TÍNH CHẤT Tính có khối lượng riêng: gồm khối lượng riêng thể tích kg/m3 và độ xốp được xác định 3 r v m kg ; 1 = ρ ρ -ε Tính có tỉ trọng; N/m3 Các vật liệu là sản phm thể rắn tồn tại dư
Trang 11 TÍNH CHẤT
Tính có khối lượng riêng: gồm khối lượng riêng thể tích
kg/m3) và độ xốp được xác định 3
r
v
m
kg
; 1
=
ρ
ρ -ε
Tính có tỉ trọng; N/m3
Các vật liệu là sản phm thể rắn tồn tại dưới dạng hạt được gọi là vật liệu hạt rời Nhiều hạt rời gộp lại gọi là khối hạt.
Tính có tỉ trọng; N/m
Độ cứng: biểu thị khả năng chống lại quá trình gia công nó
Tính dòn: vật liệu càng dòn càng dễ vỡ, vật liệu càng
nhuyễn độ cứng càng tăng
Tính trơn: biểu thị sự ma sát giữa vật liệu với vật liệu, giữa
thùng chứa với vật liệu
Trang 21 TÍNH CHẤT (tt)
Tính năng lượng bề mặt: biểu diễn theo đơn vị erg/cm2, chất rắn nào có bề mặt càng cứng thì năng lượng bề mặt càng lớn Ví dụ, kim cương có năng lượng bề mặt 9000erg/cm2,
Tính Nm: độ Nm > 50% thì vật liệu khó lưu chuyển, độ Nm
càng nhỏ thì hiệu suất nghiền càng cao
lớn Ví dụ, kim cương có năng lượng bề mặt 9000erg/cm2, muối biển 155erg/cm2
Lực tĩnh điện: lực này làm cho các hạt liên kết lại với nhau
làm khó lưu chuyển, các hạt phi kim loại mang điện tích dương, còn hạt kim loại mang điện tích âm
Trang 32 ĐẶC TRƯG CỦA VẬT LIỆU RỜI
Hình dạng hạt: ký hiệu λ
Kích thước hạt
λ
=
td
D D
D
Trang 4Kích thước hạt (tt)
Có 3 phương pháp đo kích thước hạt:
• Với hạt lớn hơn 5mm ⇒ Đo bằng dụng cụ cơ học
• Với hạt từ (0,5 ÷ 5)mm ⇒ Đo bằng microscope
• Với hạt nhỏ hơn 0,5mm ⇒ Đo bằng kích thước trung bình
của đường kính lỗ 2 rây liên tiếp trong hệ rây tiêu chuNn Tyler
(xem bảng 14.2 trang 217, giáo trình cơ lưu chất)
• Bộ rây đầy đủ là bộ rây gồm mặt rây trên cùng là 3 mesh, rây dưới cùng là 200 mesh, và dưới nữa là hộp chứa sản phNm sau khi rây, tất cả đặt trên giá rung bằng động cơ
Xem hình (14 – 1) biểu diễn hệ rây Tyler
Trang 5Kích thước hạt (tt)
Hệ rây Tyler
Trang 63 PHƯƠG PHÁP LÀM BÀI TOÁ PHÂ TÍCH RÂY
3.1.Trình tự thí nghiệm
• Trước hết bộ rây phải được thổi sạch bằng khí nén
• Thứ tự xếp rây lỗ lớn ở trên, lỗ nhỏ ở dưới, dưới cùng là hộp
đựng
• Cân lượng vật liệu cần phân tích đổ vào rây trên cùng
• Kích hoạt động cơ chạy và bắt đầu rây
• Sau khi rây một thời gian, lấy lượng bột mịn ở hộp 3 ra
• Cho sàng tiếp, lặp lại nhiều lần cho đến lúc ở hộp không còn thấy bột mịn nữa là quá trình rây kết thúc
• Đem cân lượng vật liệu bị giữ lại trên mỗi mặt rây và trình bày theo hai bảng 14 3 và bảng 14.4
Trang 73.1.Trình tự thí nghiệm (tt)
Bảng 14 3
Trang 83.1.Trình tự thí nghiệm (tt)
Bảng 14 4
Trang 93.3 Các phép tính đường kính tương đương của khối hạt
• Tính đường kính tương đương theo bề mặt riêng:
∑
=
= n
1
i hi
i h
D x
1 D
• Tính đường kính tương đương theo khối hạt
n
∑
=
= n
1
i hi
i h
D
x D
• Tính đường kính tương đương theo hệ Tyler
∑
∑
=
=
φ
∆
φ
∆
= n
1
i 3hi
i
n
1
i 2hi
i h
D D D
Trang 104 TÍNH CHẤT CỦA KHỐI HẠT
4.1 Các góc đặc trưng của khối hạt
4.1.1 Góc nghiêng tự nhiên α
4.1.2 Góc ma sát trong β
Trang 114.1.3 Góc đổ γ
4.1 Các góc đặc trưng của khối hạt (tt)
4.1.4 Góc trượt ε
Trang 124.2 Tồn trữ và bảo quản vật liệu rời
Theo Jamzin áp lực tác động lên đáy bồn là
2 R
z k f 2
m
N : e
1 K f 2
g R
−
ρ
=
−
Trong đó R: bán kính bồn chứa hình trụ; m
ρ: khối lượng riêng xốp khối hạt; kg/m3
ρ: khối lượng riêng xốp khối hạt; kg/m f: hệ số ma sát của vật liệu và bồn chứa K: hệ số áp suất bên trong bồn chứa
g: gia tốc trọng trường; m/s2 z: chiều cao khối hạt chứa trong bồn; m
Theo tác giả khi chiều cao chứa khối hạt z > 3R thì áp suất tác động lên bồn là hằng số Do vậy bồn chứa làm càng cao thì càng có lợi về kinh tế.
Trang 135 PHƯƠG PHÁP HẬP LIỆU
5.1 Cơ cấu băng tải
Trang 145 PHƯƠG PHÁP HẬP LIỆU (tt)
5.2 Vít tải
Trang 155 PHƯƠG PHÁP HẬP LIỆU (tt)
5.3 Cơ cấu mâm quay
Trang 165 PHƯƠG PHÁP HẬP LIỆU (tt)
5.4 Cơ cấu tang quay
Trang 175 PHƯƠG PHÁP HẬP LIỆU (tt)
5.5 Gàu tải