1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 12_mới

58 816 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 6,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động 1: Tạo biểu mẫu và nhập dữ liệu bằng biểu mẫu Gv: yêu cầu hs mở CSDL Quanli_HS đã tạo ở bài thực hành số 3 để thực hiện bài thực hành tạo biểu mẫu HOC_SINH Hs: thực

Trang 1

– Biết tạo biểu mẫu đơn giản (dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm bằng chế độ thiết kế);

– Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng;

– Cập nhật và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu

II Phương pháp, phương tiện dạy học:

– Phương pháp: chia học sinh thành các nhóm thực hành và thực hiện bài thực hành theo các yêu cầu của giáo viên.

– Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

o Gv: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, chuẩn bị phòng máy tính cho hs thực hành.

o Hs: xem trước bài thực hành ở nhà và học bài biểu mẫu.

III Nội dung bài mới

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tạo biểu mẫu và nhập dữ liệu bằng biểu mẫu

Gv: yêu cầu hs mở CSDL Quanli_HS đã tạo ở

bài thực hành số 3 để thực hiện bài thực hành

tạo biểu mẫu HOC_SINH

Hs: thực hiện yêu cầu của giáo viên

Gv: hướng dẫn hs cách tạo biểu mẫu bằng thuật

sĩ.

Hs: quan sát và tạo biểu mẫu

Gv: yêu cầu hs nhập thêm một số bản ghi cho

bảng HOC_SINH bằng cách dùng biểu mẫu

vừa tạo.

Hs: nhập dữ liệu theo mẫu trên

* Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ;

Nháy đúp vào Create form by using wizard để dùng thuật sĩ.

Trong hộp thoại Form Wizard (h 36):

– Chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô

Trang 2

Hình 36: Hộp thoại Form Wizard

– Chỉnh sửa phông chữ tiếng Việt; di chuyển các trường dữ liệu để có vị trí đúng.

Hoạt động 2: Sử dụng công cụ lọc và sắp xếp dữ liệu trên biểu mẫu

Gv: yêu cầu hs sử dụng các nút lệnh trên

thanh công cụ lọc để lọc ra các hs nam

+ Nháy nút (Filter by form);

+ Trong hộp thoại Filter by Form, nhập điều

kiện lọc: nhập "Nam" trong cột GT

+ Nháy nút (Apply Filter) để thực hiện lọc.

a) Sắp xếp tên học sinh theo thứ tự tăng dần

+ Nháy nút hoặc vào Records chọn Fillter

By Form hoặc Filter By Selection.

+ Trong hộp thoại Filter by Form, nhập điều

kiện lọc: nhập "Nữ" trong cột GT + Nháy nút (hoặc Records → Apply Filter/Sort) để thực hiện

15p

IV.Củng cố, dặn dò (4p)

1 Củng cố

Trang 3

– Tạo biểu mẫu; Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế;

– Nhập dữ liệu cho bảng bằng biểu mẫu;

– Có các kĩ năng cơ bản về cập nhật và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu

– Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng.

2 Dặn dò

– Thực hành lại các thao tác đã được học.

– Học bài biểu mẫu và xem trước bài “Liên kết giữa các bảng”

V Nhận xét, rút kinh nghiệm

Kí duyệt Tuần 20, ngày 16 tháng 12 năm 2011

Trang 4

– Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết.

– Biết cách tạo liên kết trong Access

II Phương pháp, phương tiện dạy học:

– Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm liên kết giữa các bảng

cách 1 sau đó yêu cầu HS nhận xét.

Hs: nhận xét: Dư thừa dữ liệu và không đảm bảo

Gv: Tuy nhiên, để có được thông tin tổng hợp

Chẳng hạn liệt kê các loại mặt hàng đã được đặt

hàng cùng số lần được đặt hàng thì cần thông tin

từ 3 bảng Nói cách khác cần có liên kết giữa

15p

Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng

Gv: trình bày các thao tác tạo liên kết giữa

các bảng cho hs quan sát và ghi nhớ.

Hs: quan sát các thao tác giáo viên hướng

dẫn

2 Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng

Các mối liên kết được thực hiện trong cửa sổ Relationships, mọi thao tác xem, tạo, sửa, xoá liên kết đều được thực hiện trong cửa

24p

Trang 5

Để thực hiện liên kết giữa bảng

KHACH_HANG và bảng HOA_DON ta

thực hiện các bước sau đây:

KINH_DOANH.MDB Nháy nút trên

thanh công cụ hoặc chọn Tools →

Relationship…

- Bước 2 : Nháy nút hoặc nháy nút

phải chuột vào vùng trống tong cửa sổ

Relationship và chọn Show Table…

trong bảng chọn tắt để mở hộp thoại

Show Table nếu nó chưa xuất hiện.

- Bước 3 : Trong hộp thoại Show Table

chọn 2 bảng (HOA_DON,

KHACH_HANG) bằng cách chọn tên

bảng và nháy Add Cuối cùng nháy

Close để đóng cửa sổ Show Table.

- Bước 4 : Các bảng đã xuất hiện trên

cửa sổ Relationship với các trường khoá

chính của mỗi bảng được in đậm Di

chuyển các bảng sao cho hiển thị toàn

bộ chúng trên cửa sổ ( nếu có bảng bị

khuất không thể hiện ở cửa sổ

Relationship).

- Bước 5 : Để thiết lập mối liên kết

giữa KHACH_HANG với bảng

HOA_DON : kéo thả trường

Ma_khach_hang của HOA_DON Hộp

thoại Edit Relationship xuất hiện : (thể

hiện hình 48/trang 60 SGK bằng máy

chiếu)

- Bước 6 : Trong hộp thoại Edit

Relationship, nháy Create Access tạo

một đường nối giữa 2 bảng để tạo mối

liên kết.

- Bước 7 : Tương tự như vậy, ta có thể

thiết lập liên kết giữa bảng

MAT_HANG và bảng HOA_DON và

cuối cùng ta có sơ đồ liên kết như hình

49/trang 60 SGK.

- Bước 8 : Nháy nút để đóng cửa

sổ Relationships Nháy Yes để lưu lại

– Chọn trường liên quan từ các bảng (và

mẫu hỏi) liên kết, rồi nháy Create để tạo

liên kết.

b Hiệu chỉnh mối liên kết:

Vào cửa sổ Relationships, kích đúp vào dây quan hệ, xuất hiện cửa sổ Edit Relationships

để hiệu chỉnh.

c Xóa dây mối liên kết:

Vào cửa sổ Relationships, kích chuột phải vào dây quan hệ muốn xóa, chọn lệnh Delelte

Lưu ý: Muốn hiệu chỉnh hoặc xóa dây quan hệ

ta phải đóng cửa sổ của các bảng có liên quan

IV.Củng cố, dặn dò (5p)

Trang 6

1 Củng cố: gv yêu cầu hs

Điền vào chổ trống (…)trong bảng dưới đây:

Bảng thống kê các thao tác liên quan đến tạo liên kết giữa các bảng:

1 Thiết lập liên kết

Chọn Tools → Relationships… hoặc nháy nút .

2 Chọn các bảng Chọn bảng và nháy nút Add

3 Sửa lại liên kết Nháy đúp vào đường liên kết…

2 Dặn dò: học bài và xem trước bài thực hành 5: Liên kết giữa các bảng

V Nhận xét, rút kinh nghiệm

Kí duyệt Tuần 21, ngày 23 tháng 12 năm 2011

Tổ trưởng CM

Trang 7

– Rèn luyện kĩ năng tạo liên kết, sửa liên kết giữa các bảng.

II Phương pháp, phường tiện dạy học

– Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, kết hợp thực hành ở phòng máy tính với sự hướng dẫn của giáo viên.

– Phương tiện:

o Gv: chuẩn bị phòng máy tính hs thực hành, SGK, giáo án.

o Hs: học bài và xem trước nội dung bài thực hành ở nhà.

III Nội dung bài mới

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)

2 Bài cũ: kiểm tra trong quá trình thực hành của học sinh

3 Bài mới:

Gv: yêu cầu hs tạo CSDL KINH_DOANH

gồm ba bảng có cấu trúc như trong mục 1 §7.

Hs: tạo CSDL gồm các bảng:

KHACH_HANG, MAT_HANG, HOA_DON

Gv: quan sát và hướng dẫn học sinh thực

Ma_khach _hang

Mã khách hàng Ten_khac

h_hang Tên khách hàng Dia_chi Địa chỉ MAT_HANG

Tên trường Mô tả Khoá

chính

Ma_mat_hang Mã mặt

hàng Ten_mat_han

g Tên mặt hàng Don_gia Đơn giá

(VNĐ) HOA_DON

Tên trường Mô tả Khoá chính

So_don Số hiệu đơn đặt

hàng Ma_khach

_hang Ngày giao hàng

15p

25p

Trang 8

Hs: tiến hành nhập dữ liệu vào CSDL vừa tạo

Gv: yêu cầu hs lưu CSDL lại để tiết sau tiếp

tục thực hiện các yêu cầu còn lại của bài thực

hành.

IV Củng cố, dặn dò (4p)

– Đánh giá kết quả thực hành của học sinh.

– Nhắc nhở một số sai sót của học sinh.

– Xem trước phần còn lại của bài thực hành

V Nhận xét, rút kinh nghiệm

Kí duyệt Tuần 21, ngày 23 tháng 12 năm 2011

Trang 9

– Rèn luyện kĩ năng tạo liên kết, sửa liên kết giữa các bảng.

II Phương pháp, phường tiện dạy học

– Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, kết hợp thực hành ở phòng máy tính với sự hướng dẫn của giáo viên.

– Phương tiện:

o Gv: chuẩn bị phòng máy tính hs thực hành, SGK, giáo án.

o Hs: học bài và xem trước nội dung bài thực hành ở nhà.

III Nội dung bài mới

Tạo liên kết giữa các bảng trong

CSDL KINH_DOANH đã tạo ở

tiết thực hành trước.

Gv: yêu cầu hs mở lại CSDL

KINH_DOANH đã tạo ở tiết thực

hành trước.

Hs: mở CSDL đã tạo.

Gv: yêu cầu hs đọc bài 2 SGK.

Hs: đọc yêu cầu của bài

Gv: thực hiện thao tác tạo liên kết

giữa các bảng và hướng dẫn học

sinh cách thực hiện thao tác đó.

Hs: quan sát các thao tác của giáo

2 Nháy nút phải chuột vào vùng trống trong cửa

sổ Relationships và chọn Show Table trong bảng

chọn tắt Khi đó xuất hiện hộp thoại Show Table.

3 Trong hộp thoại Show Table chọn các bảng

(HOA_DON, KHACH_HANG, MAT_HANG) bằng

cách chọn tên bảng rồi nháy Add Cuối cùng nháy

Close để đóng cửa sổ Show Table.

4 Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa

sổ Relationships Di chuyển các bảng sao cho hiển thị

được hết chúng trên cửa sổ.

20p

Trang 10

Gv: yêu cầu hs thực hiện các thao

tác

Hs: thực hiện các thao tác để tạo

liên kết.

Gv: lưu ý học sinh

Để xoá một liên kết, nháy vào

đường nối thể hiện liên kết để chọn

nó rồi nhấn phím Delete Để sửa

liên kết, nháy đúp vào đường nối

thể hiện liên kết để mở lại hộp

thoại Edit Relationships.

Gv: kiểm tra, đánh giá kết quả

thực hành của hs

5 Để thiết lập mối liên kết giữa bảng

KHACH_HANG với bảng HOA_DON: kéo thả trường Ma_khach_hang của bảng KHACH_HANG qua trường Ma_khach_hang của bảng HOA_DON

Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện.

Mô tả tính chất của liên kết

6 Trong hộp thoại Edit Relationships, nháy OK

Access tạo một đường nối giữa hai bảng để thể hiện mối liên kết

Tương tự như vậy, ta có thể thiết lập liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON Cuối cùng ta có sơ

đồ liên kết.

Sơ đồ liên kết

Nháy nút để đóng cửa sổ Relationships Nháy

Yes để lưu lại liên kết.

20p

Trang 11

IV Củng cố, dặn dò

– Đánh giá kết quả thực hành của học sinh.

– Nhắc nhở một số sai sót của học sinh.

– Xem trước bài Truy vấn dữ liệu.

V Nhận xét, rút kinh nghiệm

Kí duyệt Tuần 22, ngày 30 tháng 12 năm 2011

Trang 12

II.Phương pháp, phường tiện dạy học

– Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, thuyết trình.

– Phương tiện:

o Gv: SGK, giáo án, SGV, bảng phụ (tranh hình 52)

o Hs: học bài và xem trước bài ở nhà.

III Nội dung bài mới

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)

2 Bài cũ: (4p)

Yêu cầu hs điền vào chỗ trống (…) trong bảng dưới đây:

3 Sửa lại liên kết Nháy đúp vào đường liên kết …

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Các khái niệm cơ bản về mẫu hỏi

Gv: Mẫu hỏi là một công cụ hiệu lực của

* Chức năng của mẫu hỏi:

* Có hai chế độ làm việc với mẫu hỏi:

chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu.

* Kết quả của mẫu hỏi đóng vai trò như một bảng và có thể tham gia vào việc tạo

5p

5p

Trang 13

Gv: Biểu thức là gì?

Hs: trả lời câu hỏi.

Gv: hướng dẫn hs tìm hiểu về các sử dụng

các hàm gộp nhóm.

Hs: lắng nghe, ghi bài

Gv: Biểu thức điều kiện và biểu thức logic sử

dụng trong những trường hợp nào?

Hs: trả lời câu hỏi

bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác hoặc tạo báo cáo.

b) Biểu thức

Để thực hiện các tính toán và kiểm tra các điều kiện, Access có công cụ

để viết các biểu thức, bao gồm các toán hạng và các phép toán.

Các phép toán thường dùng bao gồm:

- Phép toán số học: +, -, *, /

- Phép so sánh: <,>,=,<=,>=,<>

- Phép toán logic: AND, OR, NOT

Các toán hạng trong tất cả các biểu thức có thể là:

+ Tên trường (đóng vai trò các biến) được ghi trong dấu ngoặc vuông.

+ Các hằng số;

+ Các hằng văn bản được viết trong dấu nháy kép;

+ Các hàm số: SUM, AVG, MAX, MIN, COUNT

Biểu thức số học được sử dụng để mô tả

các trường tính toán trong mẫu hỏi:

SUM: Tính tổng các giá trị AVG: Tính giá trị trung bình MAX: Tìm giá trị lớn nhất.

MIN: Tìm giá trị nhỏ nhất.

COUNT: Đếm số giá trị khác trống

(Null).

3p

Hoạt động 2: Cách tạo mẫu hỏi đơn giản

Gv: Nêu các bước tạo mẫu hỏi mới

(Queries)?

2 Tạo mẫu hỏi:

Để làm việc với mẫu hỏi, ta chọn

Queries trong bảng chọn đối tượng.

* Các bước chính để tạo một mẫu hỏi mới:

- Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi mới:

15p

Trang 14

Gv: Cách thiết kế mẫu hỏi mới?

Gv: Để chuyển mẫu hỏi sang chế độ trang

- Xây dựng các trường tính toán từ các trường đã có.

- Đặt điều kiện gộp nhóm.

(Không nhất thiết phải thực hiện tất cả các bước trên).

Có hai chế độ làm việc với mẫu hỏi: chế

độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu.

+ Thiết kế mẫu hỏi mới:

Bước 1: Xác định các thông số cần tạo

mẫu hỏi.

Bước 2: Tạo mẫu hỏi

1 Thực hiện một trong hai cách sau đây:

Cách 1: Nháy đúp vào Create Query by using Wizard để sử dụng thuật sĩ.

Cách 2: Nháy đúp vào Create Query in Design View để tự thiết kế.

theo các trường tương ứng không.

Show: Các trường tương ứng có xuất

hiện trong mẫu hỏi không.

Criteria: Mô tả điều kiện để chọn các

bản ghi đưa vào mẫu hỏi (viết dưới dạng các biểu thức logic).

Gộp nhóm làm xuất hiện hàng Total ( )

4 Nhập tên trường cần tính toán

Nhập tên trường cần tính toán và nháy nút (Build)

Trong hộp thoại Expression Builder

nhập biểu thức tính → OK

5 Xem kết quả mẫu hỏi

Khi đang ở chế độ thiết kế mẫu hỏi, ta có thể thực hiện mẫu hỏi để xem kết quả

Trang 15

bằng cách nháy nút hoặc hoặc

chọn lệnh View→Datasheet View

Hoạt động 3: Ví dụ áp dụng tạo mẫu hỏi

Gv: yêu cầu hs xem ví dụ SGK

Hs: Xem ví dụ

Gv: giải thích ví dụ cho hs hiểu

IV Củng cố, dặn dò (5p)

Tóm tắt lại các kiến thức đã học trong bài Truy vấn dữ liệu.

– Mẫu hỏi là gì? Mẫu hỏi được sử dụng trong những trường hợp nào?

– Thế nào là biểu thức?

– Các hàm thường dùng trong Access?

– Cách tạo mẫu hỏi mới có mấy cách? Cách thiết kế mẫu hỏi mới?

V Nhận xét, rút kinh nghiệm

Kí duyệt Tuần 23, ngày 06 tháng 01 năm 2012

Tổ trưởng CM

Trang 16

– Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng.

– Tạo những biểu thức điều kiện đơn giản.

– Làm quen với mẫu hỏi có sử dụng gộp nhóm, biết sử dụng các hàm gộp nhóm ở mức độ đơn giản

2 Kĩ năng: Tạo các mẫu hỏi đơn giản từ một bảng.

3 Thái độ : Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành.

II.Phương pháp, phương tiện dạy học

– Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, kết hợp thực hành ở phòng máy tính với sự hướng dẫn của giáo viên.

– Phương tiện:

o Gv: chuẩn bị phòng máy tính hs thực hành, SGK, giáo án.

o Hs: học bài và xem trước nội dung bài thực hành ở nhà.

III Nội dung bài mới

1 Kiểm tra sĩ số (1p)

2 Bài cũ

3 Nội dung bài mới

Tiết 1:

Hoạt động 1: gv hướng dẫn hs thao tác

tạo mẫu hỏi.

Gv: Các bước để tạo mẫu hỏi:

1 Mở CSDL QuanLi_HS và chọn

Queries ở bảng chọn đối tượng

2 Nháy đúp vào Create query in Design

Sử dụng CSDL QuanLi_HS, tạo mẫu hỏi liệt

kê và sắp sắp thứ tự theo tổ , họ tên, ngày sinh của các bạn nam.

thực hành, tạo cấu trúc mẫu hỏi theo yêu

cầu của bài 1/ SGK trang 67

Gv: yêu cầu các nhóm hs thực hành theo

yêu cầu của bài

Hs: thực hành

Gv: hướng dẫn và đánh giá bài thực hành

của các nhóm.

30p

Trang 17

H2: Cách tạo mẫu hỏi Bài 1

H3: Kết quả sau khi tạo mẫu hỏi Bài 1.

Tổ trưởng CM Hiệu phó

Trang 18

– Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng.

– Tạo những biểu thức điều kiện đơn giản.

– Làm quen với mẫu hỏi có sử dụng gộp nhóm, biết sử dụng các hàm gộp nhóm ở mức độ đơn giản

2 Kĩ năng: Tạo các mẫu hỏi đơn giản từ một bảng.

3 Thái độ : Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành.

II.Phương pháp, phương tiện dạy học

– Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, kết hợp thực hành ở phòng máy tính với sự hướng dẫn của giáo viên.

– Phương tiện:

o Gv: chuẩn bị phòng máy tính hs thực hành, SGK, giáo án.

o Hs: học bài và xem trước nội dung bài thực hành ở nhà.

III Nội dung bài mới

1 Kiểm tra sĩ số (1p)

2 Bài cũ

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Gv hướng dẫn học sinh thực

hành bài 2

Gv: Yêu cầu học sinh đọc và soạn thảo nội

dung bài 2 SGK trang 67.

Hs: Đọc và soạn thảo theo SGK.

Gv:Giải thích ý nghĩa của từng bước 1.

Hs: Nghe giảng và hiểu.

Bài 2 Thực hành theo bài 2 SGK.

10p

Hoạt động 2: hướng dẫn hs thực hành bài 3

Gv: hướng dẫn hs các bước để tạo mẫu hỏi:

1 Mở CSDL QuanLi_HS và chọn Queries

trong bảng chọn đối tượng.

2 Nháy đúp vào Create query in Design view

3 Chọn bảng HOCSINH và nháy vào Add

Xuất hiện bảng như hình bên (H1)

4 Nháy đúp vào các trường muốn đưa vào

mẫu hỏi (hình 2)

Gv: Hướng dẫn học sinh cách tạo gộp nhóm,

Cách tạo trường mới từ các trường có trước.

- Hướng dẫn một số cách thực hiện các câu

lệnh đơn giản sử dụng các biểu thức.

Chọn chế độ hiển thị trang dữ liệu để xem kết

quả.

Hs: lắng nghe và ghi nhớ các bước tạo mẫu

hỏi.

Bài 3:

Sử dụng CSDL QuanLi_HS, tạo mẫu hỏi

KI_LUC_DIEM thống kê các điểm cao nhất của các bạn học sinh trong lớp về từng môn (Toán, Lý, Hoá, Văn)

Nội dung:

Khi chọn tạo mẫu hỏi có các hình ảnh sau:

H1: Bảng dữ liệu để tạo mẫu hỏi.

10p

Trang 19

Hoạt động 3: hs thực hành theo nhóm

Gv: cho hs thực hành theo các nhóm đã phân

công

Hs: thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

Gv: kiểm tra và hướng dẫn, đánh giá kết quả

– Chọn trường nào để đăt điều kiện hỏi cho phù hợp với yêu cầu ?

– Đặt tên mới cho trường như thế nào ?

2 Dặn dò

– Xem trước bài tập và thực hành 7.

V Nhận xét, rút kinh nghiệm

Kí duyệt Tuần 24, ngày 13 tháng 01 năm 2012

Tổ trưởng CM

Trang 20

– Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ 1 và nhiều bảng.

– Học sinh tạo được các mẫu hỏi để kết xuất thông tin từ nhiều bảng.

2 Kĩ năng

– Rèn luyện kỹ năng tạo mẫu hỏi

3 Thái độ

– Học sinh ứng dụng các kiến thức đã học sau này vào thực tiễn công việc của mình.

II.Phương pháp, phương tiện dạy học

– Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, kết hợp thực hành ở phòng máy tính với sự hướng dẫn của giáo viên.

– Phương tiện:

o Gv: chuẩn bị phòng máy tính hs thực hành, SGK, giáo án.

o Hs: học bài và xem trước nội dung bài thực hành ở nhà.

III Nội dung bài mới

1 Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: kiểm tra khi học sinh thực hành

3 Nội dung bài mới

Gv: Để thời gian 5 phút để học sinh đọc kĩ

những yêu cầu của bài thực hành.

- Hướng dẫn cách thức thực hiện buổi thực

hành của HS

Hs: Xem nội dung bài tập thực hành

Gv: Nêu các yêu cầu kiến thức cần vận dụng

H1: Cách tạo Queries

HƯỚNG DẪN

1 Mở CSDL KINH_DOANH và chọn Queries.

2 Nháy đúp vào Create query in Design view

- Chọn hai bảng HOA_DON và

MAT_HANG, nháy nút Add

3 Chọn trường Ten_mat_hang ở bảng MAT_HANG và trường Ma_mat_hang ở bảng HOA_DON.

4 Nháy nút Totals để hiển thị dòng

Trang 21

Total, tại trường Ma_mat_hang ta chọn

Count

Sau đó chọn chế độ hiển thi trang dữ liệu sẽ có dạng như hình H3 Đó là kết quả bài toán.

H2: Chọn các trường đưa vào mẫu hỏi

H3: Kết quả của mẫu hỏi bài 1.

IV Củng cố, dặn dò

– Nhắc lại thao tác tạo mẫu hỏi trên nhiều bảng?

– Dặn hs về xem trước bài 2 của bài thực hành 7 để tiết sau thực hành.

V Nhận xét, rút kinh nghiệm

Kí duyệt Tuần 24, ngày 13 tháng 01 năm 2012

Trang 22

– Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ 1 và nhiều bảng.

– Học sinh tạo được các mẫu hỏi để kết xuất thông tin từ nhiều bảng.

2 Kĩ năng

– Rèn luyện kỹ năng tạo mẫu hỏi

3 Thái độ

– Học sinh ứng dụng các kiến thức đã học sau này vào thực tiễn công việc của mình.

II.Phương pháp, phương tiện dạy học

– Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, kết hợp thực hành ở phòng máy tính với sự hướng dẫn của giáo viên.

– Phương tiện:

o Gv: chuẩn bị phòng máy tính hs thực hành, SGK, giáo án.

o Hs: học bài và xem trước nội dung bài thực hành ở nhà.

III Nội dung bài mới

1 Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: kiểm tra khi học sinh thực hành

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 2: Thực hành tạo biểu mẫu theo yêu cầu.

Gv: Yêu cầu học sinh đọc bài 2 SGK trang 69.

Hs: Đọc SGK.

Gv: hướng dẫn thao tác mẫu

Các bước để tạo mẫu hỏi:

1 Mở CSDL KINH_DOANH và chọn

Queries.

Nháy đúp vào Create query in Design view

Chọn và Add hai bảng HOA_DON và

MAT_HANG Xuất hiện bảng như hình bên

(H1)

Khi đó nhập các trường như H2 Sau đó chọn

chế độ hiển thi trang dữ liệu sẽ có dạng như

hình H3 Đó là kết quả bài toán.

H1: Cách tạo Queries

Trang 23

H2: Cách nhập các thông số cho bài 2

H3: Kết quả của bài 2

IV Củng cố, dặn dò

– Nhắc lại cách tạo mẫu hỏi từ nhiều bảng.

– Ý nghĩa của mẫu hỏi.

– Xem trước bài “báo cáo và kết xuất báo cáo”.

V Nhận xét, rút kinh nghiệm

Kí duyệt Tuần 25, ngày 04 tháng 02 năm 2012

Tổ trưởng CM

Trang 24

– Học sinh cần nắm được những kiến thức về cách tạo báo cáo sau khi kết thúc bài học.

– Biết thực hiện các kĩ năng tạo báo cáo đơn giản bằng thuật sĩ.

2 Kĩ năng

– Hs nắm được cách tạo báo cáo đơn giản nhất.

II.Phương pháp, phương tiện dạy học

– Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, giảng giải, đặt vấn đề.

– Phương tiện:

o Gv: giáo án, SGK, SGV và tranh: hình 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63.

o Hs: học bài và xem trước nội dung bài ở nhà.

III Nội dung bài mới

1 Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ:

Em hãy nêu các loại đối tượng chính của Access mà em đã được học?

3 Nội dung bài mới

Gv đặt vấn đề: Trong Access có nhiều đối tượng và mỗi đối tượng thực hiện một số chức

năng riêng, hôm nay chúng ta sẽ làm quen tiếp với một đối tượng mới đó là: Báo cáo (report).

Gv: sau mỗi kì thi học kì ta phải làm các báo

cáo liên quan đến chất lượng học tập của học

sinh hoặc một cửa hàng cần báo cáo về kết quả

bán hàng của mình.

Báo cáo là một công việc thường gặp trong cuộc

sống Vậy báo cáo là gì?

Hs: trả lời câu hỏi của giáo viên

Gv: theo em với các bản báo cáo đó giúp ta làm

được những việc gì?

Hs: trả lời

Gv: để tạo báo cáo ta cần giải quyết các vấn đề

nào?

Hs: ta cần trả lời các câu hỏi sau:

Báo cáo thiết kế để kết xuất thông tin gì?

Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa

vào báo cáo?

Gv: để làm việc với báo cáo trong Access ta làm

thế nào?

Hs: ta phải chọn Reports trong bảng chọn đối

tượng.

Gv: để tạo báo cáo ta có mấy cách?

Hs: ta có 2 cách tạo báo cáo:

– Dùng chế độ tự thiết kế

– Dùng thuật sĩ.

Gv: Hướng dẫn học sinh sử dụng thuật sĩ để tạo

1 Khái niệm báo cáo

– Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định.

* Để làm việc với báo cáo ta phải

chọn Reports trong bảng chọn đối tượng.

* Cách tạo báo cáo:

Cách 1: Nháy đúp vào Create Report in Design View để tự thiết kế.

Cách 2: Nháy đúp vào Create Report

by using Wizard để sử dụng thuật sĩ.

2 Dùng thuật sĩ để tạo báo cáo

1 Trong trang báo cáo nháy đúp

Trang 25

báo cáo Sử dụng đồ dùng minh hoạ thao tác

thực hiện các bước tạo báo cáo.

Hs: Quan sát, lắng nghe, ghi chép.

Gv: Lấy ví dụ minh hoạ cho b2 chọn thông tin

đưa vào báo cáo.

Hs: Quan sát, lắng nghe, ghi chép.

Gv: ở b3 Chọn trường To để nhóm theo tổ Sau

đó nháy Next.

Hs: Quan sát, lắng nghe, ghi chép.

Gv: ở b4 ta sẽ sắp xếp Ho Ten theo bảng chữ

cái Ngoài ra, trong Summary Options đánh

dấu vào Avg để tính trung bình theo tổ Sau đó

nháy Next.

Hs: Quan sát, lắng nghe, ghi chép.

vào Create report by using wizard.

2 Trong hộp thoại Report Wizard

(hình 58) chọn thông tin đưa vào báo cáo:

• Chọn bảng hoặc mẫu hỏi trong mục

Tables/Queries.

• Chọn lần lượt các trường hợp cần thiết

từ ô Available Fields sang ô Selected Fields

Nháy Next để sang bước tiếp theo (h

hình 61.

Trang 26

Gv: ở b5 chọn cách bố trí các bản ghi và các

trường trên báo cáo cũng như chọn kiểu trình

bày cho báo cáo tương tự như biểu mẫu.

Gv: Sau khi kết thúc tạo báo cáo bằng thuật sĩ ta

có thể chỉnh sửa báo cáo do thuật sĩ tạo thành

báo cáo theo ý muốn một cách nhanh chóng

trong cửa sổ thiết kế.

Gv: Yêu cầu một học sinh lên làm lại các bước

tạo báo cáo bằng thuật sĩ trên máy tính.

Hs: Tạo một báo cáo đơn giản sử dụng thuật sĩ

để tạo báo cáo đó.

hình 62

5 Trong các bước tiếp theo chọn cách bố trí các bản ghi và các trường trên báo cáo cũng như kiểu trình bày biểu mẫu (có thể chấp nhập ngầm định)

Trang 27

IV Củng cố, dặn dò

Hôm nay chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu thêm một đối tượng mới trong Access các em cần nắm vững được:

Khái niệm và ý nghĩa của báo cáo.

Cách tạo nhanh một báo cáo.

Các bước tạo báo cáo.

Bài tập về nhà và câu hỏi ôn tập:

1 Hãy nêu những ưu điểm của báo cáo.

2 Với CSDL quản lý học sinh, trước khi tạo báo cáo thống kê học sinh có điểm trung bình môn tin học từ 8.5 trở lên theo tổ, em hãy nêu các câu hỏi và câu trả lời tương ứng.

3 Tại sao nên kiểm tra lại báo cáo trước khi in?

V Nhận xét, rút kinh nghiệm

Kí duyệt Tuần 25, ngày 04 tháng 02 năm 2012

Trang 28

– Thấy được lợi ích của báo cáo trong công việc quản lí;

– Biết các thao tác tạo báo cáo đơn giản.

– Tạo được báo cáo bằng thuật sĩ.

– Thực hiện được lưu trữ và in báo cáo.

II.Phương pháp, phương tiện dạy học

– Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, giảng giải, đặt vấn đề.

– Phương tiện:

o Gv: giáo án, SGK, SGV và chuẩn bị phòng máy cho hs thực hành

o Hs: học bài và xem trước nội dung bài ở nhà.

III Nội dung bài mới

1 Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: kiểm tra khi thực hành

3 Nội dung bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

* Tổ chức làm bài tập thực hành

Gv: Phân nhóm làm bài tập

- Phân vị trí từng nhóm làm bài tập

Hs: Chú ý lằng nghe, thực hiện theo sự phân công của GV

- Xem nội dung bài tập thực hành

Gv: nêu những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ của HS

Hs: Chú ý lắng nghe, quan sát ghi nhớ những yêu cầu của GV

Gv: Để thời gian 5 phút để học sinh đọc kĩ những yêu cầu của bài thực hành.

Hs: đọc yêu cầu bài thực hành

Gv: Hướng dẫn cách thức thực hiện buổi thực hành của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên

Gv: Định hướng các bước và yêu cầu chung

- Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền

- Chọn Open chọn CSDL QuanLi_HS

Gv: đưa ra Bài tập 1 trang 75 Từ bảng

Hoc_Sinh trong CSDL QuanLi_HS, tạo một

báo cáo để in danh sách các HS gồm: Họ tên,

ngày sinh, địa chỉ Nhóm theo giới tính (nam,

nữ) và tính số học sinh nam, nữ (sử dụng hàm

Count).

Hs: chú ý để thực hiện

Bài tập 1 trang 75 Từ bảng Hoc_Sinh

trong CSDL QuanLi_HS, tạo một báo cáo

để in danh sách các HS gồm: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ Nhóm theo giới tính (nam, nữ) và tính số học sinh nam, nữ (sử dụng

hàm Count).

Gv:

1 Tạo báo cáo

- Thực hiện chuẩn các thao tác thực hiện tạo

Trang 29

- Hướng dẫn học sinh cách tạo báo cáo theo

yêu cầu của bài tập (Bt1 trang 75)

- Hướng dẫn cách gộp nhóm theo theo trường

(Trường giới tính)

- Hướng dẫn một số cách thực hiện các câu

lệnh đơn giản sử dụng các biểu thức.

- Nêu một số chú ý khi thực hành làm báo cáo.

- Quan sát và hướng dẫn học sinh thực hành

làm bài tập 1 trang 75

Hs:

- Thảo luận theo nhóm.

- Chú ý quan sát, nghe và thực hiện theo

hướng dẫn của GV, nếu có thắc mắc GV giải

thích.

Gv: Nhận xét và đánh giá cho điểm kết quả

thực hành của HS qua bài tập 1 trang 75

Hs: Chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm.

Bài tập 2 trang 75 Tạo báo cáo in danh sách

học sinh khá (có điểm trung bình mỗi môn từ

6,5 trở nên)

Gv:

- Nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn học

sinh cách thực hiện tạo báo cáo từ mẫu hỏi.

- Thực hiện tạo mẫu hỏi học sinh khá, sau đó

thực hiện tạo báo cáo từ mẫu hỏi.

- Thực hiện từng bước và nêu rõ ý nghĩa và

yêu cầu của cách thực hiện đó.

- Hiển thị kết quả để học sinh làm theo.

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 trang 75.

- Trong quá trình thực hiện Gv giải thích rõ các

yêu cầu của bài toán.

- Quan sát học sinh thực hành và hướng dẫn

Hs: - Thảo luận theo nhúm.

- Chú ý quan sát, nghe và thực hiện theo

hướng dẫn của GV, nếu cú thắc mắc GV giải

Sử dụng hàm Count để đếm HS nam và

nữ Thêm ô Text Box vào phàn chân nhóm (GT Footer) và nhập: So nguoi:

=(Count([GT])

Bài tập 2 trang 75 Tạo báo cáo in danh

sách học sinh khá (có điểm trung bình mỗi môn từ 6,5 trở nên)

Ngày đăng: 31/10/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   HOC_SINH   bằng   cách   dùng   biểu   mẫu - Giáo án tin học 12_mới
ng HOC_SINH bằng cách dùng biểu mẫu (Trang 1)
Hình 36: Hộp thoại Form Wizard - Giáo án tin học 12_mới
Hình 36 Hộp thoại Form Wizard (Trang 2)
Bảng thống kê các thao tác liên quan đến tạo liên kết giữa các bảng: Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác - Giáo án tin học 12_mới
Bảng th ống kê các thao tác liên quan đến tạo liên kết giữa các bảng: Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác (Trang 6)
Sơ đồ liên kết - Giáo án tin học 12_mới
Sơ đồ li ên kết (Trang 10)
H1: Bảng dữ liệu để tạo mẫu hỏi. - Giáo án tin học 12_mới
1 Bảng dữ liệu để tạo mẫu hỏi (Trang 16)
H1: Bảng dữ liệu để tạo mẫu hỏi. - Giáo án tin học 12_mới
1 Bảng dữ liệu để tạo mẫu hỏi (Trang 18)
Hình H3. Đó là kết quả bài toán. - Giáo án tin học 12_mới
nh H3. Đó là kết quả bài toán (Trang 22)
Câu 4: Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho 2  bảng một lần: NHAN_VIEN và NHAP_HANG (tạo - Giáo án tin học 12_mới
u 4: Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho 2 bảng một lần: NHAN_VIEN và NHAP_HANG (tạo (Trang 39)
Bảng làm khóa chính. - Giáo án tin học 12_mới
Bảng l àm khóa chính (Trang 44)
O Gv: giáo án, SGK tin học 12, SGV tin học 12, bảng phụ “Sơ đồ chức năng của hệ - Giáo án tin học 12_mới
v giáo án, SGK tin học 12, SGV tin học 12, bảng phụ “Sơ đồ chức năng của hệ (Trang 50)
O Gv: giáo án, SGK tin học 12, SGV tin học 12, bảng phụ “Sơ đồ chức năng của hệ - Giáo án tin học 12_mới
v giáo án, SGK tin học 12, SGV tin học 12, bảng phụ “Sơ đồ chức năng của hệ (Trang 52)
Bảng   HOC_SINH,  các   trường:   MaSo,  Hodem,   Ten,   To,  Tin - Giáo án tin học 12_mới
ng HOC_SINH, các trường: MaSo, Hodem, Ten, To, Tin (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w