1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cơ sở đổi mới PPDH

105 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Trong dạy học chương trình hoá• Trong dạy học có hỗ trợ bằng máy vi tính • Trong học tập thông báo tri thức và trong huấn luyện Hạn chế/ Phê phán: • Quá trình học tập không chỉ do kích

Trang 1

Prof Dr Bernd Meier

Dr Nguyễn Văn Cường, Đại học Potsdam,

CHLB Đức

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI – TRUỜNG ĐẠI HỌC POTSDAM

CƠ SỞ ĐỔI MỚI PHƯƠNG

PHÁP DẠY HỌC

Trang 2

1 Dạy học định hượng năng lực

Kompetenzorientierter Unterricht

2 Các lý thuyết học tập Lerntheorie

3 Khái niệm và cấu trúc phương pháp dạy học

Begriff Unterrichtsmethode

4 Các quan điểm dạy học Untrrichtskonzepten

5 Các phương pháp dạy học Unterrichtsmethoden

6 Các kỹ thuật dạy học Unterrichtstechniken

Nội dung Gliederung

2

Trang 3

DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực Kompetenzbegriff

 Khái niệm năng lực: Khái niệm năng lực có nguồn gốc

tiếng la tinh „competentia“, có nghĩa là gặp gỡ Ngày

nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khácnhau

 Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội

tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinhnghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạođức

hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,

Trang 4

LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực (tiếp) Kompetenzbegriff

 Có nhiều loại năng lực khác nhau Năng lực

hành động là một loại năng lực.

 Khái niệm phát triển năng lực ở đây cũng được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành

động

Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả

và có trách nhiệm các hành động, giải quyết

các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ

năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

4

Trang 5

MÔ HÌNH CẤU TRÖC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG

Năng lực Phương pháp Năng lực

Xã hội

Trang 6

MÔ HÌNH CẤU TRÖC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)

Kompetenzmodell

Năng lực chuyên môn:

• khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như

đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và

chính xác về mặt chuyên môn

• (Bao gồm cả khả năng tư duy logik, phân tích, tổng

hợp và trừu tượng, khả năng nhận biết các mối quan hệ

hệ thống và quá trình)

• Năng lực phương pháp:

• Là khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục

đích trong việc giải quyết các nhiêm vụ và vấn đề

• Trung tâm của năng lực phương pháp là những

phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và

giới thiệu

6

Trang 7

MÔ HÌNH CẤU TRÖC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)

Kompetenzmodell

 Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những

tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau

với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Trọng

tâm là:

- ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của những

người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức

- Cú khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng

tác và giải quyết xung đột

 Năng lực cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá

được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của

mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng

kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó;

Trang 8

Nội dung học tập theo quan điểm phát triển năng lực

Lerninhalte nach Kompetenzbegriff

Học nội dung

chuyên môn

Học PP – chiến lược

Học giao tiếp -xã hội

Học tự trải nghiệm - đánh giá

Các phương phỏp nhận thức.

Thu thập, Xử lý thông tin, trình bày tri thức

Làm việc trong nhóm, tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phương diện xã hội, cỏch ứng xử, tinh thần trách nhiệm và khả năng giải quyết xung đột

Tự đánh giá điểm mạnh và yếu, kế hoạch

PT cỏ thể Thái độ tự trọng, trân trọng các giá trị, các chuẩn đạo đức, các giá trị văn hoá

Năng lực

chuyên môn

Năng lực phương pháp

Năng lực xã hội

Năng lực cá thể

8

Trang 9

•Sơ lược về các lý thuyết học tập

• Lý thuyết phản xạ có điều kiện Pavlov

Trang 10

để truyền thụ cho người học

2) Người học tiếp thu những

kiến thức đó và hiểu giống

nhau

3) Giáo viên giúp học viên tiếp

thu những nội dung của của tri

thức khách quan về thế giới

vào cấu trúc tư duy của họ

1) Không có tri thức kháchquan(?) Mỗi người hiểu vàgiải thích thế giới theo kinhnghiệm riêng của mình

2) Các chủ thể nhận thức cóthể hiểu một cách khác nhauđối với cùng một hiện thực

3) Nhiệm vụ của giáo viên làgiúp học viên tăng cường tựtrải nghiệm và biết đặt vấnđề,từ đó giúp họ có thể tựxâydựng tri thức cho mình

HAI THÁI CỰC CỦA TRIẾT HỌC DẠY HỌC Objektivismus – Subjektivismus

10

Trang 11

LÝ THUYẾT PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA PAVLOV

Cơ sơ của thuyết hành vi

• Năm 1889 nhà sinh lý học Nga Pavlov nghiên cứu

thực nghiệm phản xạ tiết nước bọt của chó khi đưa

các kích thích khác nhau Ban đầu dùng thức ăn kích thích, chó có phản ứng tiết nước bọt đó là phản xạ

bẩm sinh Sau đó kích thích đồng thời bằng ánh đèn

và thức ăn Sau một thời gian luyện tập, con chó có

phản xạ tiết nước bọt khi chỉ có kích thích ánh đèn, đó

là phản xạ có điều kiện

• Với lý thuyết phản xạ có điều kiện, lần đầu tiên có thể giải thích cơ chế của việc học tập một cách khách

Thực nghiệm Pavlov

Trang 12

THUYẾT HÀNH VI (BEHAVORISM)

• Các lý thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu cơ chế học tập vào các hành vi bên ngoài có thể quan sát khách quan bằng thực nghiệm

• Không quan tâm đến các quá trình tâm lý bên trong như tri giác, cảm giác, tư duy, ý thức, vì không thể quan sát

khách quan được Bộ não được coi là một hộp đen

• Thuyết hành vi cổ điển (Watson): học tập là tác động qua lại giữa kích thích và phản ứng (S-R)

• Thuyết hành vi Skiner: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa

hành vi và hệ quả của chúng (S-R-C)

Hộp đen

12

Trang 13

Khi thao tác đúng thì được thưởng: Thức ăn.

Thao tác sai thì bị phạt: Điện giật

Trang 14

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT HÀNH VI

Prinzipien des Behaviorismus

1) Dạy học được định hướng theo các hành vi đặc trưng có thể quan sát được

2) Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một chuỗi các

bước học tập đơn giản, trong đó bao gồm cỏc hành vi cụ thể

Những hành vi phức tạp được xây dựng thông qua sự kết hợp các bước học tập đơn giản

3) Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn của

người học, tức là sẽ sắp xếp giảng dạy sao cho người học đạt được hành vi mong muốn mà sẽ được đáp lại trực tiếp (khen thưởng và công nhận)

4) Giáo viên thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình

học tập để kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh ngay lập tức những sai lầm

14

Trang 15

• Trong dạy học chương trình hoá

• Trong dạy học có hỗ trợ bằng máy vi tính

• Trong học tập thông báo tri thức và trong huấn luyện

Hạn chế/ Phê phán:

• Quá trình học tập không chỉ do kích thích từ bên ngoài

mà còn là quá trình chủ động bên trong của chủ thể nhận thức

• Việc chia quá trình học tập thành chuỗi các hành vi đơn

Trang 16

THUYẾT NHẬN THỨC

(Cognitivism)

• Các lý thuyết nhận thức nghiên cứu quá trình nhận thức

bên trong với tư cách là một quá trình xử lý thông tin Bộ não xử lý các thông tin tương tự như một hệ thống kỹ

thuật

• Quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc, và có ảnh

hưởng quyết định đến hành vi Con người tiếp thu các

thông tin bên ngoài, xử lý và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử

• Trung tâm của các lý thuyết nhận thức là các hoạt động

trớ tuệ : xác định, phân tích và hệ thống hóa các sự kiện và các hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã học, giải quyết các vấn đề và phát triển, hỡnh thành các ý tưởng mới

16

Trang 17

• Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm

sinh mà hình thành qua kinh nghiệm

• Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng Vì vậy muốn

có sự thay đổi đối với một người thì cần có tác động

phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó

• Con người có thể tự điều chỉnh quá trình nhận thức:

tự đặt mục đích, xây dựng kế hoạch và thực hiện

Trong đó có thể tự quan sát, tự đánh giá và tự hưng

THUYẾT NHẬN THỨC (tiếp)

(Cognitivism)

HỌC SINH (Quá trình nhận thức:

Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…) Thông

Trang 18

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT NHẬN THỨC

Prinzipien des Kognitivismus

1) Không chỉ kết quả học tập (sản phẩm) mà quá trình học tập

và quá trình tư duy cũng là điều quan trọng

2) Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên khuyến khích các quá trình tư duy

3) Các quá trình tư duy không thực hiện thông qua các vấn đề nhỏ, đưa ra một cách tuyến tính, mà thông qua việc đưa ra các nội dung học tập phức hợp

4) Các PP học tập có vai trò quan quan trọng

5) Việc học tập thực hiện trong nhóm cú vai trũ quan trọng ,

giỳp tăng cường những khả năng về mặt xã hội

6) Cần có sự cân bằng giữa những nội dung do giáo viên

truyền đạt và những nhiệm vụ tự lực

18

Trang 19

ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT NHẬN THỨC

Anwendung des Kognitivismus

Ứng dụng: Thuyết nhận thức được thừa nhận

và ứng dụng rộng rãi trong dạy học Đặc biệt là:

• Dạy học Giải quyết vấn đề

• Dạy học định hướng hành động

• Dạy học khám phá

• Làm việc nhóm

• Hạn chế : Việc dạy học nhằm phát triển tư duy,

giải quyết vấn đề, dạy học khám phá đòi hỏi

nhiều thời gian và đòi hỏi cao ở sự chuẩn bị

cũng như năng lực của giáo viên Cấu trúc quá

Trang 20

THUYẾT KIẾN TẠO (Constructionalism)

• Tư tưởng cốt lõi của các lý thuyết kiến tạo là: Tri thức được xuất hiện thông qua việc chủ thể nhận thức tự

cấu trúc vào hệ thống bên trong của mình, tri thức

mang tính chủ quan

• Với việc nhấn mạnh vai trò chủ thể nhận thức trong

việc giải thích và kiến tạo tri thức, thuyết kiến tạo thuộc

lý thuyết chủ thể

• Cần tổ chức sự tương tác giữa người học và đối

tượng học tập, để giúp người học xây dựng thông tin mới vào cấu trúc tư duy của chính mình, đã được chủ thể điều chỉnh Học không chỉ là khám phá mà còn là

sự giải thích, cấu trúc mới tri thức

20

Trang 21

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT KIẾN TẠO

Prinzipien des Konstruktivismus

1) Không có kiến thức khách quan tuyệt đối Kiến thức

là một quá trình và sản phẩm được kiến tạo theo từng cá nhân (tương tác giữa đối tượng học tập và người học)

2) Về mặt nội dung, dạy học phải định hướng theo

những lĩnh vực và vấn đề phức hợp, gần với cuộc sống

và nghề nghiệp, được khảo sát một cách tổng thể

3) Việc học tập chỉ có thể được thực hiện trong một quá trình tích cực, vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và cá nhân hóa những kiến thức và khả năng đã có

4) Học tập trong nhóm có ý nghĩa quan trọng, góp phần cho người học tự điều chỉnh sự học tập của bản thân

mình

Trang 22

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT KIẾN TẠO (tiếp)

Prinzipien des Konstruktivismus

5) Học qua sai lầm là điều rất có ý nghĩa

6) Các lĩnh vực học tập cần định hướng vào hứng thỳ người

học, vì có thể học hỏi dễ nhất từ những kinh nghiệm mà người ta

thấy hứng thỳ hoặc có tính thách thức

7) Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh

nhận thức của việc dạy và học Sự học tập hợp tác đòi hỏi và

khuyến khớch phỏt triển không chỉ có lý trí, mà cả về mặt tỡnh cảm, giao tiếp

8) Mục đớch học tập là xây dựng kiến thức của bản thân, nên khi đánh giá các kết quả học tập không định hướng theo các sản

phẩm học tập, mà cần kiểm tra những tiến bộ trong quá trình

học tập và trong những tình huống học tập phức tạp.

22

Trang 23

Tương tác

GV tạo môi trường và nội

ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT KIẾN TẠO

Anwendung von Konstruktivismus

Môi trường học tập

• Học nhóm

• Học tương tác

• Học từ sai lầm

Trang 24

• Quan điểm cực đoan trong thuyết kiến tạo phủ nhận sự tồn tạicủa tri thức khách quan

• Một số tác giả nhấn mạnh đơn phương rằng chỉ có thể học tập

có ý nghĩa những gì mà người ta quan tâm Tuy nhiên cuộc sốngđòi hỏi cả những điều mà khi còn đi học người ta không quantâm

• Việc đưa các kỹ năng cơ bản vào các đề tài phức tạp mà không

có luyện tập cơ bản có thể hạn chế hiệu quả học tập

• Việc nhấn mạnh đơn phương việc học trong nhóm cần đượcxem xét Năng lực học tập cá nhân vẫn luôn đóng vai trò quantrọng

• Dạy học theo lý thuyết kiến tạo đòi hỏi thời gian lớn

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA THUYẾT KIẾN TẠO

Kritik des Kontruktivismus

24

Trang 25

có thể giải thích thoả đáng đầy đủ cơ chế của việc học.

• Xu hướng chung là các nhà khoa học ngày nay khôngtìm kiếm môt lý thuyết tổng quát mà chỉ xây dựng những

mô hình riêng lẻ Một trong những xu hướng đó là nghiêncứu cơ chế học tập trên cơ sở sinh lý thần kinh với trợgiúp của công nghệ mới

• Trong công việc dạy và học hàng ngày và trong cải cáchgiáo dục thì việc vận dụng kết hợp một cách thích hợp

KẾT LUẬN VỀ CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP

Schlussfolgerungen

Trang 26

• Thuật ngữ phương pháp (PP) bắt nguồn từ tiếng Hy lạp

(methodos) có nghĩa là con đường để đạt mục đích Theo đó, PPDH là con đường để đạt mục đớch dạy học

• PPDH là cách thức hành động của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong quá trình dạy học Cách thức hành động bao giờ

cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể Cách thức và hình thức không tách nhau một cách độc lập

• „Phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức, thông

qua đó và bằng cách đó giáo viên và học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể.“ (Meyer, H.1987).

Trang 27

PPDH là một khái niệm rất phức hợp, có nhiều bình diện,

phương diện khác nhau Có thể nêu ra một số đặc trưng của

PPDH như sau:

• PPDH định hướng mục đích dạy học

• PPDH là sự thống nhất của PP dạy và PP học

• PPDH thực hiện thống nhất chức năng đào tạo và giáo dục

• PPDH là sự thống nhất của lô gic nội dung dạy học và lô gic tâm lý nhận thức

• PPDH có mặt bên ngoài và bên trong; PPDH có mặt khách quan

Trang 28

PPDH là một khái niệm rất phức hợp, có nhiều bình diện,

phương diện khác nhau Có thể nêu ra một số đặc trưng của

PPDH như sau:

• PPDH định hướng mục đích dạy học

• PPDH là sự thống nhất của PP dạy và PP học

• PPDH thực hiện thống nhất chức năng đào tạo và giáo dục

• PPDH là sự thống nhất của lô gic nội dung dạy học và lô gic tâm lý nhận thức

• PPDH có mặt bên ngoài và bên trong; PPDH có mặt khách quan

Trang 29

Cú rất nhiều hệ thống phân PPDH khác nhau Khụng có một hệ

thống nào hoàn thiện Mỗi hệ thống phân loại dựa trên những dấu hiệu khác nhau của PPDH

- Dựa trên nguồn thông tin: các PP dùng ngôn ngữ (thuyết trình, thảo luận, sử dụng sách, tài liệu…), các PP trực quan (biểu diễn, trình bày trực quan, trình bày thực nghiệm…), các PP thực hành ( luyện tập, độc lập làm thí nghiệm…)

- Dựa trên tính chất hoạt động nhận thức: các PP thông báo-tái hiện, các PP tìm tòi khám phá, các PP giải quyết vấn đề, nghiên cứu,

- Dựa trên mục đích LLDH: các PP nhập đề, PP trình bày tài liệu mới, PP củng cố, ôn tập, PP đánh giá

- ……

PHÂN LOẠI PPDH

Klassifikation der Unterrichtsmethode

Trang 30

Kiểm tra

MÔ HÌNH CẤU TRÖC HAI MẶT CỦA PPDH

(Äußere und innere Seite - Lothar Klinberg)

- DH thông báo: thuyết trình, làm mẫu, trình diễn, trình bày trực quan

- Cùng làm việc: Đàm thoại, thảo luận

- Làm việc tự lực: Bài tập cá nhân, bài tập nhóm 30

Trang 31

MÔ HÌNH NĂM THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA PPDH

(nach Hibert Meyer)

Hình thức XH

Mô hình Hành động

Tiến trình

Trang 32

Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH

Konzepte, Methoden, Techniken

Trang 33

• Quan điểm dạy học (QĐDH): là những định hướng

tổng thể cho các hành động PP, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ

sở lý thuyết của LLDH, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và

Trang 34

CÁC QUAN ĐIỂM DẠY HỌC

Unterrichtkonzepten

DH giải thích

minh hoạ

DH định hướng HS

DH gắn với kinh nghiệm

DH Làm mẫu

-bắt chước

DH định hướng hành động

Trang 35

• Phương pháp dạy học (cụ thể) : Khái niệm PPDH ở

đây được hiểu với nghĩa hẹp, là những hình thức,

cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu DH xác định, phù hợp với những nội dung và những điều kiện DH cụ thể.

• PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của

Trang 36

CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Unterrichtsmethoden

Đàm thoại Thảo luận về tương lai

Luyện tập Nhiệm vụ phân tích

Thực nghiệm PP văn bản hướng dẫn

Thảo luận Học theo công đoạn

NC trường hợp PP dạy học vi mô

Trò chơi

Học thông qua dạy ………

36

Trang 37

• Kỹ thuật dạy học (KTDH): là những biện phỏp,

cách thức hành động của của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.

• Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập, mà là những thành phần của PPDH.

• KTDH được hiểu là đơn vị nhỏ nhất của PPDH.

• Sự phõn biệt giữa kỹ thuật và PP dạy hoc nhiều khi khụng rừ ràng.

KỸ THUẬT DẠY HỌC

Unterrichtstechnik

Trang 38

CÁC KỸ THUẬT TÍCH CỰC HOÁ

Kreaktivtechniken

Công não Thông tin phản hồi

Công não viết Tia chớp

Công não nặc danh Kỹ thuật 3 lần 3

Kỹ thuật phòng tranh „Bắn bia“

Tham vấn bằng phiếu Kỹ thuật ổ bi

Tham vấn bằng điểm Lược đồ tư duy

Tranh châm biếm Ủng hộ và phản đối

Kỹ thuật bể cá Điều cấm kỵ

Nhóm lắp ghép Chiếc ghế nóng

Kỹ thuật 635 (XYZ) …………

38

Trang 39

• Các hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH) là

những hình thức lớn của dạy học, được tổ chức

theo những cấu trúc xác định nhằm thực hiện các

nhiệm vụ dạy học Đó là hỡnh thỏi bên ngoài của

Trang 40

HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

Unterrichsformen

CÁC HÌNH THỨC TC DẠY HỌC Bài giảng (Diễn giảng)

40

Ngày đăng: 30/10/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  XH - Cơ sở đổi mới PPDH
nh thức XH (Trang 31)
Hình thức dạy học cơ bản - Cơ sở đổi mới PPDH
Hình th ức dạy học cơ bản (Trang 39)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Cơ sở đổi mới PPDH
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC (Trang 40)
Hình thức dạy học trong đó học sinh tự do quyết định một nhiệm vụ học tập và tự lực hoàn thành với sự tư vấn của GV - Cơ sở đổi mới PPDH
Hình th ức dạy học trong đó học sinh tự do quyết định một nhiệm vụ học tập và tự lực hoàn thành với sự tư vấn của GV (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w