- Phân loại các hợp chất vô cơ và gọi tên các hợp chất đó Kỹ năng: - Lập CTHH của oxit, bazơ, muối, giải bài toán tính n, m, CM, C% Thái độ: - Giúp HS ôn tập lại các kiến thức có liên qu
Trang 1Ngày soạn: 15 – 08 – 11
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức:- Đơn chất, hợp chất, nguyên tố hóa học, kim loại và phi kim.
- Hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tố, lập CTHH của hợp chất
- Phân loại các hợp chất vô cơ và gọi tên các hợp chất đó
Kỹ năng: - Lập CTHH của oxit, bazơ, muối, giải bài toán tính n, m, CM, C%
Thái độ: - Giúp HS ôn tập lại các kiến thức có liên quan đến kiến thức mới.
II- CHUẨN BỊ:
• Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, phiếu học tập
• Chuẩn bị của HS: Ôn tập lại những kiến thức cơ bản ở lớp 8
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức:
3’ 2- Nội dung bài mới: Trong tiết học này, các em ôn tập các kiến thức cơ bản ở lớp 8.
Thời
GV: Giới thiệu nội dung cơ
bản của từng chương và nội
chất, nguyên tố hóa học, kim
loại và phi kim,
hóa trị của nguyên tố, nhóm
nguyên tố, phân loại các hợp
chất vô cơ và gọi tên các hợp
2- Các khái niệm về axit,
bazơ, muối và công thứcchung của chúng
2- Các khái niệm về oxit, axit,
bazơ, muối công thức chungcủa chúng
-Quy tắc gọi tên các hợp chất
axit, bazơ, muối
GV: Yêu cầu HS giải thích ý
nghĩa của các ký hiệu sử dụng
trong các công thức toán học
đã nêu ở trên ?
GV: Bây giờ ta giải các bài tập
thường gặp trong chương trình
HS: Tổ chức thảo luận
nhóm và đưa ra các côngthức toán học thường dùng
HS: Giải thích cụ thể ý
nghĩa toán học của cáccông thức tính toán
HS: Ghi các công thức vào
vở học để sau này tiện sửdụng
n =
m n.Mm
B B
Md
M
kk
Md
m
m
Trang 2Hoạt động 3 III- BÀI TẬP ÁP DỤNG
các nhóm, sau đó yêu cầu HS
các nhóm thảo luận để hoàn
thành nội dung của bài tập
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
và ghi nhớ các tính chất của
O2; H2; H2O và các loại phản
ứng hoá học
GV: Hãy nhắc lại các bước
giải của bài toán tính theo công
xét bài làm và sữa lại một số
chỗ chưa chính xác, sau đó cho
HS ghi nội dung vào vở
HS: Tổ chức thảo luận và
giải bài tập vào phiếu họctập
HS: Kiểm tra chéo nội
dung bài làm của các nhóm
và chấm điểm theo yêu cầucủa GV
HS: Nhắc lại các bước giải
của bài toán tính theo côngthức hóa học
1-Tính KLPT của hợp chất
2-Tính % các nguyên tố
3- Tính theo phương trìnhhoá học
HS: Nhận phiếu và thảo
luận phương pháp giải củabài toán và tiến hành giải
bài tập
HS: Sữa sai và ghi nội
dung bài toán
vào vở
HS: Theo dõi các bước giải
của GV và ghi nội dung bài
→2P2O5
b 3Fe+2O 2
o t
→Fe3O4
c Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2
d.CuO+H 2
o t
→ Cu+H2O
e.2Na+2H 2 O → 2NaOH+H 2 f.P 2 O 5 +3H 2 O → 2H 3 PO 4
Bài tập 2:
4 3
NH NO
M 14.2 4 16.3 80g 28
80 4
Trang 3Hoạt động 4
IV- DẶN DÒ – CỦNG CỐ
1’
GV: Dặn HS ôn lại các khái
niệm: Oxit, axit, bazơ, muối,
phân biệt được kim loại và phi
kim để phân biệt được các oxit
HS: Ghi nhớ các nội dung
cần ôn tập để tiết sau nghiên cứu nội dung bài mới
Nội dung bài mới:
- Khái niệm oxit
- Phân loại oxit
- Tính chất hoá học của oxit
Bài tập về nhà: Hòa tan m1 (g) bột Zn cần dùng vừa đủ m2 (g) dung dịch HCl 14,6% Phản ứng kết
thúc, thu được 0,896 (l) khí ở đktc.
a- Tính m1 và m2 ?
b- Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng?
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP 1: Hoàn thành các phản ứng sau:
t
→ Cu +
b Fe + O2 → e Na + → + NaOH
c Zn + → + H2 f P2O5 + → H3PO4
2: Tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất NH4NO3
3: Đem 1,12g Fe cho táo dụng với dd HCl 2M vừa đủ
a.Tính VHCl và thể tích H2 (ở đktc)
b.Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích
dung dịch không thay đổi
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 4Kiến thức:- Tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng được với nước tạo thành dung dịch axit
+ Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
- Cơ sở phân loại ôxit dựa vào tính chất hóa học của chúng (4 loại)
Kỹ năng: - Quan sát, suy luận và lập CTHH của các hợp chất thường gặp.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán tính thành phần khối lượng của oxittrong hỗn hợp
Thái độ: - Hướng HS chú ý, tập trung và tạo ra sự thích thú trong học tập.
II- CHUẨN BỊ:
• Chẩn bị của GV:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống hút, kẹo, giá ống nghiệm
- Hóa chất: CuO, CaO, dd HCl, H2O
• Chuẩn bị của HS: Ôn tập những nội dung mà GV đã nói ở tiết trước.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV: Giới thiệu nội dung chính
của chương và nội dung của
bài học
Bài 1 TÍNH CHẤT CỦA OXIT KHÁI QUÁT PHÂN LOẠI
OXIT Hoạt động 1 I- TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
1- Tính chất hóa học của oxit bazơ 7’
5’
GV: Giới thiệu các tính chất
hóa học của oxit và hỏi:
? Trong số các tính chất hóa
học của oxit bazơ, tính chất
nào các em đã biết? Viết
phương trình phản ứng xảy ra
GV? Có phải oxit bazơ nào
cũng tác dụng với nước
không?
GV: Lưu ý một số bazơ tác
dụng được với nước và yêu
cầu HS viết phương trình hóa
GV? Hãy quan sát hiện tượng,
màu sắc phần dung dịch trong
tác dụng được với nước
HS: Ghi nhớ nội dung và
viết các phản ứng xảy ra
HS: Tiến hành làm các thí
nghiệm theo sự hướng dẫncủa GV
HS: Chất rắn trong 2 ống
nghiệm đều bị tan
Ống1: Dung dịch màu xanhỐng2: Dung dịch trong suốt
HS: Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Na2O + H2O → 2NaOH
K 2 O + H 2 O → 2KOH BaO + H 2 O → Ba(OH) 2
Trang 53’ ? Oxit bazơ tác dụng với axit
tạo ra những sản phẩm nào?
GV: Một số oxit bazơ tan
trong nước còn tác dụng được
với các ôxit axit tạo thành
muối
GV: Gọi một HS viết phương
trình giữa BaO và CO2
HS: Oxit bazơ tác dụng với
axit tạo ra muối và nước
HS: Tổ chức thảo luận
nhóm và viết phương trìnhphản ứng xảy ra
dụng với axit tạo ra các dungdịch axit
c- Tác dụng với oxit axit:
Một số oxit bazơ tác dụng vớioxit axit tạo ra muối
Hoạt động 2 I- TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
2- Tính chất hóa học của oxit axit 3’
2’
2’
5’
GV? Oxit axit tác dụng với
nước tạo ra sản phẩm nào?
Viết phương trình xảy ra giữa
SO3 và H2O
GV? Vậy oxit axit tác dụng
với H2O tạo sản phẩm nào ?
GV: Nhắc lại các gốc axit
thường gặp tương ứng với các
oxit axit để HS nắm kỹ.
GV? Khi thổi luồng khí CO2
vào dd Ca(OH)2 thì hiện tượng
gì xảy ra? Viết phương trình
phản ứng
GV? Nếu thay CO2 bằng các
oxit axit khác như SO2, P2O5…
HS: Rút ra kết luận và ghi
nội dung vào vở học
HS: Tác dụng với oxit bazơ.
HS: Tổ chức thảo luận
nhóm và hoàn thành bài tậpdưới sự hướng dẫn của GV
a- Tác dụng với nước:
Kết luận: Một số oxit axit
tác dụng với nước tạo ra dungdịch axit
b- Tác dụng với bazơ:
CO Ca(OH) CaCO H O
Kết luận: Oxit axit tác dụng
với dd bazơ tạo ra muối vànước
c- Tác dụng với oxit bazơ:
Hoạt động 2 II- KHÁI QUÁT VỀ PHÂN LOẠI OXIT 7’ GV? Dựa vào tính chất hóa
học của các oxit người ta chia
các oxit thành 4 loại, đó là
những loại oxit nào? Lấy ví dụ
minh họa?
GV: Ngoài ra còn có oxit
lưỡng tính và oxit trung tính
HS: Trả lời một số loại oxit
mà các em đã biết
HS: Lấy ví dụ minh họa cho
từng loại oxit
- Oxit bazơ: Tác dụng với
axit tạo ra muối và nước
- Oxit axit: Tác dụng với
bazơ tạo ra muối và nước
Trang 6- Oxit trung tính: Không tác
dụng với axit và bazơ
Ví dụ: CO, NO…
Hoạt động 3 LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ 6’ GV: Yêu cầu HS nhắc lại
những nội dung cơ bản của bài
học
GV: Giới thiệu bài tập củng cố
Bài tập 2: (Bảng phụ)
GV: Phát phiếu và yêu cầu HS
giải bài tập
GV: Sữa bài tập và củng cố lại
nội dung bài học
HS: Nêu lại các tính chất
hóa học của oxit:
- Tác dụng với H2O
- Tác dụng với dd axit
- Tác dụng với oxit bazơ
HS: Tổ chức thảo luận và
giải bài toán
HS: Ghi nhận thông tin.
Bài tập2:
%MgO =2, 4 100
%CaO = 100 – 30 = 70%
nCaO 8 2, 4 0,1
56
−
CaO + 2H2O → Ca(OH)2
Từ pt ta có:
2
Ca (OH) CaO
Ca (OH)2
M
0,1
0, 2
IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài: Một số oxit quan trọng (1’)
Bài tập về nhà: 1→ 6 tr 6 – SGK 9.
V- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP 1: Cho các oxit sau: K2O, Fe2O3, SO2 và P2O5 a- Phân loại và gọi tên các oxit trên b- Oxit nào tác dụng được với:H2 O; ddH 2 SO 4 (loãng); ddNaOH Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2: Hòa tan 8g hh CaO, MgO trong 200ml nước thu được 2,4g chất rắn Tính CM của dd sau phản và thành phần % khối lượng của các oxit trong hỗn hợp
Trang 7
Ngày soạn: 22 – 08 – 11
A- CANXI OXIT I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức:- Tính chất hóa học của CaO và một số ứng dụng của CaO.
- Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và sản xuất CaOtrong công nghiệp
Kỹ năng: - Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của CaO.
- Viết phương trình hóa học thực hiện tính chất của CaO và làm các bài tập hóa học
- Giải được các bài toán tính % khối lượng các chất và tính nồng độ sung dịch
Thái độ: - Thông qua thí nghiệm rút ra tính chất hóa học của các hợp chất.
II- CHUẨN BỊ:
• Chuẩn bị của GV:
Dụng cu: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, tranh vẽ, bảng phụ và phiếu học tập
Hóa chất: CaO, ddHCl, ddH2SO4 loãng, CaCO3, ddCa(OH)2
• Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị nội dung bài mới.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
10’ 2 Kiểm tra bài cũ:
1- Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết PTHH để minh họa
(Tính chất (3đ)) PTHH + trạng thái (7đ)
2- Giải BT 1 (1 PTHH 2,5đ) và BT 5 tr 6: trình bày 7đ, PTHH + trạng thái, kết luận (3đ)
3 Nội dung bài mới: Hôm nay ta nghiên cứu tính chất, ứng dụng của CaO
A- CANXI OXIT
Hoạt động 1 I- CANXI OXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT NÀO?
GV? CaO thuộc loại hợp
chất vô cơ nào? Nó có
những tính chất nào?
GV: Hướng dẫn HS làm
các thí nghiệm về tính chất
hóa học của CaO, quan sát
hiện tượng ở thí nghiệm 1
HS ghi tính chất vật lý của CaO
HS: CaO là oxit bazơ, tác
dụng với nước, axit, oxitaxit
HS: Làm thí nghiệm, quan
sát hiện tượng và kết luận:
CaO tan trong nước tạothành dung dịch làm quỳ
tím hóa xanh
HS: Viết phương trình
phản ứng xảy ra
HS: Nghe và ghi bổ sung
nội dung vào vở học
I- CaO có những tính chất nào? 1- Tính chất vật lý:
Chất rắn, màu trắng, nồng, nóngchảy ở nhiệt độ 25850C
c- Tác dụng với oxit axit:
CaO là một oxit bazơ
CaO CO CaCO
Trang 85’ GV: Yêu cầu HS viết
PTHH xảy ra.và kết luận
về tính chất này của CaO
HS: Viết phương trình
phản ứng minh họa tínhchất này của CaO
Kết luận: Một số oxit bazơ tác
dụng với oxit axit tạo thành muối
Hoạt động 2 II- CANXI OXIT CÓ NHỮNG ỨNG DỤNG GÌ?
3’
GV? Hãy cho biết các ứng
dụng chủ yếu của CaO
trong đời sống sản xuất và
7’
GV? CaO được sản xuất từ
nguồn nguyên liệu nào?
GV: Thuyết trình quá trình
sản xuất vôi trong lò nung
và yêu cầu HS viết phương
trình phản ứng xảy ra
GV: Gọi 1 HS đọc nội
dung bài: Em cần biết để
bổ sung kiến thức GV cho
HS: Đọc nội dung bài đọc
thêm để cập nhật thêm kiếnthức
III- Sản xuất Canxi oxit:
Nguyên liệu:CaCO3, chất đốt(Than đá, dầu…)
→ CO2 + QCaCO3
ot
Bài tập2: Hãy phân biệt các
chất sau: CaO; P2O5 và SiO2
HS: Nghe hướng dẫn của
GV và thực hiện bài làmtrên phiếu học tập
Bài tập 1:
(Nội dung trên bảng phụ)
không tan, CaO + H2O → Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O → 3H3PO4
- Dùng quỳ tím nhận ra:
+ H3PO4 làm quỳ hóa đỏ
+ Ca(OH)2 làm quỳ hóa xanh
IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài: đi oxit lưu huỳnh (1’)
Bài tập về nhà: 1 – 4 tr 9 SGK.
V- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP Bài 1: Hoàn thành biến đổi hóa học sau:
2
t 3
3 2 3
Ca(OH) CaCl CaCO CaO
Ca(NO ) CaCO
Trang 9B- LƯU HUỲNH ĐI OXIT I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức:- Nắm vững các tính chất của đi oxit lưu huỳnh (SO2): Tính chất của oxit axit
- Nắm được các ứng dụng và phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trongcông nghiệp
Kỹ năng: - Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của SO2
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH và giải các bài tập tính theo PTHH
Thái độ: - Hiểu được tính chất hóa học và một số ứng dụng của SO2
II- CHUẨN BỊ:
• Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, phiếu học tập
• Chuẩn bị của HS: Ôn tập về tính chất của oxit
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
10’ 2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của oxit axit? Viết phương trình phản ứng hóa học
minh họa (Trình bày tính chất: 3đ, PTHH+trạng thái: 7đ)
Giả BT 4 tr 9 SGK (PTHH: 2đ, b, c: 8đ); b- CM = 0,5M; c- mchất rắn= 10g
3 Nội dung bài mới: Tiếp theo ta nghiên cứu tính chất, ứng dụng của SO2
Thời
GV: Giới thiệu nội dung
chính của bài học
Bài 02 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt)
B- LƯU HUỲNH ĐI OXIT
của lưu huỳnh đioxit
GV: Lưu huỳnh đioxit thuộc
HS: Viết phương trình
phản ứng xảy ra và gọitên sản phẩm:
H2SO3 : Axit sunfurơ
HS: Nghe và ghi nội dung vào vở
HS: Viết phương trình phản ứng xảy ra
Chất khí không màu, mùi hắc,độc Nặng hơn không khí
2 SO kk
64d
SO2 + Ca(OH) → CaSO3 + H2O
Canxi sunfit c- Tác dụng với oxit bazơ:
Trang 105’ GV: Giới thiệu các ứng dụngcủa lưu huỳnh đioxit.
GV: SO2 được dùng để tẩy
trắng bột gỗ vì SO2 có tính tẩy
màu
HS: Nghe và ghi nội
dung vào vở học
HS: Nghe và ghi nhớ nội
dung của GV đã giảithích
II- Ứng dụng của SO 2 :
Hoạt động 3 ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIOXIT NHƯ THẾ NÀO?
GV: Giới thiệu cách diều chế.
GV: Còn trong công nghiệp
SO2 được điều chế như thế
nào? Chúng ta sang phần tiếp
a Muốisunfit + Axit:
Na2SO3+H2SO4→Na2SO4 + SO2 + H2O
b ddH 2 SO 4 đ với Cu
Cu + 2H2SO4(đ)→t o CuSO4 + SO2 + H2O
2 Trong công nghiệp:
S + O2
o t
→ SO2Hoặc:
4FeS2 + 11O2
o t
→ 2Fe2O3 + 8SO2
Hoạt động 4 LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
HS: Tiến hành các bước
giải của bài toán tínhtheo phương trình hóahọc
HS: Sữa bài và ghi nhớ
cách giải của bài tập
Trang 11
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP 1- Hoàn thành biến đổi sau: H2SO3→BaSO3 CaSO3→ SO2→K2SO3
2- Cho 12,6g Na2SO3 tác dụng vừa đủ với 200 ml ddH2SO4 Tính thể tích SO2 (đktc) và nồng độ CM của ddH2SO4 đã dùng Na2SO3
Ngày soạn: 29 – 08 – 11 Tiết thứ 05 Bài dạy: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 12
Kiến thức: - Nắm vững các tính chất hóa học chung của axit Công thức và tên gọi của một số
axit thường gặp
Kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng và kết luận tính chất hóa học của axit
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng và phân biệt các dung dịch: axit,
bazơ và muối Tiếp tục củng cố kỹ năng giải toán tính theo phương trình hóa học Thái độ: - Hiểu tính chất của axit và sử dụng nó trong đời sống
II- CHUẨN BỊ:
• Chuẩn bị của GV:
Dụng cu: Ống nghiệm, kẹp, ống hút, bảng phụ và phiếu học tập Hóa chất: Zn, ddHCl, ddH2SO4, ddCuSO4, ddNaOH, quỳ tím
• Chuẩn bị của HS: Ôn tập lại khái niệm về axit
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức:
10’ 2- Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là axit?(2đ) Công thức chung của axit? (2đ) Lấy 3 ví dụ và gọi tên? (6đ)
AXIT Hoạt động 1
I- TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT 6’
HS: Axit làm quỳ hóa đỏ.
Bazơ làm quỳ hóa xanh
Muối không làm quỳ đổimàu
HS: Tiến hành các thí
nghiệm và quan sát hiệntượng thí nghiệm
HS: -Ống 1: Có khí thoát ra
và miến kim loại tan dần
-Ống 2: Không có hiện tượngxãy ra
- Dung dịch không làm quỳ đổi
màu là dung dịch NaCl
2- Tác dụng với kim loại:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 Nhôm clorua
Fe + H2SO4→ FeSO4 + H2 Sắt (II) sunfat
Kết luận: Dung dịch axit tác
dụng được với nhiều kim loại tạothành muối và giải phóng hiđro
Trang 135’
GV: Hướng dẫn HS làm
các thí nghiệm:
Cu(OH)2 + H2SO4
NaOH + H2SO4
GV: Yêu cầu HS quan sát
hiện tượng nhận xét và viết
phương trình phản ứng
GV? Các em có kết luận gì
về tính chất này của axit?
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
tính chất của oxit bazơ tác
dụng với axit và viết
phương trình phản ứng xảy
ra
GV: Riêng tính chất thứ 4
của axit ta sẽ nghiên cứu
trong tính chất hóa học của
muối
HS: Tổ chức làm thí nghiệm,
quan sát diễn biến thí nghiệm
HS: Nhận xét hiện tượng và
viết các phương trình phản ứng xảy ra
HS: Trình bày nội dung kết
luận
HS: Nhắc lại tính chất và
viết phương trình phản ứng, sau đó nêu kết luận
3- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ:
Cu(OH) 2 + H 2 SO 4 → CuSO 4 + 2H 2 O Đồng sunfat NaOH + HCl→NaCl + H2O Natri clorua Phản ứng giữa dd axit với dd bazơ gọi là phản ứng trung hòa
Fe2O3 + 6HCl→2FeCl3 + 3H2O Sắt(III)clorua
Kết luận: Axit tác dụng với
bazơ, oxit bazơ tạo thành muối
và nước
4- Tác dụng với dd muối:
Hoạt động 2 AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU 2’
GV: Giới thiệu cho HS
biết các axit mạnh và axit
yếu thường gặp HS: Nghe và ghi nội dungvào vở
II- Axit mạnh – Axit yếu:
- Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3
… -Axit yếu: H2CO3, H2S, H2SO3,
H3PO4 …
Hoạt động3
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
8’ GV: Gọi HS nhắc lại các
nội dung chính của bài
GV: Giới thiệu các bài tập
luyện tập trên bảng và phát
phiếu học tập đến các nhóm
để HS củng cố lại kiến thức
đã học
HS: Nêu các tính chất hóa
học của axit
- Tác dụng với oxit bazơ
- Tác dụng kim loại
- Tác dụng với bazơ
- Tác dụng với muối
HS: Tổ chức thảo luận và
hoàn thành bài tập số 2
Bài tập 2:
2 2
2 2
Mg+2HCl MgCl +H Fe(OH) +3HCl FeCl +3H O ZnO+2HCl ZnCl +H O
Al O +6HCl 2AlCl +3H O
→
→
→
IV- Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài :MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (1’)
Bài tập về nhà: 1 – 4 SGK tr 14.
V- RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 14
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP
1- Hãy phân biệt các dung dịch sau:
HCl ; NaOH ; NaCl
`
2- Viết phương trình phản ứng khi cho dd HCl lần lượt tác dụng với: Magiê ; Sắt (III) hiđroxit ; Kẽm oxit ; Nhôm oxit
Ngày soạn: 31 – 08 – 11
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức: - Nắm vững các tính chất hóa học của các axit: HCl và H2SO4 loãng: Là những axit
mạnh, mang đầy đủ tính chất hóa học của một axit
Trang 15Kỹ năng: - Viết phương trình phản ứng và giải các bài toán định tính và định lượng.
Thái độ: - Hiểu được tính chất hóa học của HCl, H2SO4 loãng và ứng dụng của nó trong đời
sống con người
II- CHUẨN BỊ:
• Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, bảng phụ, phiếu học tập.
- Hóa chất: Zn, ddHCl, ddH2SO4 loãng, ddH2SO4đ, ddNaOH, Cu(OH)2, CuO…
• Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức:
10’ 2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của axit, viết phương trình minh họa?
- Giải bài tập số 3 trang 14
3- Nội dung bài mới: Các axit: HCl và H2SO4 loãng có tính chất và ứng dụng gì trong thực tiển,hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề này
Thời
GV: Giới thiệu nội dung
chính của tiết học
Bài 04 MỘT SỐ AXIT QUAN
TRỌNG Hoạt động 1
A- AXIT CLO HIĐRIC
GV: Yêu cầu HS đọc nội
dung phần ứng dụng của axit
HCl và nêu một số ứng dụng
chính của HCl
HS: Quan sát mẫu hóa chất
và nêu tính chất vật lý củaaxit clohiđric
HS: Làm các thí nghiệm:
HCl + Quỳ tímHCl + ZnHCl + Cu(OH)2HCl + CuO
+ Sản xuất muối clorua
+Rữa vết cắt kim loại khihàn, tẩy gỉ khi sơn hoặc hàn
(dd) (dd) (k)
2 2 (dd) (r) (dd) (l)
Kết luận: HCl mang đầy đủ
tính chất hóa học của một axitmạnh
3- Ứng dụng:
+ Sản xuất muối clorua
+Rữa vết cắt kim loại khi hàn,tẩy gỉ khi sơn hoặc hàn
+ Chế biến thực phẩm…
Hoạt động 2
B- AXIT SUNFURIC
Trang 16GV: Cho biết thêm về tính
nguy hiễm của H2SO4 đ và
HS: Tổ chức thảo luận và
viết các phản ứng thể hiệntính chất của axit sunfuric
HS: Cử đại diện lên bảng
viết phương trình phản ứngxảy ra
1- Tính chất vật lý:
- Chất lỏng không màu, sánh,không bay hơi, tan dễ dàngtrong nước và tỏa nhiều nhiệt
(dd)
2 (l)
GV? Hãy nhắc lại các nội
dung chính của bài học
GV: Giới thiệu bài tập luyện
HS: Lên bảng trình bày lại
nội dung của bài toán
HS: Sữa bài tập và nghe GV
củng cố kiến thức của bàihọc
2Fe(OH) +3H SO Fe (SO ) +3H O
K O+H SO K SO +H O Mg+H SO MgSO +H Fe+H SO FeSO +H CuO+H SO CuSO +H O
→
→
IV- Dặn dò: Chuẩn bị trước nội dung còn lại của bài (1’)
Bài tập về nhà: 1; 4; 6; 7 – SGK tr 19.
Trang 17V- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP Cho các chất sau: Ba(OH)2, Fe(OH)3, SO3, K2O, Mg, Fe, Cu, CuO, P2O5 a- Gọi tên và phân loại các chất trên b- Viết phương trình phản ứng của các chất trên với: H2O; dd H2SO4 loãng; dd KOH
Ngày soạn: 05 – 09 – 11
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 18Kiến thức: - Nắm được: H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng, đó là tính oxi hóa, tính
háo nước, dẫn ra các phản ứng để minh họa
- Nắm được cácứng dụng của nó trong sản xuất và đời sống
Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân biệt hóa chất kỹ năng làm bài tập định tính và định
lượng
- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat
Thái độ: - Giúp HS phân biệt H2SO4 loãng và H2SO4 đặc để viết đúng phương trình phản
ứng hóa học khi cho các axit này tác dụng với kim loại
- Hiểu được tính nguy hiễm của H2SO4 đặc để biết cách sử dụng an toàn
• Chuẩn bị của HS: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV: Nhắc lại nội dung chính
của tiết học trước và mục tiêu
của tiết học này
Bài 04 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tt) Hoạt động 1
-TN1: Không có hiệntượng
- TN2: Có khí thoát ra,dung dịch có màu xanh
HS: Viết phương trình phản ứng xảy ra
HS: Tiến hành thí nghiệm
theo hướng dẫn của GV
HS: Mẫu đường bị đen và
không tan trong nước,không còn vị ngọt Đó là
than (C) HS: Nghe và ghi nhớ.
2- Tính chất của axit đặc: a- Tác dụng với kim loại:
→
C sinh ra bị oxi hóa thành CO2
và SO2 đẩy khối than lênmiệng ống nghiệm
Hoạt động 2
H2SO4 CÓ NHỮNG ỨNG DỤNG GÌ?
Trang 191’ GV: Yêu cầu HS đọc nội dung
phần ứng dụng và liệt ra một số
ứng dụng chính
HS: Đọc phần ứng dụng
và ghi lại một số ứng dụngchính
III- Ứng dụng của H 2 SO 4 :
Hoạt động 3
SÃNUẤT AXIT SUNFURIC (H2SO4)
5’ GV: Giới thiệu về nguyên liệu
sản xuất và các công đoạn sản
xuất axit H2SO4 trong công
nghiệp hiện nay
GV: Yêu cầu HS viết các
phương trình phản ứng ở các
công đoạn sản xuất
HS: Nghe GV giới thiệu
và đọc thêm SGK để nắmđược quy trình sản xuất
V- Nhận biết gốc = SO 4 :
(dd) (dd) (dd) (r)
biệt được các dung dịch trên?
GV: Sữa bài làm của HS và
GV: Yêu cầu HS cả lớp sữa
bài, sau đó ghi bài làm vào vở
HS: Tổ chức thảo luận
nhóm và đưa ra cách đểnhận ra các dung dịch mất
Trang 20V- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP 1- Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: K2SO4; KCl; KOH; H2SO4 2- Viết các phương trình phản ứng hoàn thành các phản ứng sau: 2 4 2 4 3 4 2 4 2 2 4 a Fe+H SO b Al+3H c KOH+H PO d H SO +BaCl e Cu+2H SO → → → → → SO Ngày soạn: 07 – 09 – 11 Tiết thứ 08 Bài dạy: LUYỆN TẬP - TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Kiến thức: - Ôn tập lại tính chất hóa học của các loại oxit, mối liên hệ giữa oxit axit và oxit bazơ ………
……….………
……….………
………
Trang 21
- Tính chất hóa học của axit.
- Tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc
Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng hóa học
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán định tính và định lượng
Thái độ: - Giúp HS ôn tập tính chất hóa học của oxit, axit và tích cực hơn trong học tập
II- CHUẨN BỊ:
• Chuẩn bị của GV: Bảng phụ và phiếu học tập.
• Chuẩn bị của HS: Ôn lại các nội dung mà GV đã nhắc ở tiết trước
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức:
2’ 2- Nội dung bài nới: Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập lại các nội dung đã học về oxit và axit Thời
GV: Giới thiệu nội dung tiết
luyện tập
LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
HS: Tổ chức thảo luận và điền
thông tin vào các ô trống, sau
đó viết các phản ứng xảy ra
1- Tính chất hóa học của oxit:
(1) Axit (2) ddBazơ
a, b: Muốic: dd Bazơd: dd Axit
A: Muối D: Kim loạiB: H2 E: Oxit bazơC: H2O G: Bazơ
GV: Các em hãy điền tên gọi
dc
+ H2O (5)+ H2O (4)
+Quỳ tím(4)+E
(2)
+G(3)
Trang 22GV: Yêu cầu HS dưới lớp
sữa bài tập trên bảng
GV? Hãy nhắc lại các công
thức toán học cần để giải bài
tập này
GV: Cho HS thảo luận nhóm
và giải bài tập trên phiếu học
tập
GV: Gọi 1 HS trình bày nội
dung bài giải trên bảng để cả
nHCl = 2nMg = 0,1 (mol)
⇒nHCl dư = 0,15 - 0,1
=0,05(mol)
Vì thể tích dung dịch khôngđổi nên ta có:
M
0,05
C = 1 (mol / )0,05 l
=
IV- Dặn dò: Về nhà chuẩn bị trước nội dung bài thực hành số 1 (1’)
Bài tập về nhà: 2; 3; 4; 5 SGK tr 21
V- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP
1- Cho các chất sau: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2 Những chất nào tác dụng được với:H2O; HCl;NaOH Viết các phản ứng
Trang 232- Hòa tan 1,2g Mg bằng 50ml ddHCl 3M vừa đủ.
a.Tính thể tích H2 (ở đktc)
b.Tính nồng độ CM của dung dịch thu được sau phản ứng
Ngày soạn: 12 – 09 – 11
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức: - Biết được mục đích, cách tiến hành các thí nghiệm về tính chất hóa học của oxit
và axit
Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học, quan sát hiện tượng thí nghiệm và giải các
bài tập thực hành hóa học
Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học
II- CHUẨN GỊ CỦA GV VÀ HS:
• Chuẩn bị của GV:
Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thủy tinh, muôi sắt.
Hóa chất: CaO, H2O, P đỏ, ddHCl, ddNa2SO4, ddNaCl, ddBaCl2, quỳ tím
• Chuẩn bị của HS: Đọc kỹ nội dung bài thực hành.và ôn tập lý thuyết các bài đã học
Trang 24III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức:
2’ 2- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong quá trình thí nghiệm
3-Nội dung bài mới: Hôm nay các em sẻ thực hành các tính chất của oxit và axit.
Thời
GV: Giới thiệu nội dung của
OXIT VÀ AXIT
Hoạt động 1
ÔM TẬP KIẾN THỨC CŨ
3’ GV? Hãy nêu tính chất hóa học
của oxit và axit? HS: Nêu các tính chất hóa họccủa các hợp chất
GV? Thử môi trường của dung
dịch thu được xem là môi
trường gì?
GV: Trong dung dịch có chứa
hợp chất nào mà quỳ tím hóa
GV: Yêu cầu HS viết các
phương trình phản ứng xảy ra
HS: Đốt P trong không khí
HS: Làm thí nghiệm và nhận
xét hiện tượng thí nghiệm:
- P cháy tạo ta khói trắng tantrong nước tạo ra dung dịchtrong suốt, làm quỳ tím hóa đỏ
→ dd ãit H3PO4
1- Tính chất hóa học của oxit:
GV? Làm thế nào để phân biệt
được các dung dịch trên?
Nội dung bài nhận biết do
HS trình bày trên bảngtường trình
Trang 25trên mẫu có sẵn tường trình thí nghiệm
IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài: Tính chất hóa học của bazơ (2’)
V- RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 15 – 09 – 11
I- MỤC TIÊU CỦA BÀI:
Kiến thức: - Kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức và vận dụng kiến thức của HS, qua đó đánh
giá chất lượng học tập của HS, xác định phương hướng khắc phục cho HS
Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức cho HS
Thái độ: - Giáo dục ý thức tự lập về kiến thức và phát huy hiểu biết của bản thân
NỘI DUNG KIỂM TRA II- THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ:
1 câu(0,5đ)
1 câu(1,0đ)
4 câu 2,5đ 25%
2 Tính chất
hóa học của
2 câu(1,0đ)
2 câu(1,0đ)
1 câu(1,0đ)
5 câu 3đ
Trang 26axit 30%
(0,5đ)
1 câu 0,5đ 5%
4 Điều chế
(0,5đ)
1 câu 0,5đ 5%
(0,5đ)
2 câu(2,0đ)
1 câu(1,0đ)
4 câu 3,5đ 35% Tổng
5 (2,5đ) 25%
4 câu 2đ 20%
1 câu 0,5đ 5%
4 câu 4đ 40%
1 câu (1,0đ) 10%
15 câu 10đ 100% A- PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời mà em cho là đúng
Câu 1: (0,5đ) Cho các chất sau: CaO (1); CO2 (2); Fe2O3 (3); MgO (4); P2O5 (5) Chất nào là oxitbazơ?
Cu 2: (0,5đ) Cho các chất sau: CaO (1); SO3 (2); H2SO4 (3); CaCl2 (4) Chất tác dụng được vớidung dịch NaOH là:
Câu 3: (0,5đ) Axit HCl tác dụng được với muối nào dưới đây?
Cu 4: (1,0đ) 1- Chất no dưới đây tác dụng với dung dịch H2SO4 (lỗng) sinh ra khí H2?
2- Thí nghiệm no dưới đây chứng minh được chất khí sinh ra ở câu (1) là H2
a Làm đục nước vơi trong c Làm đổi màu quỳ tím
b Cháy trong khơng khí cĩ tiếng nổ nhỏ d Tan được trong nước
Cu 5: (0,5đ) Cĩ 3 lọ mất nhãn chứa lần lượt các chất sau: HCl ; Na2SO4; NaNO3 Thuốc thử dùng
để nhận ra 3 chất trên là:
a quỳ tím, ddNaCl b dddNa2CO3, dddBaCl2
c quỳ tím, dddNaOH d quỳ tím, dddBaCl2
Cu 6: (0,5đ) Nguyên liệu nào dưới đây dng để điều chế SO2 trong phịng thí nghiệm?
a Na2SO3; H2SO4 đặc b Cu c Al; H2SO4 lỗng d FeS2; O2
Cu 7: (0,5đ) H2SO4 đặc nĩng tác dụng với Fe sinh ra sản phẩm muối no dưới đây?
a FeSO4 b F2SO4 c Fe(SO4)3 d Fe2(SO4)3
Cu 8: (0,5đ) Đem m gam Zn cho tác dụng với ddHCl dư, thu được 1,344 (l) khí ở đktc m bằng:
Cu 2: (3đ) Đem 12 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe v Cu cho tc dụng với 200,0 gam ddHCl vừa đủ,
thu được ddA, chất rắn B v 2,24 lít khí ở đktc)
a- Kim loại nào tác dụng được với ddHCl
b- Tính nồng độ C% của dung dịch HCl đ dùng
c- Tính % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
ĐÁP ÁN A- PHẦN TRẮC NGHIỆM
Trang 27a b b c b d a d a B- PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: 2SO2 + O2 →t0 2SO3 (0,5đ) SO3 + H2O → H2SO4 (0,5đ)
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4(0,5dd) Na2SO4+BaCl2→BaSO4+2NaCl (0,5dd)
Câu 2:
2 H
Dặn dò: Về nhà tìm hiểu trước các tính chất hóa học của bazơ
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Thái độ: - Cần nắm vững tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
• Chuẩn bị của GV:
Dụng cu: Ống nghiệm, ống hút, kẹp, đũa thủy tinh,bảng phụ, phiếu học tập
Hóa chất: ddCa(OH)2, ddNaOH, ddHCl, ddCuSO4, ddFeCl3
• Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài mới ở nhà
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức:
2- Nội dung bài mới:Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ
Trang 28GV: Giới thiệu khái quát về
tính chất của bazơ
Bài 07 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
BAZƠ Hoạt động 1
1- Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:
- Làm quỳ tím hóa xanh
- Phenolphtalein không màuchuyển sang màu hồng
Hoạt động 2
2- TÁC DỤNG VỚI OXIT AXIT
5’
GV? Khi cho dung dịch bazơ
tác dụng với oxit axit thu
được sản phẩm nào?
GV? Hãy lấy ví dụ, viết
phương trình và gọi tên sản
phẩm?
HS: Tổ chức thảo luận
nhóm và thống nhất kếtquả thảo luận
HS: Cử đại diện viết
phương trình và gọi tên sảnphẩm
2- Tác dụng với oxit axit:
2KOH + CO2→K2CO3 + H2O Kali cacbonat
Hoạt động 3
3- TÁC DỤNG VỚI AXIT
5’
GV? Hãy nhắc lại tính chất
hóa học của axit khi tác dụng
với bazơ? Lấy ví dụ, viết
phương trình và gọi tên sản
chất này của bazơ
HS: Lấy ví dụ, viết phương
trình và gọi tên sản phẩmtạo thành sau phản ứng
HS: Phản ứng trung hòa.
3- Tác dụng với axit:
NaOH + HCl→NaCl + H2O Nali cloruaPhản ứng này gọi là phản ứngtrung hòa
Cu(OH) 2 +H 2 SO 4 → CuSO 4 +2H 2 O Đồng (II) sunfat
→CuO + H2O Màu xanh Màu đen
Hoạt động 6
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
các kiến thức đã học
GV: Giới thiệu các bài tập
luyện tập và gọi HS làm bài
Trang 29HS: Trình bày nội dung trên bảng
- 2 chấtt còn lại làm quỳ hóa đỏ
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP
1- Cho các chất sau: Cu(OH) 2 , MgO, Fe(OH) 3 , NaOH, Ba(OH) 2
a- Gọi tên và phân loại các hợp chất trên
b- Chất nào tác dụng với: CO2, H2SO4 loãng., chất nào bị phân hũy? Viết PTPƯ xảy ra
2- Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
H2SO4, Ba(OH)2, HCl
Trang 30Ngày soạn: 21 -09 – 11
A- NATRI HIĐROXIT (NaOH) I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức: - Nắm vững các tính chất vật lý, tính chất hóa học của NaOH
- Ứng dụng và sản xuất NaOH trong công nghiệp
Kỹ năng: - Viết các phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của NaOH
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán định tính và định lượng
Thái độ: - Cẩn thận, chính xác khi làm thí nghiệm kiểm chứng
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
• Chuẩn bị của GV:
Dụng cụ: Tranh vẽ, phiếu học tập, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh
Hóa chất: Quỳ tím, ddNaOH, dd phenolphtalein, ddHCl
• Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức cũ theo yêu cầu của GV
Trang 31III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức:
10’ 2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hĩa học của bazơ, viết phương trình phản ứng minh họa 3- Nội dung bài mới: Hơm nay chúng ra tìm hiểu tính chất, ứng dụng của NaOH
Thời
GV: Giới thiệu các nội dung
sẻ nghiên cứu trong tiết học
này
Bài 08 MỘT SỐ BAZƠ QUAN
da (gọi là xút ăn da)
HS: NaOH thuộc loại bazơ
tan (kiềm), NaOH mang đầy
đủ tính chất của một bazơ
HS: Lên bảng viết các
phương trình phản ứng củaNaOH
HS: Ghi nhớ thơng tin và ghi
vào vở
II- Tính chất hĩa học:
1- Tác dụng với chất chỉ thịmàu
- Quỳ tím hĩa xanh
- phenolphtalein khơng màuhĩa hồng
2- Tác dụng với axit:
NaOH + HCl → NaCl + H 2 O3- Tác dụng với oxit axit:2NaOH + CO 2 → Na 2 SO 3 + H 2 O NaOH + CO 2 → NaHCO 3
- Tùy thuộc và tỉ lệ số mol màsản phẩm sinh ra khác nhau
Hoạt động 3
III- ỨNG DỤNG CỦA NaOH
3’ GV: Cho HS quan sát tranh
vẽ "Những ứng dụng của
Natri hiđroxit (NaOH)"
III- Ứng dụng của NaOH:
- Sản xuất xà phịng, chất tẩyrữa tổng hợp
GV: Giới thiệu phương pháp
sản xuất NaOH trong cơng
nghiệp thơng qua thiết bị
điện phân
HS: Quan sát và ghi phương
trình điện phân vào vở học
IV- Sản xuất NaOH:
2NaCl+2H 2 O màng ngănĐiện phân→
2NaOH+ Cl2 + H 2
Hoạt động 5
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Trang 326’
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
các nội dung chính của bài
4.2NaCl + 2H2Omàng ngănĐiện phân→
NaOH + Cl2 + H25.2NaOH+H2SO4→ Na2SO4 + 2H2O6.2Na+H2O→2NaOH + H2
IV- Dặn dị:Về nhà các em học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài: Canxi hiđroxit (1’)
Bài tập về nhà: 1; 2; 3; 4 SGK tr 27.
V- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP
Hồn thành biến hĩa sau: (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu cĩ)
Ngày soạn: 26 – 09 - 11
B- CANXI HIĐROXIT (CaOH) I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức: - Tính chất hĩa học của Canxi hiđroxit,
- Tính chất vật lý, ứng dụng của Canxi hiđroxit, ý nghĩa của độ pH của dung dịch
Kỹ năng: - Viết các phương trình phản ứng minh họa tính chất hĩa học của Ca(OH)2 - Biết
cách pha chế dung dịch Ca(OH)2
- Giải các bài tập định tính và định lượng về Ca(OH)2
Thái độ: - Hiểu tính chất của Ca(OH)2 để biết cách sử dụng Ca(OH)2 và hợp chất của Ca
trong đời sống
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Trang 33• Chuẩn bị của GV:
Dụng cụ: Cốc thủy tinh, phễu lọc, ống nghiệm, đũa thủy tinh, phiếu học tập.
Hóa chất: Giấy pH, CaO, ddHCl, ddNaCl, ddNH3
• Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức cũ theo yêu cầu của GV
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức:
10’ 2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của NaOH, viết phương trình phản ứng
minh họa? Giải bài tập số 2 SGK trang 27
3- Nội dung bài mới: Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu tính chất của loại bazơ tiêu biểu thứ 2,
đó là Canxi hiđroxit (Ca(OH)2)
Thời
GV: Giới thiệu nội dung chính
của bài học
Bài 08 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tt)
CANXI HIĐROXIT (Ca(OH) 2 )
Hoạt động 1
I- TÍNH CHẤT
5’
GV: Hướng dẫn HS tiến hành
pha chế dung dịch Ca(OH)2
- Hào tan CaO vào nước, dùng
giấy lọc lọc lấy dung dịch
Ca(OH)2
HS: Các nhóm tiến hành
các bước pha chế dungdịch Ca(OH)2 theo sựhướng dẫn của GV
1- Pha chế dd Ca(OH) 2 :
Hòa tan CaO trong nước, sau đólọc lấy dd Ca(OH)2 ta được dungdịch nước vôi trong
HS: Viết các phương
trình phản ứng thể hiệntính chất hóa học củaCa(OH)2
2- Tính chất hóa học:
1 Làm quỳ tím hóa xanh
2 dd phenolphtalein không màuchuyển sang hồng
- Tác dụng với axit:
Ca(OH) 2 +2HCl → CaCl 2 +2H 2 O
- Tác dụng với oxit axit:
2’ GV? Các em hãy cho biết các
ứng dụng chủ yếu của Ca(OH)2
Trang 34II- Thang pH:
pH=7: Dung dịch trung tính.pH>7: Dung dịch có tính bazơ.pH<7: Dung dịch có tính axit
- pH càng lớn, tính bazơ cànglớn
- pH càng nhỏ, tính axit cànglớn
GV: Các em hãy cho biết cách
làm để phân biệt các dung dịch
HS: Viết các phương
trình phản ứng thực hiệncác sơ đồ trong bài tập
+Quỳ hóa xanh là Ca(OH)2 vàKOH
+Quỳ hóa đỏ là axit HCl
Chất còn lại là Na2SO4
- Dùng dd Na2SO4 cho vào 2 ddbazơ, chất có kết tủa là CaSO4.Chất còn lại là dd KOH
Ca(OH) 2 +Na 2 SO 4 → CaSO 4 +2NaOH
IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài Tính chất hóa học của muối, xét xem muối
có tính chất hóa học nào mới (1’)
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 SGK tr 30.
V- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP
Trang 352- Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch sau:
Ca(OH)2;KOH;HCl;Na2SO4
Ngày soạn: 29 – 09 – 11
I- MỤC TIÊU BÀU HỌC:
Kiến thức:- Tính chất hóa học của muối
- Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra
Kỹ năng: - Viết và cân bằng các phương trình phản ứng hóa học, chọn chất phản ứng và giải
các bài tập hóa học
Thái độ: - Nắm kỹ bảng tính tan của muối để viết đúng các phương trình phản ứng hóa học
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
• Chuẩn bị của Thầy:
Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, phiếu học tập
Hóa chất: Fe, ddCuSO4, ddNaOH, ddH2SO4, ddBaCl2, CaCO3
Trang 36• Chuẩn bị của Trò: Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức:
5’ 2- Kiểm tra bài cũ: -Trình bày tính chất hóa học của Ca(OH)2 ? Viết phương trình phản
ứng minh họaGiải bài tập 1 trang 30
(1 t0; 2 H2O; 3 CO2; 4 HCl; 5 HNO3)
3- Nội dung bài mới: Hôm nay chúng ta sẻ nghiên cứu tính chất của một loại hợp chất
vô cơ cuối cùng, đó là muối.
Thời
GV: Giới thiệu khái quát nội
dung của bài học
Bài 09 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
MUỐI Hoạt động 1
I- TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
5’
3’
GV: Hướng dẫn HS làm 2
thí nghiệm:
+Cu tác dụng với ddAgNO3
+Fe tác dụng với ddCuSO4
GV? Hãy quan sát hiện
tượng thí nghiệm và đưa ra
+ Thí nghiệm 2:
Trên bề mặt lá Fe có lớpkim loại màu đỏ (Cu
HS: Rút ra kết luận và viết
phương trình phản ứnghóa học xảy ra
HS: Trình bày nội dung
kết luận
I- Tính chất hóa học:
1- Tác dụng với kim loại:
Cu +2AgNO 3 → Cu(NO 3 ) 3 +2Ag
Đỏ Không màu Màu xanh Trắng
Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu Trắng Xanh Vàng nhạt Đỏ
Kết luận: Dung dịch muối tác
dụng với kim loại tạo thành muối
mới và kim loại mới
2- Tác dụng với axit:
BaCl 2 +H 2 SO 4 → BaSO 4 ↓ + 2HCl Màu trắng
CaCO 3 +2HCl → CaCl 2 +CO 2 ↑ +H 2 O
Kết luận: Muối tác dụng với axit
tạo ra muối mới và axit mới
Trang 37GV: Giới thiệu thêm về tính
chất này của muối và yêu
GV: Một số muối của axit
yếu còn bị phân hủy bởi
-Xuất hiện chất rắn màu
xanh không tan HS: Nêu
AgNO 3 + NaCl → NaNO 3 + AgCl ↓
Na 2 SO 4 + BaCl 2 → BaSO 4 ↓ + 2NaCl
Kết luận: Hai dung dịch muối tác
dụng với nhau tạo ra 2 muối mới
4- Tác dụng với bazơ:
CuSO 4 +2NaOH → Cu(OH) 2 +Na 2 SO 4
Kết luận: Dung dịch muối tác
dụng với dung dịch bazơ tạo ra
muối mới và bazơ mới
5- Phản ứng phân hủy muối:
CaCO3 → t0 CaO +CO22KMnO4 → t0 K2MnO4 + MnO2 + O22KClO3 → t0 2KCl + 3O2
tính chất hóa học của muối
là phản ứng trao đổi Vậy có
muối với axit, bazơ và muối,
các em hãy cho biết: Để
phản ứng trao đổi xảy ra thì
phải cần có những điều kiện
gì?
GV: Yêu cầu HS nêu kết
luận về điều kiện xảy ra
phản ứng trao đổi
HS: Nhận xét:
-Trong các phản ứng, cácchất tham gia thay thế vớinhau thành phần cấu tạocủa chúng
HS: Phát biểu khái niệm.
HS: Nêu các điều kiện để
phản ứng trao đổi xảy ra
1- Nhận xét:
2- Phản ứng trao đổi:
Là phản ứng hóa học, trong đócác chất tham gia phản ứng traođổi với nhau những thành phầncấu tạo của chúng để tạo ranhững hợp chất mới
3- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch:
Phản ứng trao đổi xảy ra khi: Sảnphẩm phản ứng có chất dễ bayhơi hoặc có chất không tan
Trang 38HS: Nhắc lại các nội dung
vừa nghiên cứu
Al + 3AgNO3→ Al(NO3)3 + 3Ag CuSO4 +2NaOH→Cu(OH)2
Na2SO4
Na2CO3 +H2SO4→Na2SO4 + CO2 + H2O
IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài: Một số muối quan trọng (1’)
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 SGK tr 33.
V- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn thành các phản ứng và cho biết phản ứng nào là phản ứng trao đổi
Trang 39Kiến thức:- Tính chất hóa học của một số muối quan trọng như: NaCl, KNO3.
- Trạng thái thiên nhiên và cách khai thác muối NaCl cũng như ứng dụng của cácmuối NaCl, KOH
Kỹ năng: - Viết phương trình và làm các bài tập định tính, định lượng
Thái độ: - Giúp HS hiểu được vai trò của muối trong đời sống
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
• Chuẩn bị của GV: Tranh vẽ, bảng phụ, phiếu học tập.
• Chuẩn bị của Trò: Chuẩn bị các nội dung theo yêu cầu của GV
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức:
8’ 2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của muối, viết phương trình minh họa? Thế nào
là phản ứng trao đổi, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi?
- Giải bài tập số 3, số 4 trang 33
3- Nội dung bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tính chất ứng dụng của một số muối quan
trọng trong đời sống và trong kỹ thuật
Thời
GV: Giới thiệu nội dung chi
tiết của bài học
Bài 10 MỘT SỐ MUỐI QUAN
TRỌNG Hoạt động 1
I- MUỐI NATRI CLORUA (NaCl)
HS: Phơi nước biển trong
ruộng để nước bay hơi ta
thu được muối NaCl
2- Cách khai thác:
Phơi nước biển trong ruộng đểnước bay hơi ta thu được muốiNaCl
GV? Hãy nhắc lại các nội
dung chính của bài mà các
em đã nghiên cứu qua?
GV: Giới thiệu các bài tập
luyện tập
HS: Nhắc lại các kiến
thức chủ yếu của bài học
Trang 40Bài tập: (Bảng phụ)
GV: Lưu ý HS chọn hóa
chất phù hợp để hoàn thành
bài tập và cho HS làm bài
GV: Sữa bài và củng cố nội
dung bài học
HS: Chú ý nghe GV
hướng dẫn cách chọn hóachất và ghi nhớ cách làmbài
Bài tập:
Cu 2H 2 SO 4đ
0t
→CuSO4
+ SO 2 + 2H 2 O CuSO 4 +BaCl 2→BaSO4+CuCl2CuCl2+2KOH→Cu(OH)2 + 2KCl Cu(OH) 2
0t
→ CuO + H2O
CuO + H 2 → Cu + H 2 O Cu(OH) 2 +2HNO 3 → Cu(NO 3 ) 2 +2H 2 O
IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài Phân bón phóa học (1’)
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 SGK tr 36.
V- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn thành chuyển hóa sau:
Cu → CuSO4→ CuCl2 →Cu(OH)2→ CuO → Cu
Cu(NO3)2