được dác và ròng
- Vận dụng kiến thức đã học tập xác định tuổi của cây qua việc điếm số vòng gỗ mỗi năm
- Trực quan
- Phân tích
- So sánh
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 16.1“ Sơ đồ lát cắt ngang của thân cây trưởng thành ” trang 51 SGK
- Đoạn thân cây
Bài 1, 2,
3, 4 trang
52 SGK
Trang 10bình bát, dao và miếng gỗ lâu năm.
10
19 Bài 17 :
THỰC HÀNH:
VẬN CHUYỂ
N CÁC CHẤT TRONG THÂN
- Nêu được chức năng mạch : mạch gỗ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá ; mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân rễ
- Làm được thí nghiệm chứng minh sự dẫn nước và muối khoáng của thân Phân tích được vai trò của mạch rây và mạch gỗ qua các thí nghiệm,
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được các hiện tượng thực tế có liên quan
*Kỹ năng sống: Kĩ năng giải quyết vấn đề: giải thích các hiện tượng trong thực tế cuộc sống liên quan đến sự vận chuyển các chất trong thân.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm, kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm,
tổ , lớp, kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận, kĩ
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 17.1“ Cành hoa hồng trắng cắm trong nước pha màu đỏ, B
Cành hoa hồng trắng cắm trong nước không màu”
trang 54 SGK
- Kính lúp
Bài 1, 2
và bài trang 56 SGK
Trang 11năng quản lý thời gian khi tiến hành thí nghiệm.
20 Bài 18 :
BIẾN DẠNG CỦA THÂN
- Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh
- Cho được ví dụ về các loại thân biến dạng
- Vận dụng kiến thức đã học nhận dạng được một số thân biến dạng trong thiên nhiên
*Kỹ năng sống: Kĩ năng hợp tác để sưu tầm mẫu vật và phân tích mẫu vật( các loại thân), kĩ năng tìm kiếm và xử
lý thông tin khi quan sát, đối chiếu, so sánh các biến dạng của thân, kĩ năng so sánh phân tích, khái quát, đối chiếu giữa các loại thân với nhau, kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp, kĩ năng lắng nghe tích cực trong thảo luận
- Trực quan
- Nhận biết
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 18.1“ Một số loại thân biến dạng” trang 57 SGK
- Bảng phụ có nội dung bảng trang
59 SGK
- Cây xương rồng
3 cạnh và que nhọn
G 1, 2, 3
- Hệ thống lại các kiến thức đã học từ chương 1 - 3 nhằm chuẩn bị cho buổi kiểm tra giữa học kì
- So sánh được cấu tạo của thân non với miền hút của rễ ;
so sánh, giải thích được một số hiện tượng thực tế
- Vẽ được các hình đơn giản
Nêu và giải quyết vấn đề
- Chuẩn bị câu hỏi
tự luận, trắc nghiệm
- Bảng phụ
Trang 1222 KIỂM
TRA 1 TIẾT
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, sinh sản Biết được cây nào có rễ cọc và cây nào có thân mọng nước
- Thí nghiệm chứng minh về sự dài ra của thân Trình bày được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh ngọn
Trình bày được các miền của rễ
và chức năng của từng miền
Hiểu được chỉ có những tế bào trưởng thành mới có khả năng phân chia Hiểu được cấu tạo
và chức năng của mạch gỗ và mạch rây Hiểu được chỉ sử dụng biện pháp bấm ngọn đối với những cây cần lấy quả, cho nhiều cành
- Vẽ được hình rễ cọc và rễ chùm
Kiểm tra viết Đề - đáp án –
- Nêu được những đặc điểm
bên ngoài gồm cuống, bẹ lá, phiến lá và cách xếp lá trên thân phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng
- Phân biệt các loại lá đơn và
lá kép, các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiến lá
- Vận dụng : xác định được loại gân lá, kiểu lá, cách xếp lá ngoài thiên nhiên
*Kỹ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi
- Trực quan
- Phân tích
- So sánh
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 19.2, 19.3, 19.4, 19.5 trang 61 – 63 SGK
- Mang theo : Cây hoa hồng, dâm bụt, khế, mồng tơi, dây huỳnh, lá ổi,
lá rau muống, lá nhãn, lá mít, lá bưởi…
Bài
1, 2, 3 và bài trang
64 SGK
Trang 13TẬP (NỘI DUNG BÀI TẬP TRANG
64 SGK)
- Biết dùng mẫu đã thu hái được trong thiên nhiên để làm mẫu cây khô
- Làm được mẫu cây khô có
đủ hoa quả, lá không bị sâu, không rách…
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Dụng cụ : giấy báo , bìa cứng, băng keo
- Vật mẫu : các loại lá
25 Bài 20 :
CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ
- Nắm đước những đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với những chức năng của phiến lá
(Chú ý các tế bào chứa lục lạp, lổ khí ở biểu bì và chức năng của chúng)
- Giải thích được đặc điểm màu sắc của hai mặt phiến lá
- Vận dụng các kiến thức đã học giải thích các ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp liên quan đến hoạt động đóng mở
lổ khí
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Nghiên cứu bài SGV – SGK
- Tranh phóng to hình 20.1 “ Sơ đồ cắt ngang phiến lá”, hình 20.2
“Lớp tế bào biểu
bì đã được bóc ra
và nhuộm màu”, hình 20.3 “Trạng thái của lỗ khí ”, hình 20.4 “Sơ đồ cấu tạo một phần phiến lá nhìn dưới kính hiển vi có độ phóng đại lớn”
trang 65, 66 SGK
Bài
1, 2, 3, trang 67 SGK
Bài
1, 2,
Trang 14vô cơ (nước, CO2, muối khoáng) thành chất hữu cơ (đường, tinh bột) và thải ôxi làm không khí luôn được cân bằng.
*Kỹ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về điều kiện cần cho cây tiến hành quang hợp và sản phẩm của quang hợp, kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp, kĩ năng đảm bảo nhận trách nhiệm và quản lý thời gian
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
quả thí nghiệm”
trang 70 SGK
- Thực hiện trước thí nghiệm “ Không có khí cacbobnic, lá cây không thể chế tạo tinh bột”, mang đến lớp cho HS quan sát cách làm
và kết quả thử dung dịch iốt trên
lá 2 cây thí nghiệm : 1 lá chỉ
có màu nâu nhạt
và 1 lá có màu xanh tím
3trang 70 SGK
HÀNH:
QUANG HỢP (TT)
- Vận dụng : Giải thích được 1
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
Nghiên cứu bài SGV – SGK
- Tranh phóng to hình 21.1 “ Thí nghiệm ”, hình 21.2 “Kết quả thí nghiệm sau 6 giờ”
trang 68, 69 SGK
- Các dụng cụ, hóa chất và vật mẫu :+ Dụng cụ: 1 giá sắt, 1 kẹp sắt, 1
Bài
1, 2, 3 trang 72 SGK
Trang 15số hiện tượng thực tế như trồng cây chổ có ánh sáng và thả rong vào bể cá cảnh
*Kỹ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về điều kiện cần cho cây tiến hành quang hợp và sản phẩm của quang hợp, kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp, kĩ năng đảm bảo nhận trách nhiệm và quản lý thời gian
đèn cồn, 2 cốc thuỷ tinh 250 ml, băng giấy đen, 2 ống nghiệm, 1 phểu, 1 ống nhỏ giọt
+ Hoá chất: dung dịch iốt loãng, cồn
90o + Vật mẫu: cơm nguội, dây khoai lang có lá được thử bịt băng đen
14
28 Bài 22 :
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ĐẾN QUANG HỢP, Ý NGHĨA CỦA QUANG HỢP
- Nêu được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp Tìm được các ví dụ thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trọng của quang hợp
- Giải thích việc trồng cây cần chú ý đến mật độ và thời vụ
- Vận dụng kiến thức, giải thích được ý nghĩa của một vài biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt
*Kỹ năng sống: Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận, kỹ năng tìm kiếm và và xử lý thông ti
để tìm hiểu về ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp đối với sự sống trên Trái đất, kỹ năng quản lý
- Trực quan
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Sưu tầm tranh ảnh về một số cây
ưa sáng và ưa tối
- Tìm tranh ảnh về vai trò của quang hợp với đời sống động vật và con người
- Bảng phụ
Bài
1, 2, 3, 4 trang 76 SGK
Trang 16- Biết cách làm thí nghiệm lá cây hô hấp Phân tích thí nghiệm và tham gia thiết kế một thí nghiệm đơn giản HS phát hiện được có hiện tượng
hô hấp ở cây Nhớ khái niệm đơn giản về hiện tượng hô hấp
- Hiểu được ý nghĩa hô hấp đối
với đời sống của cây Giải
thích được ở cây, hô hấp diễn
ra suốt ngày đêm, dùng ôxi để phân hủy chất hữu cơ thành
CO2, H2O và sản sinh năng lượng
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được vài ứng dụng trong trồng trọt liên quan đến hiện tượng hô hấp của cây
*Kỹ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm theo nhiệm vụ được phân công, kĩ năng trình bày kết quả thí nghiệm
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 23.1 “Thí nghiệm 1 của nhóm Lan và Hải”
, hình 23.2 “ Các dụng cụ nhóm An
và Dũng đã sự dụng để làm thí nghiệm 2” trang
77, 78 SGK
- Các dụng cụ để làm thí nghiệm 2 ( một cây trồng trong cốc nhỏ, một cốc thủy tinh lớn đựng vừa cốc có cây, 1 tấm kín miệng của cốc thủy tinh lớn, 1 túi giấy đen có thể bọc kín được toàn
bộ cốc thủy tinh lớn, 1 bao diêm và
1 que đóm
Bài
1, 2, 3, trang 79 SGK
15
30 Bài 24 :
PHẦN LỚN NƯỚC VÀO CÂY ĐI
- Trình bày được hơi nước thoát ra khỏi lá qua các lỗ khí
Nêu được ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nước qua lá
Nắm được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự thoát
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 24.1 “ Thí nghiệm của nhóm Dũng và Tú”, hình 24.2 “ Thí nghiệm của nhóm Tuấn và
Bài
1, 2, 3, 4 trang 82 SGK
Trang 1716
ĐÂU ? hơi nước qua lá
- Lựa chọn được cách thiết kế
1 thí nghiệm chứng minh cho kết luận : Phần lớn nước do rễ hút vào cây đã thoát lá thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được ý nghĩa của một số biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt
*Kỹ năng sống: Kỷ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát và xử lý các hiện tượng của thí nghiệm, kỹ năng giải quyết vấn đề: giải thích tại sao phải tưới nước cho cây nhiều hơn khi trời nắng nóng, khô hanh, hay có gió thổi nhiều.
Hải”, hình 24.3 “ Hơi nước thoát ra qua lỗ khí ở lá”
trang 80, 81 SGK
- Bảng trang 81 SGK
- Bảng phụ
31 Bài 25 :
BIẾN DẠNG CỦA LÁ
- Nêu được các dạng lá biến dạng (thành gai, tua cuốn, lá vảy, là dự trữ, lá bắt mồi) theo chức năng và do môi trường
- Hiểu được ý nghĩa biến dạng của lá
- Vận dụng kiến thức đã học nhận dạng một số loại lá biến dạng thường gặp
*Kỹ năng sống: Kĩ năng hợp tác nhóm để sưu tầm mẫu vật
và phân tích mẫu vật (các loại lá), kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát, so sánh sự khác nhau của các
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 25.1 “Cây xương rồng”, hình 25.2 “Cành đậu
Hà Lan”, hình 25.3 “ Cành mây”, hình 25.4 “ Củ dong ta”, hình 25.5 “Củ hành”, hình 25.6 “Cây bèo tây”, hình 25.7
“ Cây nắp ấm”
trang 84 SGK
- Bảng trang 85 SGK
Bài
1, 2, 3 trang 85 SGK
Trang 18loại biến dạng của lá, kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm khi thực hành, kỹ năng thuyết trình kết quả thảo luận nhóm
TỰ NHIÊN
- Phát biểu được sinh sản sinh dưỡng là sự hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá)
- Nắm được các biện pháp tiêu diệt cỏ dại hại cây trồng và giải thích được cơ sở khoa học của những biện pháp đó
- Tìm được một số ví dụ về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 26.1 “ Cây rau má bò trên đất ẩm”, hình 26.2
“Củ gừng để nơi ẩm”, hình 26.3
“Củ khoai lang để nơi ẩm”, hình 26.4
“Lá thuốc bỏng rơi xuống nơi ẩm”
trang 87 SGK
- Các vật mẫu : cây rau má, cây sài đất, củ gừng, củ dong ta, củ nghệ
đã có chồi, cây cỏ gấu, cỏ tranh, củ khoai lang đã mọc chồi, lá bỏng, lá sống đời
- Kẻ bảng trang 88 sgk
- Bảng phụ
Bài
1, 2, 3, 4 trang 88 SGK
33 Bài 27 :
SINH SẢN SINH DƯỠNG
- Trình bày được những ứng dụng trong thực tế của hình thức sinh sản do con người tiến hành Phân tích hình thức giâm, chiết, ghép
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận
- Tranh phóng to hình 27.1 “Giâm cành”, hình 27.2
“Chiết cành”, hình 27.3 “Các bước
Bài
1, 2, 3 trang 91 SGK
Trang 19- Phân biệt được sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do người.
- Vận dụng các kiến thức đã học về giâm, chiết, ghép vào thực tiển cuộc sống
*Kỹ năng sống: Kỹ nằng lắng nghe tích cực hợp tác, kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
về các hình thức sinh sản sinh dưỡng do con người, kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm.
nhóm ghép mắt”, hình
27.4 “Các giai đoạn nhân giống
vô tính trong ống nghiệm” trang 89,
90, 91 SGK
- Vật mẫu thật : một vài cành sắn, cành dâu, ngọn mía, ngọn rau muống đã ra rễ
VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA
- Biết được các bộ phận hoa, vai trò của hoa đối với cây
- Phân biệt được cấu tạo của hoa và nêu các chức năng của mỗi bộ phận đó
- Giải thích được vì sao nhị và nhụy là những bộ phận sinh sản chú yếu của hoa
- Trực quan
- So sánh
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 28.1 “Sơ đồ cấu tạo hoa”, hình 28.2 “Nhị hoa với bao phấn cắt ngang”, hình 28.3
“Nhụy hoa với bầu cắt ngang” trang
94 SGK
- Một số hoa thật
để bổ sung cho phần chuẩn bị thiếu của HS
- Mô hình cấu tạo của hoa
- Kính lúp, một số mảnh dao lam
Bài trang
95 SGK
35 Bài 29 :
CÁC LOẠI HOA
- Phân biệt được các loại hoa : hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính, hoa đơn độc và hoa mọc thành chùm.Phân biệt được hai
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tranh phóng to hình 29.1 “Hoa của một số loại cây”, hình 29.2
Bài
1, 2, 3 trang 98 SGK
Trang 20- Vận dụng các kiến thức đã học xác định được các loại hoa trong thực tế
*Kỹ năng sống: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để xác định bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa và cách xếp hoa trên cây là những đặc điểm chủ yếu để phân chia các nhóm hoa, kỹ năng tự tin đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi, kỹ năng lắng nghe tích cực.
- Thảo luận nhóm
“Các kiểu xếp hoa trên cây” trang
97, 98 SGK
- Bảng phụ có nội dung bảng trang
97 SGK
- Vật mẫu : một số hoa đơn tính và một số hoa lưỡng tính Một số hoa mọc đơn độc và một số hoa mọc thành cụm
HKI
- Hệ thống hóa kiến thức đã học
- Nắm vững các kiến thức đã học
- Vận dụng các kiến đã học vào thực tế cuộc sống
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận
mhóm.
Câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Bảng phụ
37
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Giúp các em nắm vững các kiến thức trọng tâm Kiểm tra viết Đề - đáp án – thang điểm
38 Bài 30 :
THỤ PHẤN
- Nêu được thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
- Kể được những đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn
Phân biệt được giao phấn và tự thụ phấn
- Kể được những đặc điểm
- Trực quan
- Phân tích
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tranh phóng to hình 30.1 “Hoa tự thụ phấn”, hình 30.2 “Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ”
trang 99 SGK
- Sưu tầm một số hoa thụ phấn nhờ
Bài 1, 2,
3, 4 trang
100 SGK