1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 26 Đại số 7 - 2011

3 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 328,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHI- MỤC TIÊU : 1-Kiến thức: Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.. 2-Kĩ

Trang 1

Tiết 26: §3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I- MỤC TIÊU :

1-Kiến thức: Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

2-Kĩ năng: Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không, biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

3-Thái độ: Giáo dục HS tính kiên trì và lòng yêu thích môn học

II- CHUẨN BỊ :

Chuẩn bị của GV:

-Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thước kẻ

-Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân

Chuẩn bị của HS:

-Kiến thức: Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 5 về đại lượng tỉ lệ nghịch

-Đồ dùng học tập: Thước thẳng, bảng phụ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tình hình lớp (1’): Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2- Kiểm tra bài cũ (7’) :

CH: 1/ Phát biểu định nghĩa và tính chất của hai

đại lượng tỉ lệ thuận

2/ Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận

được cho trong bảng sau:

Hãy điền vào ô trống cho thích hợp

HS: 1/

- Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = k.x (với k là hằng số khác 0 ) thì

ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

- Tính chất: Nếu 2 đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì: +Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng không đổi + Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số tương ứng của đại lượng kia

2/ Vì y tỉ lệ thuận với x nên ta có: y = k.x Thế x = 1 và y = 2 ta có: 2 = k.(1)  k = 2 Vậy: y = 2.x Do đó:

GV nhận xét và ghi điểm

3- Giảng bài mới (35’):

*Giới thiệu bài: Ở tiểu học, các em đã được học về hai đại lượng tỉ lệ nghịch Vậy có thể mô tả hai đại

lượng tỉ lệ nghịch bằng một công thức như hai đại lượng tỉ lệ thuận hay không?

*Tiến trình bài dạy:

10’

Hoạt động 1:

-Yêu cầu nhắc lại kiến thức về hai

đại lượng đã học ở tiểu học

*Cho học sinh làm?1

Gợi ý cho học sinh

Hãy viết công thức tính:

a) Diện tích hình chữ nhật

 y = ?

b) Lượng gạo trong tất cả các bao

 lượng gạo trong mỗi bao?

c)Tính quãng đường đi được 

vận tốc

-TL: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch

là hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần

-HS:

a) S= x.y =12 cm2  y = 12

x

b) Lượng gạo trong tất cả các bao: x y = 500 kg

 y = 500

y

c) Quãng đường đi được là:

1-Định nghĩa:

Trang 2

-Cho HS nhận xét sự giống nhau

giữa các công thức trên?

-GV: Hai đại lượng như thế gọi là

hai đại lượng tỉ lệ nghịch

-Vậy hai đại lượng y và x khi nào

được gọi là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch?

*Cho HS làm ?2:

Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo

hệ số tỉ lệ -3,5 Hỏi x tỉ lệ nghịch

với y theo hệ số tỉ lệ nào?

-Gọi HS trả lời

-Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

-Giới thiệu chú ý (SGK)

-Gọi HS đọc lại chú ý

-?: So sánh giữa định nghĩa tỉ lệ

thuận và tỉ lệ nghịch?

x y = 16  y = 16

x

-TL: Các công thức trên đều có điểm giống nhau là: Đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia

-HS phát biểu định nghĩa

Vài HS phát biểu lại

-HS làm bài và trả lời:

y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số

tỉ lệ là – 3.5 nên: y = 3, 5

x

 x = 3, 5

y

Vậy x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ 3,5

-HS trả lời

*Định nghĩa:

Nếu đại luợng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = a

x hay x y = a (a

là hằng số khác 0) thì ta nói

y tỉ lệ nghịch với x theo hệ

số tỉ lệ a

Chú ý (sgk)

11’ Hoạt động 2:

*Cho hs làm ?3:

-Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài lên

bảng

-?: Ta có y và x liên hệ bởi công

thức nào? a = ?

-GV: Từ đó hãy tính các giá trị của

y?

-?: Nhận xét tích các giá trị tương

ứng?

-GV: Như vậy nếu y và x tỉ lệ

nghiachj với nhau: y = a

x, khi đó

với mỗi giá trị x1 , x2 khác 0 của

x ta có một giá trị tương ứng

y1 =

1

a

x ; y2 = 2

a

x ; của y Do

đó x1.y1 = x2.y2 = = a

và 1

2

x

?

x  ; 1

3

y

?

y  ; …

-TL: y = a

x

 a = x y a/ a = x1.y1 = 2.30 = 60 b/ y2 =

2

a 60

20

x  3 

y3 = 3

a 60

15

x  4 

y4 = 4

a 60

12

x  5 

c/ x1.y1 = x2.y2 = x3.y3

= x4.y4 = 60 (bằng hệ số tỉ lệ)

-Nghe và trả lời :

x y

x  y ; 1 3

x y

y  x ; …

2- Tính chất:

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :

-Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)

x1 .y1 = x2 y2 =…= a -Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

x y

x  y ; 1 3

x y

y  x ; …

Trang 3

-Giới thiệu tính chất

-Gọi HS nhắc lại và minh họa bỡi

công thức

-Cho HS so sánh giữa dại lượng tỉ

lệ thuận, tỉ lệ nghịch

-Nghe và ghi bài

-HS trả lời

-HS chỉ ra sự khác nhau giữa các tính chất của hai đại lượng

tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

14’ Hoạt động 3:

-Yêu cầu phát biểu lại định nghĩa

và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ

nghịch Nêu dạng công thức tổng

quát

*Bài tập 12 (SGK)

-Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

-Gọi HS nêu cách làm câu a

-Sau đó gọi 1HS lênbnagr làm câu

a, b

-Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

-Gọi tiếp HS tính câu c

-Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

*Bài tập 13 SGK:

-Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài lên

bảng

-?: Để điền được vào ô ta dựa vào

đâu?

-?: Dựa vào cột nào để tính hệ số tỉ

lệ a?

-Sau đó gọi HS lên bảng tính và

điền vào bảng

-Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

-Một vài HS trả lời

-HS nêu cách làm

-HS làm bài

-1HS lên bảng thực hiện

-1HS lên bảng làm câu c

-HS khác nhận xét, bổ sung

-TL: Trước hết ta tìm a -TL: Cột 6: a = 1,5 4 = 6 -HS lên bảng thực hiện

-HS khác nhận xét, bổ sung

Củng cố - Luyện tập

*Giải bài tập 12 (SGK)

a/ Vì y và x tỉ lệ nghịch nên:

y = a

x hay x y = a

Thay x = 8 và y = 15 ta có

a = 8.15 = 120 b/ Vậy y = 120

x

c/ Khi x = 6  y =120

6 = 20

Khi x = 10  y =120

10 = 12

*Giải bài tập 13 (SGK)

Vì y và x tỉ lệ nghịch nên:

y = a

x hay x y = a

Thay x = 4 và y = 1,5 ta có

a = 4.1,5 = 6 Vậy y = 6

x hoặc x =

6 y

x 0,5 -1,2 2 -3 4 6

y 12 - 5 3 -2 1,5 1 4- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (2’): - Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch (so sánh với hai đại lượng tỉ lệ thuận) - Làm bài tập 14, 15 (SGK) và bài 18, 19, 20, 21, 22 (SBT) - Xem trước bài 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

  

Ngày đăng: 29/10/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w