1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiet ke bai giang Sinh hoc 10

246 154 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 246
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• HS trình bày các đặc điểm của các cấp tổ chức sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.. Hoạt động 2 Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống Mục tiêu: • HS giải thích đ−ợc tổ chứ

Trang 1

TR ẦN KHÁNH PHƯƠNG

ThiÕt kÕ bμi gi¶ng

a

Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi

Trang 2

Lời nói đầu

Để hỗ trợ cho việc dạy học môn Sinh học 10 theo chương trình sách giáo khoa mới ban hμnh năm học 2006 2007, chúng tôi viết cuốn

Thiết kế bμi giảng Sinh học 10 Sách giới thiệu một cách thiết kế bμi giảng

Sinh học 10 theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

chương trình mới gồm 33 bμi Ngoμi ra sách có mở rộng, bổ sung thêm một số nội dung liên quan đến bμi học bằng nhiều hoạt động nhằm cung cấp thêm tư liệu để các thầy, cô giáo tham khảo vận dụng tuỳ theo đối tượng học sinh từng địa phương

hóa hoạt động của học sinh, lấy cơ sở của mỗi hoạt động lμ những việc lμm của học sinh dưới sự hướng dẫn, gợi mở của thầy, cô giáo Sách cũng

đưa ra nhiều hình thức hoạt động hấp dẫn, phù hợp với đặc điểm môn học, đảm bảo tính chân thực vμ khoa học giúp các em lĩnh hội kiến thức Sinh học một cách có chất lượng nhất, nhớ bμi vμ thuộc bμi ngay trên lớp Sách còn chỉ rõ hoạt động cụ thể của giáo viên vμ học sinh trong một tiến trình Dạy học, coi đây lμ hai hoạt động cùng nhau trong đó cả giáo viên

vμ học sinh đều lμ chủ thể

Chúng tôi hi vọng cuốn sách nμy sẽ lμ tμi liệu tham khảo hữu ích

giúp các thầy, cô giáo dạy môn Sinh học 10 trong việc nâng cao hiệu quả

bμi giảng của mình Đồng thời rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo vμ bạn đọc gần xa để cuốn sách ngμy cμng hoμn thiện hơn

tác giả

Trang 4

Phần I giới thiệu chung về thế giới sống

Bài 1 Các cấp tổ chức của thế giới sống

I Mục tiêu

1 Kiến thức

• HS giải thích đ−ợc tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống

• Giải thích đ−ợc tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức thấp nhất trong thế giới sống

• HS trình bày các đặc điểm của các cấp tổ chức sống và có cái nhìn bao quát

về thế giới sống

2 Kĩ năng

Rèn một số kĩ năng: T− duy hệ thống, khái quát kiến thức

II Thiết bị dạy - học

• Tranh ảnh liên quan đến bài học nh−: Tế bào, cấu tạo lông ruột, cấu tạo tim,

Trang 5

• GV hỏi tiếp: Các sinh vật khác nhau trên trái đất nh−ng có đặc điểm nào chung nhất?

⇒ Dựa trên phần trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài

Hoạt động 1

Các cấp tổ chức của thế giới sống

Mục tiêu:

• Chỉ ra đ−ợc các cấp tổ chức của thế giới sống từ đơn giản đến phức tạp

• Giải thích đ−ợc tế bào là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức thấp nhất của thế giới sống

− Thảo luận nhóm trả lời Yêu cầu nêu đ−ợc:

+ Sinh vật có các biểu hiện sống nh− trao đổi chất, sinh sản

bổ sung

− HS tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK trang 6 và quan sát hình 1 trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu đ−ợc:

+ Từ nguyên tử → sinh quyển

Trang 6

+ Mọi hoạt động sống diễn ra ở tế bào

− Đại diện trình bày ⇒ lớp bổ sung

* Kết luận

− Thế giới sinh vật đ−ợc

tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ

− Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

− Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái

Hoạt động 2

Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

Mục tiêu:

• HS giải thích đ−ợc tổ chức và nguyên tắc thứ bậc của tổ chức sống

• Trình bày đặc điểm của các cấp tổ chức sống

− GV hỏi:

+ Nguyên tắc thứ bậc là

gì?

− HS nghiên cứu SGK trang 8

− Trao đổi nhanh trong nhóm trả lời câu hỏi

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

Trang 7

+ Thế nào là đặc tính nổi

trội? Cho ví dụ

+ Đặc điểm nổi trội do

kiến rồi đánh giá và yêu

cầu HS khái quát kiến

hàng triệu năm tiến hoá

ư Lấy 1 vài ví dụ và phân tích

ư Các nhóm trình bày và

bổ sung kién thức

+ HS có thể lấy ví dụ về nguyên tắc thứ bậc: Tế bào cấu tạo nên mô, các mô tạo thành cơ quan

ư Nguyên tắc thứ bậc: là

tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

ư Đặc điểm nổi trội: là

đặc điểm của 1 cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng Đặc điểm này không thể có được ở cấp

tổ chức nhỏ hơn

ư Đặc điểm nổi trội đăc trưng cho thế giới sống là: Trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường sống

Trang 8

ư Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

Yêu cầu:+ Nêu và phân

tích được nội dung, ví dụ

cụ thể + Động vật lấy thức ăn, nước uống từ môi trường

và thải chất cặn bã vào môi trường

+ Môi trường biến đổi (thiếu nước ) → sinh vật bị giảm sức sống dẫn tới tử vong

+ Sinh vật phát triển làm

số lượng tăng → môi trường bị phá huỷ

ư HS tự liên hệ thực tế trong chăn nuôi hay trồng trọt ⇒ tạo điều kiện thuận lợi về nơi ở, thức ăn cho sinh vật phát triển

ư HS thảo luận nhóm, nêu ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tế

Yêu cầu nêu được:

ư Sinh vật không chỉ chịu

sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường

Trang 9

+ Cơ quan nào trong cơ

thể người giữ vai trò chủ

đạo trong điều hoà cân

+ Tại sao tất cả các sinh

vật đều được cấu tạo từ tế

bào?

+ Trẻ em ăn nhiều thịt và không bổ sung rau quả

dẫn đến béo phì

+ Trẻ em thiếu ăn dẫn

đến suy dinh dưỡng

+ Hệ nội tiết, hệ thần kinh điều hoà cân bằng cơ thể

ư Lớp thảo luận ⇒ nhận xét và bổ sung

ư HS trao đổi nhóm, vận dụng kiến thức thực tế trả

lời

+ Cơ thể không tự điều chỉnh sẽ bị bệnh,

+ Luôn chú ý tới chế độ dinh dưỡng hợp lí và các

điều kiện sóng phù hợp

ư HS nghiên cứu SGK trang 8

đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong

hệ thống để tồn tại và phát triển

3 Thế giới sống liên tục tiến hoá

Trang 10

+ Sinh vật luôn phát sinh

ư Các sinh vật trên trái

đất có chung nguồn gốc

ư Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền

được chọn lọc tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên 1 thế giới sống đa dạng, phong phú

ư Sinh vật không ngừng tiến hoá

Trang 11

Bài 2 Các giới sinh vật

I Mục tiêu

1 Kiến thức

• HS nêu đ−ợc khái niệm giới sinh vật

• Trình bày đ−ợc hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống sinh giới)

• HS nêu đ−ợc những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

2 Kĩ năng

• Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ

• Kĩ năng khái quát hoá kiến thức

II Thiết bị dạy - học

• Tranh phóng to hình 2 SGK trang 10

• Tranh ảnh đại diện của sinh giới, máy chiếu

Phiếu học tạp "Đặc điểm các giới sinh vật"

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bμi cũ

• GV: Thế giới sống đ−ợc tổ chức nh− thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản

Trang 12

• GV: Đặc tính nổi trội là gì? Nêu ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người

2 Trọng tâm

• Hệ thống phân loại các giới sinh vật

• Đặc điểm chính của các giới sinh vật

• HS nắm được khái niệm giới

• Hiểu và trình bày được hệ thống phân loại 5 giới sinh vật

+ Giới là đơn vị cao nhất

+ Giới thực vật và giới

động vật

1 Khái niệm giới

ư Giới trong sinh học là 1

đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc

điểm nhất định

Trang 13

− GV cho HS quan sát

tranh sơ đồ hệ thống 5

giới sinh vật và yêu cầu:

+ Cho biết sinh giới đ−ợc

− HS có thể trả lời thắc mắc của bạn

− Hệ thống phân loại sinh giới (Hệ thống 5 giới sinh vật) chia thành

5 giới: Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, giới

động vật

Hoạt động 2

Đặc điểm chính của mỗi giới

Mục tiêu: Chỉ rõ các đặc điểm cơ bản của mỗi giới về tổ chức cơ thể, kiểu dinh

− GV yêu cầu: Hoàn

thành nội dung phiếu học

− Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

− Chữa bài bằng cách đại diện các nhóm lên bảng ghi đặc điểm của giới

− HS tự sửa chữa để hoàn chỉnh kiến thức

Trang 14

ư Cơ thể đơn bào hay đa bào, có loài

có diệp lục

ư Sống dị dưỡng (hoại sinh)

ư Tự dưỡng

ư Sinh vật nhân thật

ư Cơ thể đơn bào hay đa bào

ư Cấu trúc dạng sợi, thành

tế bào chứa Kitin

ư Không có lục lạp, lông,roi

ưDị dưỡng:

hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh

ư Sinh vật nhân thật

ư Sinh vật đa bào

ư Sống cố định

ư Có khả năng cảm ứng chậm

ư Có khả năng quang hợp

ư Sinh vật nhân thật

ư Sinh vật đa bào

ư Có khả năng

di chuyển

ư Có khả năng phản ứng nhanh

ư Sống dị dưỡng

ư Nấm nhầy

ư Động vật nguyên sinh:

trùng giầy, trùng biến hình

ư Nấm men, nấm sợi

ư Địa y(nấm + tảo)

ư Rêu(thể giao

tử chiếm ưu thế)

ư Quyết, hạt trần, hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế)

ư Ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, động vậtcó xương sống

ư GV lưu ý HS: Từ kiến

thức trong phiếu học tập

thì HS có thể thấy được

Trang 15

đặc điểm của giới và mức

độ tién hoá của sinh giới

+ Góp phần cải tạo môi trường

+ Sử dụng vào nhiều mục

• Chuẩn bị cho bài thực hành

• Tranh ảnh về sự đa dạng của các cấp độ tổ chức sống

Trang 16

Phần II Sinh học tế bμo

Chương I

Thμnh phần hoá học của tế bμo

Bài 3 Các nguyên tố hoá học vμ nước

I Mục tiêu

1 Kiến thức

• HS nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

• Nêu được vai trò của của nguyên tố vi lượng đối với tế bào

• HS giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước

• Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

• Tranh hình ảnh: con gọng vó đi trên mặt nước, tôm sống dưới lớp băng

• Ôn tập kiến thức hoá học, kĩ thuật nông nghiệp, sinh học ở các lớp dưới

Trang 17

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bμi cũ

• GV: Nêu đặc điểm của mỗi giới sinh vật

• GV: Chữa bài tập 1, 3 SGK trang 12, 13

2 Trọng tâm

• Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

• Cấu trúc hoá học và vai trò của nước

3 Bμi mới

Mở bài GV hỏi: Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Tế bào được cấu tạo từ những nguyên tố nào?

Hoạt động 1

Tìm hiểu các nguyên tố hoá học

Mục tiêu: HS chỉ ra được các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào và nêu được

vai trò của nó

ư GV hỏi:

+ Tại sao các tế bào khác

nhau lại được cấu tạo

+ Các tế bào tuy khác nhau nhưng có chung nguồn gốc

ư Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống

và không sống

ư Các nguyên tố C, H, O,

N chiếm 95% khối lượng cơ thể sống

ư Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên

sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ

Trang 18

nhiên Mà trong điều

kiện nguyên thuỷ của

trái đất các nguyên tố C,

H, O, N với đặc tính hoá

học đặc biệt đã tương tác

với nhau tạo nên những

chất hữu cơ đầu tiên theo

nước mưa rơi xuống

biển, nhiều chất trong số

này là những chất tan

+ Cacbon có cấu hình

điện tử vòng ngoài với 4

điện tử → cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị

ư HS nghiên cứu SGK trang 15 trả lời câu hỏi

ư Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá hình thành nên sự sống

và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thé giới sống

a) Nguyên tố đa lượng

ư Nguyên tố đa lượng là những nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể

Ví dụ: C, H, O, N, S, K

ư Vai trò: Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin,

Trang 19

ư HS nêu 1 số hiện tượng:

+ Thiếu Iôt gây bướu cổ

ở người

+ Thiếu Mo → cây chết

+ Thiếu Cu → cây vàng lá

ư HS đưa thông điệp: cần

ăn uống đủ chất, dù cơ

thể chỉ cần 1 lượng rất nhỏ chất đó, đặc biệt là trẻ em

cacbohiđrat, lipit và axit nuclêic là chất hoá học chính cấu tạo nên tế bào

b) Nguyên tố vi lượng

ư Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối lượng khô của tế bào

Ví dụ: Fe, Cu, Bo, Mo, Iôt

ư Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào

Hoạt động 2

Nước và vai trò của nước trong tế bào

Mục tiêu:

• HS chỉ ra được cấu trúc của nước dẫn đến các đặc tính của nước

• Trình bày vai trò của nước đối với tế bào

1 Cấu trúc và đặc tính hoá lí của nước

Trang 20

* Liên hệ:

ư Hậu quả gì có thể xảy

ra khi ta đưa các tế bào

ư HS phân tích hình 3.2

và vận dụng kiến thức trả

lời câu hỏi:

+ Nước thường: các liên kết H2 luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục

+ Nước đá: Các liên kết

H2 luôn bền vững khả

năng tái tạo không có

ư Tế bào sống có 90% là nước, khi ta để tế bào vào

tủ đá thì nước mất đặc tính lí hoá

a) Cấu trúc

ư 1 nguyên tử O2 kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị

ư Phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu (δư và

δ+

) do đôi điện tử trong liên kết bị kéo lệch về phía O2

b) Đặc tính

Phân tử nước có tính phân cực:

+ Phân tử nước này hút phân tử nước kia

+ Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác

Trang 21

ư HS nghiên cứu thông tin SGK, kết hợp kiến thức thực tế ⇒ thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi

2 Vai trò của nước đối với tế bào

Các phân tử nước trong

tế bào tồn tại ở dạng tự

do hoặc dạng liên kết

ư Nước chiếm 1 tỉ lệ rất lớn trong tế bào, nên có vai trò quan trọng

+ Là thành phần cấu tạo nên tế bào

+ Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết

ư Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá

Trang 22

* Liên hệ:

ư Đối với con người khi

bị sốt cao lâu ngày hay

bị tiêu chảy cơ thể bị mất

ư Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống

IV Củng cố

• HS đọc kết luận SGK trang 17

• Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào

V Dặn dò

• Trả lời câu hỏi SGK

• Đọc mục "Em có biết?"

Trang 23

Bài 4 cacbohiđrat vμ lipit

I Mục tiêu

1 Kiến thức

• HS phải biết được tên của các loại đường đơn, đường dôi, đường đa có trong các cơ thể sinh vật

• Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

• Liệt kê tên các loại lipit và chức năng của từng loại lipit

Trang 24

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bμi cũ

GV hỏi:

• Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước

• Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào? Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ khác cá nhà khoa học trước hết tìm xem có nước không?

2 Trọng tâm

• HS nắm được các loại đường

• Trình bày các loại lipit và vai trò của chúng

3 Bμi mới

GV Mở bài: chúng ta đã biết vai trò của nước trong tế bào, ở bài này tìm hiểu

2 phân tử hữu cơ quan trọng trong tế bào là: cacbohiđrat và lipit

Hoạt động 1

Tìm hiểu cacbohiđrat (đường)

Mục tiêu: HS nắm được 3 loại đường cơ bản và vai trò của chúng trong hoạt

động và cấu trúc của tế bào

ư GV giới thiệu các loại

+ Cho biết độ ngọt của

các loại đường? ư HS thực hiện yêu cầu

của GV cho biết:

1 Cấu trúc hoá học

Trang 25

+ Các loại quả mít, xoài,

cam, dưa chứa loại đường

nào?

ư GV yêu cầu: hoàn

thành nội dung phiếu học

để chuyển từ nơi này đến

nơi khác Lactôzơ là loại

ư HS nghiên cứu thông tin SGK trang 19

ư Bổ sung hoàn chỉnh

Đáp án phiếu học tập

Đường đơn (Mônosaccarít)

Đường đôi (Đisaccarít)

Đường đa (Polisaccarít)

Ví dụ ư Glucôzơ, Fuctôzơ

(đường trong quả)

ư Galactôzơ (đường

sữa)

ư Saccarôzơ (Đường mía)

ư Lactôzơ, Mantôzơ

(mạch nha)

ư Xenlulôzơ, tinh bột Glicôgen, Kitin

Trang 26

Đường đơn (Mônosaccarít)

Đường đôi (Đisaccarít)

Đường đa (Polisaccarít)

ư Rất nhiều phân tử đường

đơn liên kết với nhau

ư Xenlulôzơ

+ Các đơn phân liên kết bằng liên kết glicôzít + Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi xenlulôzơ

+ Các vi sợi liên kết tạo nên thành tế bào thực vật

ư Cho biết chức năng của

cacbohiđrat

* Liên hệ: Vì sao khi bị

đói lả (hạ đường huyết)

người ta thường cho uống

ư Vận dụng kiến thức đã

học ở lớp trước và bài học mới để trả lời: Nêu

được hiện tượng đói lả

hay hạ đường huyết trong cơ thể không có năng lượng dự trữ

2 Chức năng

ư Là nguồn năng lượng

dự trữ của tế bào và cơ thể

Ví dụ:

+ Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ trong cây + Glicôzen là nguồn dự trữ ngắn hạn

ư Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

Ví dụ: Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của côn trùng

Trang 27

Hoạt động 2

Tìm hiểu lipit

Mục tiêu: Nêu đ−ợc cấu tạo và chức năng của các loại lipit

− GV nêu câu hỏi:

+ Lipit có đặc điểm gì

khác với Cacboxít?

− GV yêu cầu hoàn thành

các nội dung trong phiếu

học tập số 2

− GV nhận xét dánh giá

− HS nghiên cứu SGK trang 21 trả lời câu hỏi

− HS nghiên cứu SGK trang 21 và hình 4.2

− Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

− Thành phần hoá học đa dạng

và 1 nhóm phốtphát

− Chứa các nguyên tử kết vòng

− Vitamin là phân

tử hữu cơ nhỏ

− Sắc tố carôtenôít

b) Chức năng − Dự trữ năng

l−ợng cho tế bào

− Tạo nên các loại màng tế bào

− Cấu tạo màng sinh chất và 1 số hoocmon

− Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể

Trang 28

• HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4

• Nêu được chức năng của các loại prôtêin và đưa ra các ví dụ minh hoạ

• HS nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích

được những yếu tố này ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin ra sao?

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình để phát hiện kiến thức: phân tích, so sánh, khái quát

Trang 29

II Thiết bị dạy học

• Mô hình cấu trúc bậc 2, 3 của prôtêin

• Sơ đồ axit amin và sự hình thành liên kết peptit

Tìm hiểu cấu trúc của prôtêin

Loại cấu trúc Đặc điểm

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bμi cũ

• GV: Trình bày cấu trúc và chức năng của các loại cacbohiđrat

• GV: Lipit có những loại nào? Cho biết cấu tạo và chức năng của chúng

Trang 30

• Tại sao thịt lợn, bò, gà, lại khác nhau?

• Tại sao hổ ăn thịt hươu, nai, bò, ?

Hoạt động 1

Mục tiêu:

• HS hiểu và trình bày cấu trúc 4 bậc của prôtêin

• Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin

ư GV yêu cầu tìm hiểu 4

bậc cấu trúc của prôtêin

qua phiếu học tập

ư HS nghiên cứu SGK trang 23

ư HS quan sát sơ đồ kết hợp với kiến thức ở lớp dưới ⇒ trả lời câu hỏi

ư HS khái quát kiến thức

ư Lớp quan sát, so sánh với sơ đồ SGK trang 24

ư Hoạt động nhóm:

+ Cá nhân nghiên cứu SGK trang 23, 24

Trang 31

ư Đại diện nhóm trình bày đáp án trên máy chiếu

ư HS tự sửa chữa

Đáp án phiếu học tập

Loại cấu trúc Đặc điểm

Bậc 1 ư Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo chuỗi pôlipeptit có dạng

mạch thẳng Bậc 2 ư Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ liên kết hiđrô giữa các nhóm

peptit gần nhau Bậc 3 ư Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều

ư Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipeptit Bậc 4 ư Prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc prôtêin

ư Yếu tố môi trường: nhiệt độ cao, độ pH – phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin

ư Tác hại: prôtêin mất chức năng

Trang 32

* Liên hệ: Tại sao 1 số vi

ư Tại sao khi đun nóng

nước gạch cua (canh cua)

thì prôtêin của cua lại

đóng thành từng mảng?

ư HS có thể trả lời:

prôtêin phải có cấu trúc

đặc biệt chịu được nhiệt

độ cao

ư Do prôtêin gắn kết lại với nhau

* Hiện tượng biến tính:

Là hiện tượng prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian

ư Prôtêin cấu trúc: Cấu trúc nên tế bào và cơ thể

Ví dụ: Prôtêin trong sữa, trong hạt cây

ư Prôtêin vận chuyển: vận chuyển các chất

Ví dụ: Hêmôglôbin, prôtêin màng

ư Prôtêin bảo vệ: bảo vệ

Trang 33

− GV hỏi: Tại sao chúng

ta lại cần ăn prôtêin từ

các nguồn thực phẩm

khác nhau?

+ Gia đình em thực hiện

tốt điều này ch−a?

− GV giảng giải về axit

prôtêin và lứa tuổi của

các thành viên trong gia

đình cần l−ợng prôtêin

khác nhau

− HS có thể thảo luận nhanh

− Vận dụng kiến thức để trả lời ⇒ nêu đ−ợc:

+ Vì mỗi loại prôtêin có cấu trúc và chức năng khác nhau

+ Có thể trong mỗi giai

đoạn khác nhau thì sử dụng l−ợng prôtêin khác nhau

cơ thể chống bệnh tật

Ví dụ: Kháng thể, interferon chống lại vi khuẩn và vi rút xâm nhập cơ thể

− Prôtêin thụ thể: Thu nhận và trả lời thông tin

Ví dụ: Prôtêin thụ thể trên màng

− Prôtêin xúc tác: Xúc tác cho các phản ứng sinh hoá

Ví dụ: Các loại enzim

Trang 34

• HS nêu đ−ợc thành phần hoá học của 1 nuclêôtit

• HS mô tả đ−ợc cấu trúc của phân tử ADN, ARN

• Trình bày các chức năng của ADN, ARN

• Phân biệt ADN và ARN về cấu trúc và chức năng

2 Kĩ năng

• Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức

• Phân tích so sánh tổng hợp

• Hoạt động nhóm

II Thiết bị dạy - học

• Mô hình cấu trúc phân tử ADN, sơ đồ cơ chế tổng hợp prôtêin

• Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của nuclêôtit, ADN, ARN

Trang 35

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bμi cũ

• GV: Hãy trình bày các bậc cấu trúc phân tử prôtêin

• GV: Prôtêin có chức năng gì? Cho ví dụ

Tìm hiểu Axit Đê ôxiribônuclêic (ADN)

Mục tiêu: Chỉ ra đ−ợc cấu trúc hoá học và cấu trúc không gian của ADN

26, 27

− Thảo luận nhóm Yêu cầu chỉ ra đ−ợc các kiến thức:

1 Cấu trúc ADN

a) Cấu trúc hoá học của ADN

Trang 36

+ Khái niệm gen

+ Phân biệt ADN ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

ư Đại diện nhóm trình bày ngay trên hình 6.1 hay mô hình ADN

ư Các nhóm khác nhận xét bổ sung

ư HS khái quát kiến thức

ư ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân

+ Cấu tạo của một đơn phân <nuclêôtit> gồm 3 thành phần: Đường pentôzơ (5 cacbon), nhóm phôtphat, bazơ nitơ (có 4 loại: A,T, G, X)

Tên của nuclêôtit được gọi theo tên của bazơ

ư Các nuclêôtit liên kết với nhau theo 1 chiều xác định 3' - 5' tạo chuỗi pôli nuclêôtit

ư Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôli nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên

Trang 37

kết hiđrô giữa các bazơ của các nuclêôtit

ư Nguyên tắc bổ sung: (A = T, G ≡ X) Bazơ có kích thước lớn (A, G) liên kết với bazơ có kích thước bé (T, X) cùng hoá trị → làm cho phân tử ADN khá bền vững và linh hoạt (dễ dàng tách 2 chuỗi trong quá trình nhân đôi và phiên mã)

Kết luận:

ư ADN đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các nuclêôtit

ư Gen: Là trình tự xác

định của các nuclêôtit trên phân tử ADN mã hoá cho 1 sản phẩm nhất

định (prôtêin hay ARN)

Trang 38

ư GV yêu cầu HS quan

sát kỹ mô hình ADN và

trình bày cấu trúc không

gian của ADN

ư GV nêu câu hỏi:

+ ADN có chức năng gì?

+ Đặc điểm cấu trúc nào

của ADN giúp chúng

ư Đại diện 1 vài HS trình bày trên mô hình, lớp nhận xét bổ sung

ư HS nghiên cứu thông tin SGK trang 28

ư Vận dụng kiến thức mục 1 trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu được:

+ Các chức năng chính

+ Nguyên tắc đa phân liên quan đến khả năng lưu giữ

+ Nguyên tắc bổ sung liên quan đến chức năng truyền đạt thông tin di truyền

ư Đại diện trình bày → lớp thảo luận chung

Lưu ý:

ư Tế bào nhân sơ phân tử ADN có cấu trúc mạch vòng

ư Tế bào nhân thực có cấu trúc mạch thẳng

b) Cấu trúc không gian

ư 2 chuỗi pôlinuclêôtit của ADN xoắn lại quanh trục, tạo nên xoắn kép

đều và giống 1 cầu thang xoắn

ư Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ, tay thang là đường

và axit phôtpho

ư Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 Ao

2 Chức năng của ADN

Trang 39

luận và tự trả lời rồi

giảng giải bổ sung

ư Liên hệ: Ngày nay

khoa học phát triển đặc

biệt là di truyền học

người ta đã dựa trên chức

năng lưu giữ truyền đạt

thông tin của ADN để

xác định cha con, mẹ con

hay truy tìm thủ phạm

trong các vụ án

ư HS khái quát kiến thức ư Mang, bảo quản và

truyền đạt thông tin di truyền

+ Thông tin di truyền lưu giữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng và trình tự các nuclêôtit + Trình tự các nuclêôtit trên ADN làm nhiệm vụ mã hoá cho trình tự các axitamin trong chuỗi pôlipeptit

⇒ Tính trạng

Hoạt động 2

Tìm hiểu Axit Ribônuclêic (ARN)

Mục tiêu: Chỉ ra được cấu trúc và chức năng của từng loại ARN

+ Có 3 loại ARN

+ Tiêu chí cơ bản: Chức năng của ARN

ư Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

ư Đơn phân là 1 nuclêôtit, có 4 loại nuclêôtit: A, X, G, U

ư Phân tử ARN có 1 mạch pôli nuclêôtit

Trang 40

+ ARN có cấu trúc nh−

thế nào?

+ ARN khác với ADN ở

đặc điểm cấu tạo nào?

− GV yêu cầu: Hoàn

thành nội dung phiếu học

động 1 trả lời câu hỏi

− HS hoạt động nhóm + Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK trang 28,

29 và hình vẽ để nắm bắt kiến thức

+ Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến theo các nội dung ở phiếu học tập

− Đại diện nhóm trình bày đáp án trên tranh hình

− Hoặc lớp theo dõi phiếu học tập của 1 vài nhóm trên máy chiếu

− Các nhóm theo dõi, nhận xét và bổ sung

Ngày đăng: 29/10/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng một số tính chất - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Bảng m ột số tính chất (Trang 46)
Hình thành màng nhày - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Hình th ành màng nhày (Trang 47)
Hình dạng khác nhau sau - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Hình d ạng khác nhau sau (Trang 48)
Sơ đồ - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Sơ đồ (Trang 110)
Sơ đồ kiến thức... - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Sơ đồ ki ến thức (Trang 146)
Sơ đồ - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Sơ đồ (Trang 150)
Hình 25 trang 100 trả lời - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Hình 25 trang 100 trả lời (Trang 177)
Bảng so sánh - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Bảng so sánh (Trang 181)
Hình thức phân chia đặc - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Hình th ức phân chia đặc (Trang 184)
Bảng để các nhóm ghi - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
ng để các nhóm ghi (Trang 192)
Bảng so sánh: sự khác biệt giữa vi rút và vi khuẩn (nh− SGK) - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Bảng so sánh: sự khác biệt giữa vi rút và vi khuẩn (nh− SGK) (Trang 200)
Hình ảnh: hình thái của - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
nh ảnh: hình thái của (Trang 202)
Hình ảnh này? - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
nh ảnh này? (Trang 213)
Sơ đồ - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Sơ đồ (Trang 226)
Sơ đồ - Thiet ke bai giang Sinh hoc 10
Sơ đồ (Trang 227)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN