1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an MT 8

84 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Giáo viên: - Một số ảnh về công trình kiến trúc, tợng, phù điêu trang trí thời Lê.. Thời Lê chạm khắc trang trí cũng đợc sử dụng trên các tấm bia đá - Các bậc cửa của một số công trình

Trang 1

Ngày soạn:……… 20100920161220EN

Ngày dạy:……….

Tiết 1: Vẽ trang trí

trang trí quạt giấy

I – Mục tiêu:

- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.

- Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy

- Trang trí đợc quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu tự do

II – Chuẩn bị

1.Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên:

- Một vài quạt giấy và một số loại quạt khác có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau

- Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy

Trang 2

dựa vào hình dáng để trang trí hay

không?

+ Cho HS quan sát một số dáng mẫu

+ Em thấy màu sắc và cách trang trí của

quạt giấy nh thế nào?

- Dùng để trang trí

+ Thông thờng có hình dáng là hình dáng là hình bán nguyệt (dáng nửa

* HĐ2: Hớng dẫn học sinh trang trí quạt

+ Ta có thể chọn những hoạ tiết nào để

trang trí quạt giấy cho phù hợp?

+ Có thể sử dụng những gam màu nh thế

- Có thể chọn các hoạ tiết nh: Hoa lá, mây trời, sóng nớc, chim muông, rồng, phợng, hoặc phong cảnh

- Vẽ màu: Chọn màu phù hợp với nền

2

Trang 3

+ H×nh vÏ

+ C¸ch vÏ mµu

* Bµi tËp vÒ nhµ +TiÕp tôc hoµn thµnh bµi tËp ë nhµ vµ chuÈn bÞ bµi sau.

Trang 4

- HS hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê – thời kì hng thịnh của mĩ thuật Việt Nam

- HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử – văn hoá của quê hơng

II Chuẩn bị

1- Đồ dùng dạy học.

a) Giáo viên:

- Một số ảnh về công trình kiến trúc, tợng, phù điêu trang trí thời Lê (ĐDDH MT8)

- ảnh chùa Bút Tháp, tháp chuông chùa Keo (Thái Bình), chùa Thiên Mụ (Huế), chùa Phổ Minh (Nam Định), tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay…

- Su tầm ảnh về chạm khắc gỗ, hình vẽ trang trí, đồ gốm liên quan đến mĩ thuật thời…Lê

b) Học sinh:

- Su tầm một số tranh ảnh trên sách báo có liên quan đến bài học

2 - Ph ơng pháp dạy học

- Thuyết trình , vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm

III Tiến trình dạy học.

* HĐ1: HD HS tìm hiểu vài nét khái quát về bối cảnh xã hội thời Lê.

Giáo viên Học sinh

+ Qua những bài lịch sử mà em đã

học, em hãy nêu đôi nét về bối cảnh

lịch sử thời Lê?

I Vài nét về bối cảnh xã hội.

- Sau mời năm kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, trong giai đoạn đầu, nhà Lê đã xây dựng một nhà nớc phong kiến trung ơng tập quyền hoàn thiện với những chính sách kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao, văn hoá tiến bộ,

4

Trang 5

+ ở thời kì này nhà Lê bị ảmh hởng

một t tởng rất mạnh đó là t tởng gì?

(Tóm tắt kết luận và dẫn dắt sang

HĐ2)

tạo nên xã hội thái bình thịnh trị

- Thời kì này có ảnh hởng t tởng nho giáo và văn hoá Trung Hoa , nhng mĩ thuật Việt Nam vẫn đạt những đỉnh cao, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc

* HĐ2: Tìm hiểu vài nét về mĩ thuật thời Lê.

+ ở thời Lê có những loại hình nghệ

thuật nào?

+ ở thời Lê có nhiều công trình kiến

trúc đẹp và quy mô to lớn, kiến trúc

thời Lê đợc chia làm mấy loại?

+ Kiến trúc cung đình ở thời Lê là

những công trình nào?

Ii Vài nét về mĩ thuật thời lê.

- 3 loại hình nghệ thuật: Kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc và trang trí, nghệ thuật gốm

1 Kiến trúc.

- Chia làm 2 loại: Kiến trúc cung đình

Kiến trúc tôn giáo

a Kiến trúc cung đình:

Kiến trúc kinh thành Thăng Long:

+ Kiến trúc Lam Kinh: xây dựng năm 1433 Thọ Xuân – Thanh Hoá Đây là nơi tụ họp sinh sống của họ hàng thân thích nhà vua, có quy mô lớn, đợc coi là kinh đô thứ hai của đất nớc

-> Tuy dấu tích không còn lại nhiều, song căn

Trang 6

+ Tại sao thời kì đầu nhà Lê lại cho

XD nhiều trờng dạy nho học và lập

miếu thờ khổng tử?

+ Phật giáo phát triển và hng thịnh ở

thời kì thời nào?

+ Ngoài những ngôi chùa nhà Lê còn

cho XD thêm những công trình gì?

+ Thông qua các hình ảnh trong SGK

ta nhận thấy các tác phẩm điêu khắc

và chạm khắc trang trí thờng gắn với

loại hình nghệ thuật nào?

- Năm 1788 thời Lê Trung Hng nhà Lê đã cho

tu sửa và XD mới nhiều ngôi chùa nh: Chùa Keo (Thái Bình), Chùa Thái Lạc (Hng yên) Bút Tháp (Bắc Ninh)

- XD nhiều ngôi đình làng rất nổi tiếng nh: Chu Quyến (Hà Tây) Đình Bảng (Bắc Ninh)

2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.

+ Chủ yếu gắn liền với loại hình nghệ thuật Kiến trúc

a Điêu khắc: các pho tợng bằng đá tạc ngời,

lân, ngựa, tê giác … ở khu lăng miếu LamKinh đều nhỏ và đợc tạc rất gần với nghệ thuật dân gian

Tợng Rồng ở thành bậc điện Kính Thiên và

điện Lam Kinh

- Các pho tơng Phật bằng gỗ nh tợng: Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay, Phật niết bàn

b Chạm khắc trang trí : phục vụ cho các công

trình kiến trúc, làm cho các công trình đó đẹp hơn, lộng lẫy hơn Thời Lê chạm khắc trang trí cũng đợc sử dụng trên các tấm bia đá

- Các bậc cửa của một số công trình kiến trúc lớn ; bia các lăng tẩm, đền, miếu, chùa Hình chạm khắc chìm, nổi, nông, sâu khác nhau nh-

ng đều uyển chuyển, sắc sảo với đờng nét dứt khoát, rõ ràng

6

Trang 7

+ Các hoạ tiết trang trí trên gốm thời

* HĐ3: Đặc điểm mỹ thuật thời Lê.

+ Giáo viên chuẩn bị một số tranh ảnh

+ Mĩ thuật thời Lê có đặc điểm gì

đáng lu ý?

Ii đặc điểm mĩ thuật thời lê.

- Có nhiều công trình kiến trúc to đẹp, nhiều bức tợng đẹp và phù điêu trang trí

- nghệ thuật tạc tợng và chạm khắc trang trí đạt tới đỉnh cao cả về nội dung và hình thức

- Nghệ thuật gốm kế thừa đợc tinh hoa của thòi Lý - Trần, tạo đợc nét riêng và mang đậm nét dân gian

* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.

Trang 9

- HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè.

- Vẽ đợc bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích

- HS thêm yêu mến phong cảnh quê hơng đất nớc

- Minh hoạ; trực quan; vấn đáp; thực hành

III- Tiến trình dạy học:

1- ổn định T/C.

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

2- Bài mới.

* Giới thiệu bài: Trực tiếp

Trang 10

+GV cho HS xem các bức tranh

phong cảnh của hoạ sĩ, tranh cảu HS

năm trớc để các em cảm thụ đợc vẻ

đẹp và nhận biết đợc cảnh sắc mùa

về không gian, hình khối, màu sắc

và thay đổi theo thời gian: Sáng,

cầu của bài nh :

-> Yêu cầu về bố cục

- Hình vẽ và sự hài hoà về màu sắc

- Đặc trng không gian mang sắc thái

- Vẽ màu: Thể hiện đợc đặc điểm của vùng, miền và mang màu sắc

đặc trng của mùa hè

- HS vẽ bài ra giấy vẽ A4

- HS trng bày bài vẽ và nhận xét bài về bố cục, đờng nét, hình ảnh, màu sắc …

Tranh ớng dẫn cách vẽ

Trang 11

- HS hiÓu c¸ch t¹o d¸ng vµ trang trÝ chËu c¶nh.

- BiÕt c¸ch t¹o d¸ng vµ trang trÝ chËu c¶nh

- T¹o d¸ng vµ trang trÝ chËu c¶nh theo ý thÝch

III- TiÕn tr×nh d¹y häc:

Gi¸o viªn Häc sinh

Trang 12

trang trí các chậu cảnh có đợc không?

+ Em thấy chậu cảnh thờng đợc dùng

những hoạ tiết nh thế nào để trang trí?

+ Mầu sắc em thấy chậu cảnh thờng sử

dụng những gam mầu nào?

sử dụng màu sắc để trang trí

- Hoa lá, chim thú, cá, phong cảnh hoặc những nét màu mảng màu

thân thay đổi thì sẽ nh thế nào?

+ Để chọn và sắp xếp hoạ tiết ta có phải

chọn dáng chậu hay không?

+ Vậy ta có thể sắp xếp hoạ tiết theo

những cách nào?

+ Đối với trang trí chậu cảnh chúng ta

có cần phải hạn chế màu hay không?

đ-(Cao, thấp, rộng, hẹp )

- Tìm các phần (Miệng, cổ, thân) và vẽ dáng chậu

- Tỉ lệ của các phần thay đổi thì sẽ cho

ta một kiểu chậu khác

2 Trang trí:

- Cần chọn dáng chậu để sắp xếp hoạ tiết cho phù hợp

- Có thể sắp xếp hoạ tiết theo nhiều cách: Sắp xếp hoạ tiết xen kẽ

Sắp xếp hoạ tiết đăng đối……

3 Vẽ màu:

-Nên dùng màu hạn chế, tránh loè loẹt, sặc sỡ.Tìm màu sao cho phù hợp với loại men của chậu

- HS Tạo dáng chậu và Vẽ hoạ tiết và màu

12

Trang 13

* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.

+ GV gợi ý cho HS tự đánh giá nhận

xét, xếp loại bài vẽ theo cảm nhận

riêng

+ GV tổng kết, nhận xét chug, khen

ngợi những HS có bài vẽ đẹp

- HS trng bày bài vẽ và nhận xét bài về

bố cục, đờng nét, hình ảnh, màu sắc …

* Bài tập về nhà.

+Tiếp tục hoàn thành bài tập ở nhà và chuẩn bị bài sau

Trang 14

Ngày soạn:20 / 9/ 2011

Ngày dạy: 23/09/2011

Tiết 5: Th ờng thức mỹ thuật:

một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lê

I – Mục tiêu:

- HS hiểu biết thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê

- HS yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật mà cha ông ta để lại

II – Chuẩn bị

* Giáo viên:

- Nghiên cứu kĩ hình ảnh trong SGK và bộ ĐDDH MT8

- Su tầm tranh ảnh về chùa Keo, tợng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt ngìn tay

* Học sinh:

- Vở ghi lí thuyết

- Su tầm tranh, ảnh các công trình mĩ thuật liên quan đến bài học

* Phơng pháp dạy học:

- Trực quan; thuyết trình; vấn đáp; thảo luận nhóm

III- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 - Bài mới

* Giới thiệu bài : (Trực tiếp)

và trong SGK giới thiệu

để các em biết chùa keo là

một điển hình cuar nghẹ

I.kiến trúc

1.Chùa keo (Thái Bình)

 Chùa Keo (Tên chữ là Thần Quang Tự) ở Vũ

Th – Thái Bình Là một công trình kiến trúc có quy mô lớn

- Chùa đợc xây dựng vào thời Lý(1061) bên cạnh biển Năm 1611 bị lụt nên dời về vị trí ngày nay

Năm 1630 đợc xây dựng và trùng tu lớn vào các

Tranh,

ảnh về chùa keo, gác 14

Trang 15

thuật kiến trúc phật giáo ở

Việt Nam

* Chùa Keo:

+ Chùa Keo ở đâu ? em

biết gì về chùa Keo ?

Chùa đợc xây dựng vào

năm nào?

- GV dựa vào tranh ảnh về

chùa Keo để diễn giải,

phân tích thêm

- GV nhấn mạnh nội dung

:

+ Diện tích toàn bộ khu

chùa là bao nhiêu? và

chùa có bao nhiêu gian?

+ Tại sao gác chuông

chùa Keo lại đợc xem là

+ Về nghệ thuật : từ tam quan đến gác chuông luôn thay đổi độ cao, tạo ra nhịp điệu của các độ gấp mái liên tiếp trong không gian

- Gác chuông chùa Keo là một kiến trúc gỗ cao tầng (3 tầng cao gần 12m) 3 tầng mái trên theo lối chồng diêm, dới tầng mái có 84 cửa dàn thành 3 tầng

Chùa Keo xứng đáng là công trình kiến trúc nổi tiếng của nghệ thuật cổ Việt Nam

II điêu khắc và chạm khắc trang trí

1.Tợng Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay (Chùa Bút Tháp - Bắc Ninh)

+ Tợng Phật đợc tạc vào năm 1656 Tạc bằng gỗ phủ sơn Là pho tợng đẹp nhất trong các pho tợng

cổ ở Việt Nam Tên ngời sáng tác là tiên sinh họ Trơng

+ Tợng và Bệ cao tới 3,70m

+ Tĩnh toạ trên toà sen với 42 cánh tay lớn, 925 cánh tay nhỏ

chuông chùa keo Thái Bình

ảnh tợng phật bà nghìn mắt, nghìn tay

Trang 16

 Hình Rồng thời Lê kế thừa tinh hoa của thời Lý

- Trần, hay mang những nét gần giống với mẫu Rồng nớc ngoài Song đã đợc các nghệ nhân Việt hoá cho phù hợp với văn hoá dân tộc

ảnh co n rồng thời Lê

* HĐ3: Đánh giá kết quả học tập

+ GV đặt câu hỏi để kiểm tra sự tiếp thu của HS

- HS nêu một số công trình, tác phẩm đã học trong bài

- HS biết cách sắp xếp, bố cục một dòng chữ cho hài hòa, hợp lí

- HS biết cách trình bày đợc khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lí

16

Trang 17

- Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí

* Giới thiệu bài : (Trực tiếp)

* HĐ1: Quan sát nhận xét.

+ GV giới thiệu một vài khẩu hiệu:

+ Em hiểu nh thế nào là khẩu hiệu?

+ Có thể trình bày khẩu hiệu bằng những

cách nào? và khẩu hiệu có thể thể hiện

THI đua dạy tốt học tốt

- Khẩu hiệu là một câu ngắn gọn mang nội dung tuyên truyền, cổ

Quý hơn

Trang 18

+ GV hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung để

các em thấy:

+ Trình bày một khẩu hiệu có đợc

ngắt dòng hay không?

+ Để sắp xếp đợc một câu khẩu hiệu hợp

lí chúng ta phải tiến hành qua những bớc

Không cùng 1 loại chữ

Khoảng cách các chữ không đều nhau

Thi đua học tập tốt

Sắp xếp hài hòa, hợp lí

Ra sức thi đua học tập tốt

+ HS vẽ bài ra giấy hặc ra băng giấy

* Củng cố dặn dò.

+ HS cha vẽ xong về nhà hoàn thành bài vẽ và chuẩn bị bài sau

18

Thi đ ua học tậptốt

Trang 19

- HS biết cách trình bày mẫu nh thế nào là hợp lý.

- HS biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu

- Hiểu đợc vẻ đẹp cuả tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ

Trang 20

+ GV trình bày mẫu Mẫu có một số lọ

bằng sành, sứ và một số quả có màu

sắc, hình dáng khác nhau

+ GV hớng dẫn HS quan sát nhận xét

và trả lời câu hỏi

+ Em quan sát và cho biết đặc điểm

của mẫu nh thế nào?

+ Cấu trúc của lọ nh thế nào?

- Tỉ lệ khung hình : chiều cao so với

chiều ngang rộng nhất từ trái qua phải

- Vẽ phác khung hình vào giấy cho cân

+ Chiều ngang của miệng, đáy lọ

+ Chiều cao của cổ, vai, thân lọ

+ HS tự điều chỉnh bài vẽ của mình+So sánh tỉ lệ giữa quả và lọ

- HS nhận xét, đánh giá một số bài

Tranh vẽ tĩnh vật

lọ , quả

Tranh ớng dẫn cách vẽ

h-Bài vẽ của HS năm tr-ớc

20

Trang 21

- GV bao quát lớp, gợi ý HS:

+Vẽ khung hình chung, khung hình

của lọ và quả

* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập

+ GV cho HS trng bày bài vẽ và Gợi ý

cho HS đánh giá bài vẽ về: bố cục, nét

Trang 22

Ngày soạn: 07/10/2011

Ngày dạy:10/10/2011

Tiết 8 : Vẽ theo mẫu:

vẽ tĩnh vật (lọ và quả - vẽ màu)

I Mục tiêu:

- HS vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu

- Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu

- Nhận ra đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu

II Chuẩn bị

*

Giáo viên :

- Một số tranh tĩnh vật màu của các hoạ sĩ

- Một số bài vẽ mẫu của học sinh

- Hình minh hoạ các bớc tiến hành bài vẽ theo mẫu

*

Học sinh :

- Giấy vẽ, màu vẽ ,bút chì, tẩy…

* Ph ơng pháp dạy học :

- Minh hoạ; vấn đáp; trực quan; thực hành theo nnhóm

III- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 - Bài mới

* Giới thiệu bài : (Trực tiếp)

+ Đậm nhạt ở lọ, quả

+ ảnh hởng màu sắc qua lại

Tranh tĩnh vật màu lọ hoa và quả

22

Trang 23

+ GV giới thiệu một vài tranh tĩnh vật

màu của hoạ sĩ, của HS để củng cố và

+ Giáo viên nhận xét chung về tiết học

- Cho điểm một số tranh vẽ đẹp

của mẫu+ Màu nền và bóng đổ

-> Màu sắc

Cách vẽ màu -> Nhìn mẫu và vẽ phác các mảng màu theo dáng của lọ và quả

- Sự ảnh hởng màu sắc qua lại cảu mẫu

- Tìm sắc độ của màu ở lọ và quả

h-Bài vẽ HS năm trớc

Trang 24

Ngày soạn:14/10/2011

Ngày dạy :17 /10/2011

Tiết 9: Vẽ tranh

Đề tài ngày nhà giáo việt nam

(Kiểm tra 1 tiết)

I Mục tiêu:

- HS hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh

- Vẽ đợc tranh về ngày 20-11 theo ý thích

- Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy, cô giáo

II Chuẩn bị

* Giáo viên:

- Một số tranh của HS về đề tài ngày nhà giáo Việt Nam Su tầm tranh của các hoạ sĩ

về các hoạt động của thầy, cô giáo

- Hình gợi ý cách vẽ tranh – bộ ĐDDH

* Học sinh:

- Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ…

* Phơng pháp dạy học:

- Trực quan; vấn đáp; luyện tập

III- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 - Bài mới

* Giới thiệu bài : (Trực tiếp)

- Chúng em tặng hoa cho thầy, cô giáo,

HS quan sát tranh trả lời câu hỏi

vẽ về các thầy cô,20-11

24

Trang 25

hoạt động văn hoá - thể thao về ngày

+ Trong quá trình HS làm bài, GV gợi ý

cho một số em tìm và thể hiện đề tài

- Cách sắp xếp hình ảnh chính, phụ, khung cảnh

- Cách vẽ màu

- Vẽ màu tơi sáng, hài hoà là rõ trọng tâm của tranh

- HS thực hành theo quy trình chung sau khi đã tìm đợc nội dung đề tài

- Phần quan trọng nhất là sắp xếp bố cục sao cho hợp lí, chặt chẽ,

Bài vẽ

HS năm tr-ớc

* Củng cố dặn dò.

+ Xem trớc bài 10 SGK và su tầm tranh ảnh liên quan tới bài học

Trang 27

Ngày soạn: 21/10/2011

Ngày dạy : 24/10/2011

Tiết 10: Th ờng thức mỹ thuật:

sơ lợc về mĩ thuật việt nam

giai đoạn 1954 - 1975

I Mục tiêu:

- HS hiểu biết thêm về cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới mĩ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam

- HS thêm yêu và tự hào về nền nghệ thuật cách mạng Việt Nam giai đoạn 1975

- Trực quan; thuyết trình; vấn đáp; thảo luận nhóm

III- Tiến trình dạy học:

em nào cho thầy biết tình

hình nớc ta giai đoạn này

nh thế nào?

I vài nét về bối cảnh lịch sử

- Thời kì này nớc ta tạm chia làm hai miền: miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam dới chế độ Mĩ – Ngụy

- Cả nớc hớng về miền Nam theo sự kêu gọi của

Hồ chủ tịch: vừa xây dựng miền Bắc vừa đấu tranh giả phóng miền Nam, thống nhất đất nớc

- Các hoạ sĩ là những chiến sĩ trên mặt trận văn hoá - văn nghệ

T liệu

về lịch

sử VN giai

đoạn 1954-

Trang 28

vùng tuyến lửa ác liệt ở

Quảng Bình, Vĩnh Linh,

Quảng Ninh, Hải Phòng …

hoặc vợt Trờng Sơn vào

Nam chiến đấu, sáng tác

nh các hoạ sĩ :

* HĐ2: Một số thành tựu

cơ bản của mĩ thuật Việt

Nam giai đoạn 1954 -

1975.

+ Mĩ thuật phát triển cả

chiều rộng lẫn chiều sâu và

đào tạo đông đảo đội ngũ

phẩm sơn mài tiêu biểu:

+ GV giới thiệu sơ qua về

đặc điểm và chất liệu của

tranh lụa:

+ Nét nổi bật của nghệ thuật

tranh lụa Việt Nam :

+ GV giới thiệu sơ qua về

chất liệu, đặc điểm của sơn

dầu:

+ GV giới thiệu một số tác

phản đối chế độ Nguỵ quyền Các tác phẩm của

họ đã thực sự gây đợc tiếng vang II thành tựu cơ bản của cách mạng mĩ thuật việt nam

 Các đề tài: Chiến tranh cách mạng; sản xuất công, nông; văn hoá - giáo dục

- Các tác phẩm còn đợc thể hiện bằng các chất liệu khác nhau nh: Sơn mài, lụa, sơn dầu, khắc

gỗ Nhiều tác phẩm nổi tiếng

-> Tìm đợc bảng màu riêng, lối dùng màu đơn giản mà vẫn tạo nên sự phong phú của sắc

- Các tác phẩm: “Con đọc Bầm nghe” – hoạ sĩ Trần Văn Cẩn; “Hành quân ma” – Phan Thông;

“Ghé thăm nhà” – Nguyễn Trọng Kiệm …

* Tranh khắc gỗ:

- Chịu ảnh hởng của dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống – tranh khắc gỗ dễ hiểu, gần gũi với công chúng và có thể in ra nhiều bản

-> Các tác phẩm:

- Ngày chủ nhật - Nguyễn Tiến Chung

- Ba thế hệ - Hoàng Trầm

- Mùa xuân - Đinh Trọng Khang

- Hai ông cháu – Huy Oánh

- Du kích miền núi – Nguyễn Trọng Hợp

* Tranh sơn dầu:

- Là chất liệu của phơng Tây du nhập vào nớc ta

từ khi có trờng CĐMTĐD Đã đợc các hoạ sĩ Việt Nam sử dụng rất thành thạo, có sắc thái riêng và

đậm đà tính dân tộc -> Các tác phẩm:

- Ngày mùa – Dơng Bích Liên

- Cảnh nông thôn – Lu Văn Sìn

- Nữ dân quân miền biển – Trần Văn Cẩn

Tranh

ảnh của các họa

sĩ VN giai

đoạn 1954-

1975

TP tranh lụa

28

Trang 29

phẩm tiêu biểu:

+ GV giới thiệu sơ qua về

đặc điểm và chất liệu của

màu bột

+ GV giới thiệu một số tác

phẩm tiêu biểu:

+ GV giới thiệu sơ qua về

đặc điểm và chất liệu của

-> Các tác phẩm: tợng tròn, phù điêu, gò kim loại

- Chất liệu: Thạch cao, đá, gỗ, xi măng, đồng …

- Nắm đất miền Nam -Phạm Xuân Thi

- Võ Thị Sáu- Diệp Minh Châu

- Vót chông - Phạm Mời

TP tranh khắc gỗ

TP tranh sơn dầu

Trang 30

- HS hiểu đợc ý nghĩa của việc trình bày bìa sách.

- Biết cách trang trí bìa sách

- Trang trí đợc một bìa sách theo ý thích

II Chuẩn bị

* Giáo viên:

- Chuẩn bị một số loại bìa sách của các nhà xuất bản

- Hình gợi ý cách trang trí bìa sách

* Giới thiệu bài : (Trực tiếp)

* HĐ1: Quan sát nhận xét.

+ Chia nhóm: Phát các thể loại bìa sách

cho HS nhận biết đâu là sách TN, sách

văn học, SGK, sách chính trị, sách KT

+ Bìa sách gồm những phần nào?

+ Theo em bìa sách có tác dụng gì?

+ Nếu không có tên sách có đợc không?

+ Các loại sách có nội dung khác nhau

thì bìa có trình bày khác nhau không?

- Bìa sách gồm các phần nh: Tên sách, biểu trng NXB, tên NXB và phần trang trí Làm đẹp cho cuốn

Một số bìa sách

đợc trang trí khác nhau

30

Trang 31

+ Khi trình bày hình minh hoạ ta có cần

chú ý đến nội dung của sách hay

không?

+ Khi vẽ màu cho bìa sách ta có phải

dựa vào nội dung sách hay không?

+ Qua tìm hiểu bìa sách chúng ta có thể

- Hình minh hoạ phù hợp với nội dung

- Màu sắc tuỳ thuộc vào nội dung của

- Tên cần rõ ràng, dễ đọc.Tên tác giả tên NXB nhỏ thờng ở phần dới

và phần trên của bìa sách

- Hình minh hoạ Màu sắc phải phù hợp với nội dung của cuốn sách

- HS quan sát GV hớng dẫn cách trang trí bìa sách

- HS tự chọn, trang trí một bài sách theo ý thích

- HS trng bày bài vẽ và nhận xét bài theo cảm nhận của mình về hình, màu

+ HS tự nhận xét, xếp loại

Tranh hớng dẫn cách trang trí

Trang 32

* Giới thiệu bài : (Trực tiếp)

* HĐ1: Hớng dẫn học sinh tìm và

chọn nội dung đề tài

+ Cho HS quan sát một số tranh để

các em nhận biết tranh vẽ về đề tài gia

+ GV giới thiệu tranh của các hoạ sĩ

- HS quan sát tranh về gia đình và trả

lời câu hỏi của GV

- Căn cứ vào mọi hoạt động, sinh hoạt

đời thờng của một gia đình

- Có nhiều nội dung để vẽ tranh: Bữa

Một số tranh

vẽ về

đề tài gia

đình

32

Trang 33

về gia đình và gợi ý cho HS nhận xét

về: Cách chọn nội dung hình tợng,

cách bố cục và cách dùng màu trong

tranh

* HĐ2: Hớng dẫn HS cách vẽ tranh.

+ GV yêy cầu HS tìm, chọn nội dung

đề tài gần gũi, có nhiều hình ảnh quen

+ GV giới thiệu những bài có nội

dung hay, bố cục tốt, hình vẽ, màu sắc

đẹp

+ GV biểu dơng những HS có bài vẽ

đẹp

cơm gia đình, một ngày vui trong gia

đình, sửa sang nhà cửa,ông bà kể truyện cho cháu nghe, giúp mẹ

- Vẽ các hình chính trớc sau đó mới vẽ hình phụ có liên quan đến nội dung

- Chú ý đến dáng của nhận vật

- Chú ý vẽ màu ở những hình ảnh chính trớc sau đó mới vẽ hình phụ

- Màu cần trong sáng, đẹp mắt, phù hợp với nội dung

* Củng cố, dặn dò.

Trang 34

Ng y sọa à n : /11/2011

Ngày dạy : /11/2011

Tiết 13 : Vẽ theo mẫu

giới thiệu tỉ lệ khuôn mặt ngời

I Mục tiêu:

- HS biết đợc những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời

- Hiểu đợc sự biểu hiện tình cảm trên khuôn mặt

- Tập vẽ đợc chân dung

II Chuẩn bị

* Giáo viên:

- Hình minh hoạ tỉ lệ khuôn mặt ngời

- Tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi

* Giới thiệu bài : (Trực tiếp)

* HĐ1: Quan sát nhận xét.

+ Giới thiệu một số tranh, ảnh chân

dung và gợi ý để HS thấy đợc những

đỉêm chung trên khuôn mặt ngời

+ Em quan sát và cho biết trên khuôn

mặt gồm có những phần nào?

+ Ai cũng có tóc tai, tai, mắt, mũi,

miệng nhng vì sao ta lại nhận ra ngời

này, nhận ra ngời kia mà không bị

nhầm lẫn?

- Trên khuôn mặt gồm có những bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tóc, tai đợc sắp xếp theo trục đối xứng

- Có sự khác nhau ở hình dáng khuôn mặt:

Tranh

bộ

ĐDDH8

34

Trang 35

+ Trên khuôn mặt ngời bộ phận nào

đ-ợc chú ý nhất?

Cho HS quan sát một số khuôn mặt

biểu hiện nội tâm

+ Ngời ta chia các bộ phận theo chiều

dài của mặt nh thế nào?

1.Tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều dài của mặt:

+ Tóc (từ đỉnh đầu đến trán)+ Trán ở vị trí khoảng 1/3 chiều dài khuôn mặt

+ Mắt ở vị trí khoảng 1/3 từ lông mày

đến chân mũi+ Miệng ở vị trí khoảng 1/3 từ chân mũi đến cằm

+ Tai ở vị trí khoảng từ ngang chân mày đến chân

2.Tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều dài của mặt:

-> Khoảng cách hai mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng khuôn mặt

+ Chiều dài mỗi con mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng khuôn mặt

+ Hai thái dơng bằng khoảng 1/5 chiều rộng khuôn mặt

+ Khoảng cách 2 cánh mũi rộng hơn khoảng cách giữa hai con mắt

Trang 36

Ngày dạy:

Tiết 14: Th ờng thức mĩ thuật

Một số tác giả tác phẩm tiêu biểu củamĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

- Thuyết trình; trực quan; vấn đáp; thảo luận nhóm

III- Tiến trình dạy học:

36

Trang 37

* HĐ1: Giới thiệu hoạ sĩ Trần Văn Cẩn

Giáo viên Học sinh

+Em biết gì về hoạ sĩ Trần Văn

- "Em Thuý", "Gội đầu", "Con đọc Bầm nghe",

"Nữ dân quân Miền Biển"…

- Đề tài: Kháng chiến, cách mạng

- Chất liệu: sơn mài, sơn dầu, lụa …

- “Trong vờn” và nhiều bức tranh lụa khác Các tác phẩm sau này càng khẳng định tài năng của hoạ sĩ: Em Thuý; hai thiếu nữ trớc bình phong;

gội đầu …

- Tham gia hội văn hoá cứu quốc; chiến dịch, vẽ tranh cổ động phục vụ kháng chiến

- Một hai đi một hai ; lò đúc lỡi cày trong chiến

khu; ở hang …ngoài ra còn nhiều bức kí hoạ…

- Ông vừa sáng tác, vừa là hiệu trởng trờng Cao

đẳng mĩ thuật Hà Nội, là đại biểu quốc hội, tổng

th kí mĩ thuật Việt Nam

* Giới thiệu bức tranh Tát nớc đồng chiêm (Sơn

Trang 38

+ GV kết luận: Đây là một tác

phẩm sơn mài xuất sắc của Trần

Văn Cẩn Cũng là một thành công

của mĩ thuật Việt Nam

xa gần + ớc lệ trong bố cục nhân vật, tạo chiều sâu của không gian

- Bố cục: có 10 ngời tát nớc gầu dai-> dàn thành một mảng chéo

- Hình tợng: Diễn tả động tác tát nớc, tạo nhịp

điệu nh múa

* HĐ2: Giới thiệu hoạ sĩ Nguyễn Sáng.

+ Hoạ sĩ Nguyễn Sáng sinh ngày

tháng năm nào? ở đâu? và mất năm

nào? mang những nội dung gì?

2.Hoạ sĩ Nguyễn Sáng với bức tranh sơn mài

"Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ"

– Sinh năm 1923 tại Mĩ Tho – Tiền Giang

Ông mất năm 1988 Tốt nghiệp TCMT Gia

Định và học tiếp Cao đẳng Mĩ thuật Đông

- Trong thời gian này ông đã có những bức tranh nổi tiếng nh: Giặc đốt làng tôi; kết nạp

đảng ở Điện Biên Phủ; chùa tháp; thiếu nữ và

38

Trang 39

- GV kết luận: với công lao của ông,

- Hình tợng; Tinh thần yêu nớc, căm thù giặc

- Màu sắc: đơn giản, hiệu quả, gam chủ đạo là nâu đen, nâu vàng

* HĐ3: Giới thiệu hoạ sĩ Bùi Xuân Phái.

+ Em hãy nêu vài nét về thân thế sự

nghiệp của hoạ sĩ Bùi Xuân Phái?

2.Hoạ sĩ Bùi Xuân Phái với bức tranh về Phố cổ Hà Nội

– - Sinh ngày 1/9/1920, Quốc Oai – Hà Tây Tốt nghiệp Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dơng khoá 41 – 45 Ông chuyên vẽ phố cổ Hà Nội

Trang 40

+ Em hãy nêu một số tác phẩm tiêu

+ GV kết luận: Đây là mảng tranh

đề tài quan trong trong sự nghiệp

sáng tác của ông và đợc đông đảo

ngời yêu mến nghệ thuật yêu thích

toàn quốc; mĩ thuật thủ đô

- Các tác phẩm: phố Nguyên Bình; trong phân

xởng nhuộm; thiếu nữ chải tóc; phong cảnh sông Đà

* Giới thiệu mảng tranh Phố cổ Hà Nội.

- Những khu phố vắng với đờng nét xô lệch, mái tờng rêu phong

- Màu đơn giản, đằm thắm và sâu lắng

- Phố cổ Hà Nội có vị trí đáng kể trong nền mĩ thuật đơng đại Việt Nam

* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.

+GV đặt câu hỏi để kiểm tra nhận thức của HS về một số bức tranh đã phân tích

+ HS trả lời câu hỏi của GV

- Tiểu sử tóm tắt của 3 hoạ sĩ

- Các tác phẩm đợc giới thiệu trong bài

Ngày đăng: 30/10/2014, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh hoạ trên bảng - Giao an MT 8
Hình minh hoạ trên bảng (Trang 14)
Hình   nớc   ta   giai   đoạn   này - Giao an MT 8
nh nớc ta giai đoạn này (Trang 27)
Hình vẽ và màu sắc. - Giao an MT 8
Hình v ẽ và màu sắc (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w