MỞ ĐẦUNghiên cứu chế tạo và sử dụng hạt nano sắt từ để gắn kết với DNA - Giảm lượng hóa chất - Phân tách bằng từ trường dễ dàng - Việt Nam chưa nghiên cứu nhiều - Tạo ra vật liệu mới -
Trang 1Đề tài
SVTH : VÕ THỊ ÁI GVHD : TS ĐẶNG ĐỨC LONG LỚP : 10SHLT
Trang 2NỘI DUNG
1 Mở đầu
2 Tổng quan tài liệu
3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả và thảo luận
5 Kết luận và kiến nghị
Trang 31 MỞ ĐẦU
Nghiên cứu chế tạo và sử dụng hạt nano sắt từ
để gắn kết với DNA
- Giảm lượng hóa chất
- Phân tách bằng từ trường dễ dàng
- Việt Nam chưa nghiên cứu nhiều
- Tạo ra vật liệu mới
- Gắn kết với DNA
Trang 42 TỔNG QUAN TÀI LiỆU
2.1 Giới thiệu về hạt nano sắt
- Hai loại ô xít sắt được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất là magnetite Fe3O4 và maghemite γ – Fe2O3
Điện hóa Hóa siêu âm Phỏng sinh học
Nghiền
Các phương pháp
tạo hạt nano sắt từ
Đồng kết tủa
Yêu cầu hạt nano từ tính dùng trong y sinh học :
- Tính đồng nhất của các hạt cao
- Từ độ bão hòa lớn
- Có tính tương hợp sinh học
Trang 52 TỔNG QUAN TÀI LiỆU
2.2 Phương pháp tách chiết DNA
Có 3 giai đoạn cơ bản :
1 Phá bỏ màng tế bào và màng nhân bằng phương pháp hóa
học, vật lý, cơ học
2 Loại bỏ protein dựa trên sự hòa tan khác nhau của các phân tử khác nhau (nucleic acid/protein) trong hai pha không hòa tan (phenol, chloroform/nước).
3 Tủa nucleic acid nhằm thu nhận nucleic acid dưới dạng cô đặc
Trang 62 TỔNG QUAN TÀI LiỆU
2.3 Ứng dụng hạt nano từ tính trong y sinh học
- Tách DNA của siêu vi Herpes bằng hạt nano từ tính
- Làm giàu DNA của siêu vi viêm gan B bằng hạt nano từ tính bọc SiO2
- Dẫn truyền thuốc
Hình 1.6 : Sự khác biệt khi dẫn thuốc bằng hạt nano
Trang 73.VẬT LiỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Điện di
Nuôi vi khuẩn
B subtilis
Chức năng hóa bề mặt
bằng ATPS
Không có CA Có gia nhiệt và CA
Tạo hạt nano sắt từ bằng phương pháp đồng kết tủa (nồng độ 0,1 và 0,05 mol Fe (II)
Phương pháp thông thường
Hạt amino-NP
Tách chiết DNA
PCR
Đo độ tinh sạch (A260/A280)
Xác định kích thước hạt
bằng hệ thống TEM
Quy trình thí nghiệm
Trang 84 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả tổng hợp hạt nano sắt từ
Kết tủa Fe3O4 màu đen được hình thành ngay khi hai dung dịch muối sắt tiếp xúc với dung dịch NH4OH Phản ứng tạo thành kết tủa được thể hiện bằng phương trình:
Fe2+ + Fe3+ + 8OH- Fe3O4 ↓ + 4H2O [1]
Hình 3.1 : Tủa đen Fe 3 O 4 tạo thành sau
khi dung dịch muối sắt tiếp xúc với
NH 4 OH
Hình 3.2 : Kết tủa Fe 3 O 4 sau khi lọc
Trang 9Hình 3.2 Kết tủa oxit sắt sau khi sấy khô Hình 3.3.Tủa oxit sắt bọc CA
4.1 Kết quả tổng hợp hạt nano sắt từ
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Mẫu không CA :
- Kết tủa màu đen được lọc rửa
và sấy khô
-Nghiền bằng đũa thủy tinh tạo
ra kích thước nhỏ và mịn
Mẫu gia nhiệt và có bổ sung CA :
- Kết tủa lắng màu đen
mẫu có CA phân tán trong nước tốt hơn
Hình 3.4 Hạt nano sắt từ phân tán trong nước
Trang 104 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.1 Kích thước hạt nano sắt từ
Kết quả phân tích kích thước hạt nano sắt từ bằng kính hiển vi điện tử dẫn (TEM) là khoảng 20nm đến 30nm
Hình 3.7: Hình ảnh hạt nano sắt từ không
bọc CA chụp qua hệ thống TEM với độ
phân giải x80000
Hình 3.8 : Hình ảnh hạt nano sắt từ có bọc CA chụp qua hệ thống TEM với độ
phân giải x80000
Trang 114.1.2 Tính từ của hạt nano sắt từ
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 3.5: Tính từ của hạt Fe 3 O 4
Kiểm tra bằng nam châm và cho thấy các hạt sắt chạy theo một đường cong
từ trường
Hạt nano sắt từ chúng tôi tổng hợp được có tính từ
Trang 124 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.3 Chức năng hóa bề mặt
Tạo ra nhóm amoni trên bề mặt hạt nano sắt từ
Hình 3.11 : Nguyên lí chức năng hóa bề mặt của hạt nanô
từ tính có cấu trúc vỏ/lõi Lõi của hạt là ô xít sắt, vỏ là lớp
silica,các nhóm chức bên ngoài là amino
SiO 2
Fe 3 O 4
N
N
N
N
N
N
N
N
Hình 3.12 : Hạt Fe 3 O 4 sau khi chức năng hóa
bề mặt
Trang 134.2 Kết quả đo độ tinh sạch DNA
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Mẫu DNA tách bằng
phương pháp thông thường
TTM A260 A280 A260/A280
Mẫu DNA tách bằng
hạt amino-NP
Bảng 3.1: Kết quả đo độ tinh sạch mẫu DNA
Độ sạch acid nucleic = A260/A280
Tỷ lệ này đạt từ 1,8 đến 2 thì DNA được xem là tinh sạch
Trang 144.3 Kết quả điện di DNA
đã tách chiết và sản phẩm
PCR từ B.subtilis
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Giếng 1 : là sản phẩm PCR
Giếng 2 : là thang DNA
Giếng 3 : là mẫu DNA tách
bằng hạt amoni-NP
Giếng 4 : là mẫu DNA tách
bằng phương pháp thông
thường
Hình 3.9 : Kết quả điện di DNA B.subtilis
Trang 151 2 3 4
Hình 3.9 : Kết quả điện di DNA B.subtilis
4.3 Kết quả điện di DNA
đã tách chiết và sản phẩm
PCR từ B.subtilis
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- Kết quả điện di trên gel
agarose ở hình 3.9 cho thấy các
băng điện di thu được có dạng
một vệt dài (smear) rõ nét trên
bản gel
-DNA tách bằng hạt amino-NP ở
giếng thứ 3 nhìn thấy rõ cùng
với mẫu DNA tách bằng phương
pháp thông thường ở giếng thứ
4
- Sản phẩm PCR trên bản gel
cho thấy có kích thước đoạn
gen được khuếch đại là 680 bp,
đúng với trình tự mồi thiết kế
Trang 165 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
1 Đã tổng hợp được hạt nano sắt từ có kích thước 20nm đến 30nm bằng phương pháp đồng kết tủa FeCl2.4H2O, FeCl3.6H2O
và NH4OH 25%.
2 Tính từ của hạt nano sắt từ được xác định bằng nam châm.
3 Tạo ra nhóm amino trên bề mặt hạt nano sắt từ
4 Sử dụng hạt nano sắt từ đã tổng hợp được để tách chiết DNA
từ tế bào vi khuẩn B.subtillis có độ tinh sạch protein
(A260/A280) là 1,8; 1,82.
5 Việc tách lọc DNA từ hạt nano sắt từ được tiến hành bằng từ trường nên thao tác dễ dàng hơn, đỡ tốn hóa chất và các thiết
bị hơn như li tâm.
Trang 175.2 Kiến nghị
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Cần tiến hành xác định tính siêu thuận từ của hạt nano sắt từ bằng từ kế mẫu rung
2 Nghiên cứu tối ưu hóa thời gian trong giai đoạn hấp thụ DNA lên hạt nano sắt từ.
từ để tạo đầu dò trong phương pháp lai DNA để thấy rõ được những ưu việt của hạt nano sắt từ trong ứng dụng sinh học phân tử.