1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

slide Nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy thu sinh khối và các phương pháp thu hoạch bảo quản tảo Spirulina platensis

26 870 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 7,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tảo Spirulina chứa nhiều thành phần dinh dưỡng. Chúng không những có giá trị trong thực phẩm mà còn có ý nghĩa trong y dược và xử lý môi trường. Hiện nay, giá thành các sản phẩm từ Spirulina còn rất cao do việc sử dụng các hóa chất đắt tiền trong các môi trường nuôi trồng Spirulina ở quy mô lớn. Vì vậy, việc tìm môi trường dinh dưỡng rẻ tiền thay thế hoặc giảm bớt lượng hóa chất cần thiết để nuôi trồng Spirulina là một điều kiện quyết định đến giảm giá thành.Chưa chủ động được nguồn giống. Nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy thu sinh khối và các phương pháp thu hoạch, bảo quản tảo Spirulina platensis.

Trang 1

ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY THU SINH KHỐI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU HOẠCH, BẢO QUẢN GIỐNG TẢO SPIRULINA

PLATENSIS

GVHD: TS ĐẶNG ĐỨC LONG

GVHD: TS ĐẶNG ĐỨC LONG

SVTH: NGUYỄN THỊ THU THẢO

SVTH: NGUYỄN THỊ THU THẢO

LỚP 1OSHLT

LỚP 1OSHLT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG KHOA HÓA-BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Trang 2

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

• Tảo Spirulina chứa nhiều thành phần dinh dưỡng

Chúng không những có giá trị trong thực phẩm mà còn

có ý nghĩa trong y dược và xử lý môi trường

• Hiện nay, giá thành các sản phẩm từ Spirulina còn rất

cao do việc sử dụng các hóa chất đắt tiền trong các môi

trường nuôi trồng Spirulina ở quy mô lớn Vì vậy, việc

tìm môi trường dinh dưỡng rẻ tiền thay thế hoặc giảm

bớt lượng hóa chất cần thiết để nuôi trồng Spirulina là

một điều kiện quyết định đến giảm giá thành.

• Chưa chủ động được nguồn giống.

Nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy thu sinh khối và

các phương pháp thu hoạch, bảo quản tảo Spirulina platensis

Trang 3

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

• Nghiên cứu tìm ra môi trường rẻ tiền

nhưng cho hiệu quả nuôi cấy cao.

• Nghiên cứu các phương pháp để thu

hoạch triệt để tảo Spirullina platensis

• Nghiên cứu các phương pháp bảo quản

giống để phục vụ cho các nghiên cứu sau đó.

Trang 5

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẢO

SPIRULINA PLATENSIS

• Spirulina platensis có dạng sợi

đơn độc, trôi nổi, màu xanh lam.

• Tế bào dài khoảng 1,5- 3µm,

rộng 4- 5,5µm với nhiều không

bào chứa khí.

• Có khả năng chuyển động.

• Vòng đời ngắn 24h.

• Chứa đủ các thành phần thiết

yếu: protein- lipid- glucid cùng

khoảng 30 vi lượng và hầu hết

các vitamin cần thiết cho cơ thể.

Trang 6

1.2 RỈ ĐƯỜNG ( MẬT RỈ )

• Mật rỉ là phụ phẩm của quá trình

sản xuất đường mà từ đó đường

không thể kết tinh một cách kinh tế

nữa bởi các công nghệ thông

thường.

• Trong rỉ đường có 15- 20% là

nước, 80- 85% chất khô hoà tan

Trong chất khô có chứa đường, các

chất hữu cơ như pectin, acid hữu

cơ, caramen, các chất màu, acid

amin, vitamin, chất kích thích sinh

trưởng và chất vô cơ có các ion:

K+, Na+, Cl-, Ca2+ …

Trang 7

1.3 ĐÈN LED

• Đèn Led là các điốt có

khả năng phát ra ánh

sáng hay tia hồng ngoại.

• Tiêu thụ điện năng thấp

tiết kiệm khoảng 75%

điện so với đèn chiếu

sáng thông thường, hiệu

suất chiếu sáng cao,

thân thiện môi trường.

Trang 8

2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Hóa chất

- Các hóa chất cần dùng để pha môi trường nuôi cấy

- Các hóa chất để tách chiết các hợp chất, bảo quản

như: chlorofom, glycerol,

methanol…

Hóa chất

- Các hóa chất cần dùng để pha môi trường nuôi cấy

- Các hóa chất để tách chiết các hợp chất, bảo quản

như: chlorofom, glycerol,

methanol…

Dụng cụ

- Các dụng cụ thiết bị, máy móc tại phòng thí

nghiệm Công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm Khoa hóa Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng

Dụng cụ

- Các dụng cụ thiết bị, máy móc tại phòng thí

nghiệm Công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm Khoa hóa Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng

Trang 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP THU HOẠCH

KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP THU HOẠCH

KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY

KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY

KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN

KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN

jtu6y456aert4r43qHJ Q45

KHẢO SÁT CÁC MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY

KHẢO SÁT CÁC MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY

jtu6y456aert4r43qHJ Q45HOẠT HÓA GIỐNG HOẠT HÓA GIỐNG

Trang 10

3.1 KẾT QUẢ HOẠT HÓA VÀ QUAN SÁT

Mẫu tảo được hoạt hóa trong

24 và 48h

Giống tảo mua

Giống tảo mua

Giống lưu giữ tại

PTN sau hoạt hóa

Giống lưu giữ tại

PTN sau hoạt hóa

Trang 11

3.2 Tốc độ phát triển của tảo nuôi trong các môi trường khác nhau

Trang 12

Mẫu tảo nuôi ở 4 loại môi trường khác nhau

A: Mẫu nuôi trong môi trường Zarrouk

B: Mẫu nuôi trong môi trường 0,75ml rỉ đường + 16,8g NaHCO 3 C: Mẫu nuôi trong môi trường 1ml rỉ đường + 16,8g NaHCO 3 D: Mẫu nuôi trong môi trường 1,5ml rỉ đường + 16,8g NaHCO 3 .

Trang 13

3.3 Đồ thị biểu diễn đường cong sinh trưởng theo thời gian đo OD ở bước sóng 420 nm của tảo ở môi trường Zarrouk và rỉ đường dưới điều kiện ánh sáng khác nhau

0.134 0.142

Mẫu nuôi dưới ánh sáng huỳnh quang trong môi trường rỉ đường

Mẫu nuôi dưới ánh sáng Led xanh trong môi trường rỉ đường

Trang 14

Mẫu nuôi dưới ánh sáng Led

Trang 15

3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THU HOẠCH

Phương pháp siêu âm

ARK: mẫu nuôi kín

ARH: mẫu nuôi hở

Trang 16

3.5 Tỉ lệ tế bào lắng khi thu hoạch tảo bằng siêu âm

Trang 17

MẪU TẢO LẮNG SAU SIÊU ÂM

Mẫu nuôi kín

không sục khí

Mẫu nuôi hở có

sục khí

Trang 18

3.6 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TẢO NUÔI

AS3: Mẫu sau 3 ngày siêu âm

Trang 19

Mẫu tảo sau 3 tháng bảo quản ở điều kiện bình thường của phòng thí nghiệm

Mẫu tảo sau khi bảo quản được hai tháng ở 4 0 C

Mẫu tảo được bổ sung Glycerol vô trùng ở nồng độ 10- 30% sau hơn 1

tháng bảo quản ở tủ đông sâu -21 0 C.

Mẫu tảo cấy chuyền trên môi trường thạch sau thời gian bảo quản 2 tháng ( 11/04/2012-

Trang 20

3.8 KẾT QUẢ HOẠT HÓA

Điều kiện

bình thường

sau 3 tháng

4 0 C sau 2 tháng

Cấy chuyền trên môi trường thạch sau 2 tháng

Bổ sung Glycerol và đông sâu sau hơn 1 tháng

Đông khô sau

2 tháng

Trang 21

4.1 KẾT LUẬN

Thu hoạch

- Hiệu quả cao nhất là phương pháp siêu âm với

100 % tế bào lắng ở 900 giây

- Tiếp theo đó là phương pháp lọc

có bơm chân không với hiệu quả khoảng 90%

Thu hoạch

nhất là phương pháp siêu âm với

100 % tế bào lắng ở 900 giây

- Tiếp theo đó là phương pháp lọc

có bơm chân không với hiệu quả khoảng 90%

Bảo quản

- Hiệu quả bảo quản bằng cấy chuyển trên môi trường lỏng là cao nhất, môi trường thạch dễ

bị nhiễm, bổ sung glycerol và đông sâu hiệu quả tương đối và bảo quản bằng đông khô cho hiệu quả thấp

Bảo quản

quản bằng cấy chuyển trên môi trường lỏng là cao nhất, môi trường thạch dễ

sung glycerol và đông sâu hiệu quả tương đối và bảo quản bằng đông khô cho hiệu quả thấp

Trang 22

• Tảo Spirulina platensis có khả năng xử lý nước

thải, hấp thụ kim loại nặng vì vậy nên tạo ra các chủng tảo đột biến có khả năng xử lý nước thải tốt.

• Nuôi thu nhiều sinh khối và chiết thu các hợp chất có giá trị y dược để điều trị một số bệnh nguy hiểm như ung thư, HIV…

Trang 24

SO SÁNH TẢO SPIRULINA VÀ CHLORELLA

Spirulina

• Đa bào

• Kích thước lớn, đường kính

xoắn khoảng 35- 50m, bước

xoắn là 60m, chiều dài sợi

tảo có thể đạt 250m

• Nổi trên mặt nước

• Hàm lượng protein trong chất

• Lắng dưới đáy

• Hàm lượng protein trong chất khô 40- 50%

• Sống và phát triển tốt trong môi trường acid yếu 6- 6,5

• Thành tế bào dày nên khó tiêu hóa hơn

• Hiệu suất sử dụng khí CO2 chỉ đạt 30%

Trang 25

ƯU ĐIỂM ĐÈN LED

• Ít tiêu hao năng lượng và không nóng do đó tiết kiệm khoảng

75% điện năng so với các đèn chiếu sáng thông thường

• Các loại đèn khác đều cần từ 110- 220V mới phát sáng, trong khi đèn LED chỉ cần từ 3- 24V

• LED còn có tính chất sáng nhanh, tắt nhanh nên khi nhiệt chưa tạo ra thì đã ngắt dòng điện, cho nên nhiệt độ tỏa ra không nhiều (nhiệt là nguyên nhân chính làm giảm tuổi thọ cho các thiết bị chiếu sáng)

• Đèn LED có tuổi thọ rất cao vượt qua 50.000 giờ (tương đương với 6 năm thắp sáng liên tục)

• Chất lượng ánh sáng thân thiện, không tia cực tím, không bức xạ tia hồng ngoại, phát nhiệt của ánh sáng thấp

• Do ít tiêu hao năng lượng nên đèn LED có thể sử dụng ở vùng sâu vùng xa mà không cần nhà máy phát điện công suất cao

Trang 26

CÁCH XỬ LÝ RỈ ĐƯỜNG

• Cách thứ nhất: Khi cho 3,5kg H2SO4 vào một tấn

mật rỉ, người ta khuấy đều ở nhiệt độ thường trong thời gian 24h, sau đó ly tâm thu H2SO4 vào một tấn mật rỉ, người ta đun toàn bộ lên dịch trong

• Cách thứ hai: Khi cho 3,5kg 850C và khuấy đều liên tục trong 6h, sau đó ly tâm thu dịch trong

• Cách thứ ba: Cho H2SO4 đến khi pH của mật rỉ đạt được giá trị là 4, người ta đun nóng đến 120- 1250C trong một phút để các chất vô cơ kết tủa, sau đó ly tâm thu dịch trong.

Ngày đăng: 04/10/2014, 07:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3. Đồ thị biểu diễn đường cong sinh trưởng theo thời  gian đo OD ở bước sóng 420 nm của tảo ở môi trường  Zarrouk và rỉ đường dưới điều kiện ánh sáng khác nhau - slide Nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy thu sinh khối và các phương pháp thu hoạch bảo quản tảo Spirulina platensis
3.3. Đồ thị biểu diễn đường cong sinh trưởng theo thời gian đo OD ở bước sóng 420 nm của tảo ở môi trường Zarrouk và rỉ đường dưới điều kiện ánh sáng khác nhau (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w