1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G A lớp 4 tuan 17

24 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 238,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời ngời dẫn truyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ.. Giới thiệu bài:Rất nhiều mặt trăng là câu chuy

Trang 1

1, Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời ngời dẫn truyện với lời các nhân vật: chú

hề, nàng công chúa nhỏ

2, Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ

nghĩnh, rất khác với ngời lớn

II, Đồ dùng dạy học:

III, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức : ( 2’ )

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đọc truyện: trong quán ăn “Ba cá bống”

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới : (30’)

a Giới thiệu bài:Rất nhiều mặt trăng là câu

chuyện cho các em thấy cách hiểu về thế

giới của trẻ em khác với ngời lớn nh thế

- 4 HS đọc truyện theo cách phân vai

- Hs chia đoạn: 3 đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu … mặt trăng cho công chúa

Đoạn 2 : tiếp … về mặt trăng nh thế nào ? Đoạn 3 : phần còn lại

- Hs đọc nối tiếp đoạn trớc lớp

Trang 2

- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

- Trớc yêu cầu đó, nhà vua đã làm gì?

- Các quan, các nhà khoa học nói nh thế

nào với nhà vua về đòi hỏi của công chúa?

- Vì sao họ lại nói nh vậy?

Đoạn 2:

- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với mọi

ngời?

- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của

cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với

trong bài theo cách phân vai

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nội dung bài:

- Chuẩn bị bài sau

thì cô sẽ khỏi bệnh

- Nhà vua cho vời các quan, các nhà khoa học để tìm cách lấy mặt trăng cho công chúa

- Đòi hỏi của công chúa không thể thực hiện đợc

- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nớc của nhà vua

* Hs đọc đoạn 2

- Chú hề không nghĩ nh vậy, chú nghĩ đây chỉ là ớc muốn của trẻ con

- Mặt trăng to hơn ngón tay của cô, treo ngang ngọn cây, đợc làm bằng vàng

- Chú hề đoán đợc ý nghĩ của công chúa vềmặt trăng

- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số

- Giải bài toán có lời văn

II, Các hoạt động dạy học;

Trang 3

- Luyện tập chia cho số có ba chữ số.

- Chuẩn bị bài sau

- Hs làm bài vào vở, 2 hs lên bảng làm bài

- Hs nêu lại cách thực hiện chia

(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số: 68 m; 346m

Tiết 4 Lịch sử:

Ôn tập học kì I.

I, Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố những kiến thức về:

- Nhà nớc đầu tiên của nớc ta và tiếp nối một số sự kiện tiêu biểu khác trong

nhà nớc Âu Lạc

- Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong đấu tranh giành độc lập, dựng nớc

và giữ nớc

II, Đồ dùng dạy học:

- Tranh các bài đã học, phiếu câu hỏi thảo luận

III, Các hoạt động dạy học:

Trang 4

1 ổn định tổ chức : (2’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

+ ý chí quyết tâm tiêu diệt quân Mông –

Nguyên của quân và dân nhà Trần đợc thể

hiện nh thế nào ?

3 Bài mới : (28’)

a Giới thiệu bài

b Hớng dẫn học sinh ôn tập:

- Gv chuẩn bị câu hỏi ra phiếu

-Tổ chức cho hs bốc thăm câu hỏi và trả lời:

+ Nhà nớc đầu tiên ra đời vào năm nào?

Tên là gì? Đặc điểm tiêu biểu?

+ Kể tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

trong đấu tranh giành độc lập?

+ Nêu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa

của cuộc khởi nghĩa Ha Bà Trng, chiến

thắng Bạch Đằng?

+ Nêu một số nhân vật lịch sử tiêu biểu

trong buổi đầu độc lập ( 938-1009) Họ làm

đợc những gì?

+ Nhà Lí đã làm đợc gì trong thời gian trị vì

đất nớc?

+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Gv nhận xét thống nhất các ý kiến trả lời

của từng câu hỏi

4 Củng cố, dặn dò: (2’)

- Chuẩn bị bài sau

- Kiểm tra 2em

- Hs bốc thăm câu hỏivà thảo luận

- Hs cùng trao đổi về câu trả lời của bạn

- Các nhóm báo cáo kq’ thảo luận

- Trò chơi: Nhảy lớt sóng Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ động

II, Địa điểm, phơng tiện:

- Sân trờng sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1 còi, dụng cụ chơi trò chơi Nhảy lớt sóng

III, Nội dung, phơng pháp:

1, Phần mở đầu:

- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu tập luyện

- Tổ chức cho hs khởi động

2, Phần cơ bản:

10 phút1-2 phút

22 phút

* * * * * * * *

* * * * * * * *

Trang 5

- Hs ôn bài tập RLKNCB

- Lu ý hs khi thực hiện động tác

- Hs ôn tập thực hiện động tác:+ Gv điều khiển hs ôn tập

- Giải bài toán có lời văn

- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đô

II, Các hoạt động dạy học;

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs nêu cách tìm thừa số, số chia, số bị chia, cha biết

Trang 6

Bài 3: Cho hs đọc đề bài

- Hớng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4: Cho hs đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi

- Hớng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Hs đọc đề bài

- Hs xác đinh yêu cầu của bài

- Hs tóm tắt và giải bài toán

Bài giải:

Mỗi trờng nhận số thùng hàng là:

468 : 156 = 3 (thùng)Mỗi trờng nhận số bộ đồ dùng là:

3 x 40 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ

- Hs quan sát biểu đồ, nêu yêu cầu

Tiết 2.kể chuyện:

I, Mục tiêu:

1, Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, hs kể lại đợc câu chuyện

Một phát minh nho nhỏ, có thể phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt

một cách tự nhiên

- Hiểu nội dung câu chuyện Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

2, Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô giáo(thầy giáo) kể chuyện, nhớ đợc câu chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn

II, Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện

III, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức : (2’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kể câu chuyện em đợc chứng kiến hoặc

tham gia về đồ chơi

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

- Hs kể chuyện

Trang 7

b Kể chuyện: Một phát minh nho nhỏ.

- Gv kể chuyện

+ Lần 1: kể toàn bộ câu chuyện

+ Lần 2: kể kết hợp minh hoạ bằng tranh

+ Lần 3

c Hớng dẫn kể chuyện, trao đổi về nội

dung câu chuyện:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- Kể lại toàn bộ câu chuyện cho mọi ngời

- 1 vài hs kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp

- Hs cả lớp trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

…Muốn trở thành hs giỏi phải biết quan sát, biết tự mình kiểm nghiệm

+ Một số tính chất của nớc và không khí, thành phần chính của không khí

+ Vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

+ Vai trò của nớc và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm

- Yêu cầu hoàn thiện tháp dinh dỡng

Trang 8

- Gv đa ra một số câu hỏi nh sgk.

- Tổ chức cho hs bốc thăm cuâ hỏi và trả lời

- Nhận xét, tuyên dơng học sinh

* Hoạt động 2 : Triển lãm:

MT: Giúp hs củng cố và hệ thống kiến thức

về: Vai trò của nớc và không khí trong sinh

hoạt, lao động, sản xuất và vui chơi giải trí

- Tổ chức cho các nhóm trng bày tranh ảnh

- Chuẩn bị bài sau

- Hs trng bày tranh ảnh theo nhóm: 4 nhóm

- Hs các nhóm cử đại diện trình bày về bộ

- Biết phê phán những biểu hiện chây lời lao động

II, Tài liệu, phơng tiện:

- Một số đồ dùng phục vụ trò chơi đóng vai

III, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (2’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Vì sao phải yêu lao động?

- Nêu một vài biểu hiện yêu lao động?

3 Bài mới ( 27’ )

a Giới thiệu bài :

b Hớng dẫn học sinh thực hành:

* Hoạt động 1:Bài tập 5 sgk

MT: Học sinh hiểu đợc giá trị của lao động

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi:

Trang 9

- Nhận xét, nhắc nhở hs cần phải cố gắng

học tập, rèn luyện để thực hiện mơ ớc ấy

* Hoạt động 2: Bài tập 6 sgk

MT: Giúp hs tích cực tham gia vào các công

việc lao động ở trờng, lớp, gia đình phù hợp

- Lao động là vinh quang Mọi ngời cần

phải lao động vì bản thân, gia đình, xã hội

- Trẻ em cũng cần phải tham gia các công

việc ở nhà, ở trờng và ngoài xã hội phù hợp

với khả năng của bản thân

* Hoạt động nối tiếp;

- Làm tốt các việc phục vụ bản thân Tích

cực tham gia các công việc ở trờng, ở nhà

- Hs biết chọn hoạ tiết và trang trí đợc hình vuông (sắp xếp hình mảng, hoạ

tiết, màu sắc hài hoà, có trọng tâm)

- Hs cảm nhận đợc vẻ đẹp của trang trí hình vuông

2.Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới: (28’)

a Giới thiệu bài:

Trang 10

- Tổ chức cho hs trng bày bài vẽ.

- Nhận xét, đánh giá, xếp loại bài vẽ của hs

1, Đọc lu loát, trơn tru toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh

hoạt Đọc phân biệt lời ngời dẫn truyện với lời các nhân vật: Chú hề, nàng

công chúa nhỏ

2, Hiểu nghĩa cá từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài: Trẻ em rát ngộ nghĩnh đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi

nh các đồ vật thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải

thích về thế giới xung quanh rất khác ngời lớn

II, Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong sgk

III, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức ( 2’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đọc nối tiếp truyện Rất nhiều mặt trăng

- Nội dung bài

3 Dạy học bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Giờ học trớc các em đã

biết phần đầu của truyện Rất nhiều mặt

trăng Tiết học này …

b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Chia đoạn: 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

Trang 11

- Gv đọc mẫu toàn bài.

- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các

nhà khoa học lại không giúp đợc vua?

Đoạn 2 +3:

- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai

mặt trăng để làm gì?

- Công chúa trả lời thế nào?

- Cách giải thích đó của công chúa nói lên

điều gì?

* Hớng dẫn dọc diễn cảm:

- Gv giúp hs nhận ra giọng đọc phù hợp

- Cho hs luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nêu nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

luyện phát âm và trả lời câu hỏi

- Để nghĩ cách giúp vua làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng

- Vì mặt trăng ở rất xa, toả sáng rất rộng

* HS đọc đoạn 2+3

- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang toả sáng trên bầu trời và một mặt trăng đang đeo trên cổ cô

- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răng sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trong vờn, những bông hoa mới

Trang 12

3 Dạy học bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài :

b.Dấu hiệu chia hết cho 2:

* Tự phát hiện dấu hiệu chia hết cho 2

* Tổ chức cho hs thảo luận phát hiện dấu

hiệu chia hết cho 2

- GV chốt : Muốn biết số chia hết cho 2 hay

không chỉ cần xét tận cùng của số đó

c Giới thiệu số chẵn số lẻ:

- Các số chia hết cho 2 gọi là số chẵn

- Các số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Tổ chức cho hs làm bài

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 2

- Chuẩn bị bài sau

0763 103 00

- Hs đa ra một vài ví dụ về số chia hét cho

2 và số không chia hết cho 2 ( dựa vào bảng chia)

- Hs thảo luận nhóm 4 điền vào bảng

Số chia hết cho

2 : 2 = 1

4 : 2 = 2

1

3 : 2 = 1 d 1

- Dấu hiệu chia hết cho 2

- Hs lấy ví dụ số chẵn số lẻ

Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs làm bài:

+ Số chia hết cho 2 là: 98; 1000; 744; 7536; 5782

+ số không chia hết cho 2 là: 35; 89; 867; 84683;

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài:

a, Bốn số có hai chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2 là: 58; 96; 44; 28

b, Ba số có ba chữ số, mỗi số không chia hết cho 2 là: 357; 249;

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs làm bài

a, Số chẵn có 3 chữ số : 346, 364, 436, 634

b, Các số lẻ có 3 chữ số : 365, 563, 653,

635

- Hs nêu yêu cầu

- Hs nêu miệng các số điền vào chỗ chấm

Tiết 3 Tập làm văn:

Đoạn văn trong bài văn miêu tả.

Trang 13

I, Mục tiêu:

- Hiểu đợc cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình

thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn

- Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

3 Dạy học bài mới: (30)

a Giới thiệu bài :

b Phần nhật xét:

- Các gợi ý sgk

- Yêu cầu đọc lại bài văn Cái cối tân, xác

định các đoạn và ý chính của từng đoạn

trong bài văn

- Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng

c Phần ghi nhớ:sgk

d Luyện tập:

Bài 1: Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi.

- Bài văn gồm mấy đoạn ?

- Tìm đoạn tả hình dáng bên ngoài của cây

- Giúp hs hiểu nghĩa từ : két

- Hs lắng nghe để tự chữa bài

- 3 Hs đọc các gợi ý nhận xét sgk

- Hs đọc thầm bài văn Cái cối tân

- Hs trao đổi nhóm 2, xác định các đoạn văn trong bài, ý chính của mỗi đoạn

Bài văn có 4 đoạn:

+Mở bài: đoạn 1: Giới thiệu cái cối đợc tả+Thân bài:Đoạn 2:Tả hình dáng bên ngoài Đoạn 3: Tả hoạt động của cái cối

+ Kết bài:Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cái cối

- Hs đọc ghi nhớ sgk

-1 Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs làm bài vào vở, 1 vài hs làm bài vào phiếu

- Hs trình bày

a, Bài văn gồm 4 đoạn

- Đoạn 2 : Tả hình dáng bên ngoài của cây bút

- Đoạn 3 :Tả cái ngòi bút

- Câu mở đoạn : Mở nắp ra em thấy ngòi bút sáng loáng ….nhìn không rõ

Câu kết đoạn :Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị tòe trớc khi cất vào cặp

- Đoạn văn tả cái ngòi bút , công dụng của

nó , cách bạn hs giữ gìn ngòi bút

- Hs nêu yêu cầu

Trang 14

Bài 2: Viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút

của em

- Gv lu ý hs khi viết bài

- Nhận xét bài viết của hs

- Hệ thống những đặc điểm chính về thiên nhiên, con ngời và hoạt động sản

xuất của ngời dân ở Hoàng Liên sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, đồng

2.Kiểm tra bài cũ: (5’

- Nêu vị trí của Hà Nội ?

Một số sản phẩm thủ công:

Một số khoáng sản:

Một số lâm sản:

Trang 15

2, Đánh dấu x vào trớc ý em cho là đúng:

* Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì nhiêu thích hợp nhất cho việc:

Trồng lúa, hoa màu.

Trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, chè, )

Trồng cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, thuốc lá )

Trồng cây ăn quả.

3, Gạch chân các từ ngữ nói về đặc điểm nhà ở của ngời dân đồng bằng Bắc

Bộ:

Đơn sơ, chắc chắn, nhà sàn, thờng xây bằng gạch và lợp ngói, nhà

dài, xung quanh có sân,vờn ao.

- Trò chơi: Nhảy lớt sóng yêu cầu biết tham gia trò chơi tơng đối chủ động

II, Địa điểm, phơng tiện:

- Sân trờng sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1 còi, dụng cụ cho trò chơi Nhảy lớt sóng

III, Nội dung, phơng pháp:

1, Phần mở đầu:

- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu tập luyện

- Tổ chức cho hs khởi động

- Trò chơi: kéo ca lừa xẻ

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Hệ thống nội dung bài

- Nhắc nhở hs ôn luyện các nội dung

ĐHĐN, RLTTCB đã học ở lớp 3

10 phút

22 phút3-4 phút8-10 phút5-6 phút4-6 phút

Trang 16

1phútThứ năm ngày 28 tháng 12 năm 2006

- Nắm đợc cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?

- Nhận ra hai bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể Ai làm gì? từ đó biết vận

dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào bài viết

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Thế nào là câu kể? Cho ví dụ

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài :

b Phần nhận xét

- Đọc đoạn văn sgk

- Tìm trong đoạn văn các từ ngữ chỉ hoạt

động, chỉ ngời hoặc vật hoạt động

- Hs nêu

- Hs đọc đoạn văn sgk

- Hs xác định số lợng câu trong đoạn văn

- Hs tìm từ chỉ hoạt động và từ chỉ ngời, vật hoạt động

- Hs đặt câu hỏi theo yêu cầu

- Hs nối tiếp nêu câu hỏi của mình

- Hs đọc ghi nhớ sgk

- Hs quan sát sơ đồ câu kể Ai làm gì?

- Hs nêu yêu cầu

- Hs đọc đoạn văn, xác định câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn

- Hs xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu tìm đợc ở bài 1

Trang 17

- Chữa bài, chốt lại lời giải.

Bài 3: Viết đoạn văn kể về các công việc

trong một buổi sáng của em Cho biết

những câu nào trong đoạn văn là câu kể Ai

làm gì?

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

+ Cha/làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét + Mẹ/đựng hạt giống đầy móm lá cọ + Chị tôi/đan nón lá cọ, đan cả mành cọ

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5

II, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2’) Hát

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2

- Ví dụ chia hết cho 2 và không chia hết

cho 2

3 Dạy học bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài :

b.Giảng bài :

* Dấu hiệu chia hết cho 5:

+ Tự phát hiện dấu hiệu chia hết cho 5:

- Những số nh thế nào thì chia hết cho 5?

- Gv chốt lại: Xét chữ số tận cùng bên phải

của số đó, nếu bằng 0 hoặc 5 thì chia hết

cho 5

c Thực hành:

Bài 1: Số nào chia hết cho 5? Số nào không

chia hết cho 5? (trong các số đã cho)

- Cho hs làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2:Viết số chia hết cho 5 vào chỗ chấm?

- Yêu cầu hs làm bài

5553

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài

a, 150 < 155 < 160

Ngày đăng: 31/10/2014, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w