“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do!. Dân tộc đó
Trang 3Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trang 4Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
một nắng hai … xay, giã, giần, sàng”.
Đây là một địa danh nổi tiếng của nước Lào được nhà thơ
Quang Dũng dùng sáng tác thơ ?
Loại hoa nào tượng trưng cho mùa xuân được nhà thơ Tố Hữu miêu
tả trong bài thơ “Việt Bắc”?
Tên gọi cũ của sơng Hồng là sơng … ?
Đây là đức tính đứng đầu trong năm đức tính tốt của con
người theo quan niệm xưa ?
Khi phân tích nội dung tác phẩm văn học, chúng ta rất cần
yếu tố này?
Trang 5I Luyện tập về việc tạo nhịp
điệu và âm hưởng cho câu
II Luyện tập về điệp âm,
điệp vần, điệp thanh
Trang 6Dựa vào 3 yếu tố:
- Cách ngắt nhịp
- Cách phối thanh ở cuối mỗi nhịp
- Âm tiết kết thúc mỗi nhịp là đóng hay mở.
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 7Thảo luận nhĩm (3 phút)
Nhóm 1, 3: Chuẩn bị bài tập 1/129.
Nhóm 2, 4: Chuẩn bị bài tập 2/129, 130.
Trang 8I Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu:
1 Bài tập 1 trang 129 – Sách giáo khoa.
“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của
Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát
xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do ! Dân tộc đó phải được độc lập !”
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 9I Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu:
1 Bài tập 1 trang 129 – Sách giáo khoa.
“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay / một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay / dân tộc đó phải được tự do / Dân tộc đó phải được độc
lập ” /
(Hồ Chí Minh – Tuyên ngôn Độc lập)
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 101 Bài tập 1 trang 129 – Sách giáo khoa.
•* Nhận xét:
•- Cách ngắt nhịp: 17/17, 7/7 phối hợp nhịp dài 17 và nhịp ngắn 7, làm cho câu văn có nhịp điệu cân xứng Nhịp ngắn kết thúc bằng dấu !, bằng câu cầu khiến
làm cho câu văn hùng hồn.
•- Lặp cú pháp: C-V-Trạng ngữ; C-V
•- Lặp từ ngữ: “một dân tộc đã gan góc”, “dân tộc đó
phải được”
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 111 Bài tập 1 trang 129 – Sách giáo khoa.
•* Nhận xét:
•- Sự luân phiên B, T:
•+ nay – B, nay – B, do – B, lập - T
•- Âm tiết đóng “độc lập” làm cho âm hưởng câu văn đanh thép, rắn rỏi.
•=> Tất cả các yếu tố trên tạo cho lời tuyên ngôn mang âm hưởng hùng hồn, đanh thép, rắn rỏi.
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 12I Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu:
2 Bài tập 2 trang 129, 130, sgk.
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người
Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc
Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.” (Hồ Chí Minh – Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 132 Bài tập 2 trang 129, 130 – Sách giáo khoa.
•* Nhận xét:
•- Cách ngắt nhịp: Câu (1): 4/2/4/2/4/2/2/5/4/4/4
Câu (2): 3/2 Câu (3): 3/2/3/3/1/2 Câu (4): 5/6 phối hợp nhịp dài 6 và nhịp ngắn 1, làm cho câu văn có
nhịp điệu cân xứng Nhịp ngắn, chắc, khỏe diễn tả
nhjp độ cấp bách, khẩn trương của công cuộc cứu nước
•- Lặp cú pháp: C-V.
•- Lặp từ ngữ: “bất kì”, “ai có … dùng”
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 141 Bài tập 1 trang 129 – Sách giáo khoa.
•* Nhận xét:
•- Sự luân phiên B, T:
•+ ông, bà, già – B, trẻ, giáo, phái, tộc – T, … quốc,
súng, gộc, sức, nước – T.
•- Âm tiết đóng “cứu nước” làm cho âm hưởng câu văn đanh thép, rắn rỏi.
•=> Tất cả các yếu tố trên tạo cho lời kêu gọi thiêng
liêng, như một mệnh lệnh thúc giục toàn dân.
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 15Để xác định âm tiết mở hay đóng, ta dựa vào cơ sở nào?
Dựa vào cấu tạo âm tiết:
- Âm tiết mở: thường kết thúc là những
nguyên âm (a, o, e, u, i, … ).
- Âm tiết đóng: thường kết thúc là những phụ âm (m, n, t, p, ng, k, c, ch, …
Trang 16II Điệp âm, điệp vần, điệp thanh:
1 Bài tập 1 trang 130 – Sách giáo khoa.
a “Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
b “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”
(Nguyễn Khuyến – Uống rượu mùa thu)
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 17II Điệp âm, điệp vần, điệp thanh:
1 Bài tập 1 trang 130 – Sách giáo khoa.
a “Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
b “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”
(Nguyễn Khuyến – Uống rượu mùa thu)
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 181 Bài tập 1 trang 130 – Sách giáo khoa.
•+ Làn, lóng lánh, loe: Gợi hình ảnh những vòng tròn nước lan ra trong không gian óng ánh màu vàng như dát bạc -> Cảnh hòa vào lòng người: nước ao hay nước mắt của thi nhân ? …
Trang 19II Điệp âm, điệp vần, điệp thanh:
1 Bài tập 2 trang 130 – Sách giáo khoa.
“Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
Mùa đông còn hết em ơi
Mà con én đã gọi người sang xuân !”
(Tố Hữu – Tiếng hát sang xuân)
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 20II Điệp âm, điệp vần, điệp thanh:
1 Bài tập 2 trang 130 – Sách giáo khoa.
“Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
Mùa đông còn hết em ơi
Mà con én đã gọi người sang xuân !”
(Tố Hữu – Tiếng hát sang xuân)
Tiết 31: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
Trang 212 Bài tập 2 trang 130 – Sách giáo khoa.
Trang 22III Bài tập về nhà:
Bài tập 1 Nhận diện phép điệp trong các trường hợp sau
đây:
a Đoạn thơ trong bài “Bình Ngô đại cáo”.
b Đoạn thơ trong bài thơ “Ta đi tới”.
c Đoạn thơ trong bài thơ “Chào xuân 1967”.
Gợi ý:
- Xác định từ – ngữ – câu được lặp.
- Xác định dạng lặp.
- Nêu tác dụng của các phép điệp đó.
Trang 24Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần, Khi Khôi Huyện quân không một đội
Đánh một trận, sạch không kình ngạc, Đánh hai trận, tan tác chim muông
Trang 25Lòng ta không giới tuyến Lòng ta chung một Cụ Hồ Lòng ta chung một Thủ đô Lòng ta chung một cơ đồ Việt Nam !
Trang 26Xuân hãy xem ! Cuộc diễu binh hùng vĩ
31 triệu nhân dân Tất cả hành quân Tất cả thành chiến sĩ.
Hiện đại, thô sơ Của ngày xưa và của bây giờ Với cách mạng đều là vũ khí (Tên lửa, tên tre …)
Trang 27Ở đâu ? Mỗi ngọn núi dòng sông Cũng hiển hách chiến công
Lừng danh dững sĩ.
Ở đâu ? Mỗi mũi chông một ngọn tầm vông Cũng hiên ngang như trường thành chiến lũy Và ở đâu ? Trên trái đất này
Trang 284 Bài tập vận dụng:
Bài tập 2 Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép điệp
trong đoạn thơ sau : “Đảng ta đó, trăm tay nghìn mắt, Đảng ta đây, xương sắt da đồng.
Đảng ta muôn vạn công nông, Đảng ta muôn vạn tấm lòng niềm tin.”
(Trích “Ba mươi năm đời ta có đảng”- Tố Hữu) Gợi ý:
- Xác định từ – ngữ – câu được lặp.
- Xác định dạng lặp.
- Phân tích tác dụng của các phép điệp đó.
Trang 304 Bài tập vận dụng:
Bài tập 3 Xác định phép điệp trong đoạn văn sau:
“Hàng ngày, học sinh đến trường vào các buổi sáng Buổi chiều thì đến trường học nghề hoặc hoạt động ngoài giờ Học sinh ngày nay có nhiều hoạt động bổ ích Nhưng học sinh cũng vất vả, khổ hơn học sinh ngày trước.”
Gợi ý:
- Xác định từ – ngữ – câu được lặp.
- Hiện tượng lặp đó có phải là phép điệp không ?
Trang 314 Bài tập vân dụng:
Bài tập 3 Xác định phép điệp trong đoạn văn sau:
“Hàng ngày, học sinh đến trường vào các buổi sáng Buổi chiều thì đến trường học nghề hoặc hoạt động ngoài giờ Học sinh ngày nay có nhiều hoạt động bổ ích Nhưng học sinh cũng vất vả, khổ hơn học sinh ngày trước.”
Đáp án:
- Các từ ngữ được lặp “học sinh – 4 lần”, “buổi – 2 lần”.
- Hiện tượng lặp đó không phải là phép điệp
vì không có giá trị tu từ
- Đó là lỗi lặp
Trang 33Anh không xứng làm biển
Suốt ngàn năm bên sóng
Anh xin làm sóng biếc Hôn mãi cát vàng em Hôn thật khẽ,thật êm Hôn êm đềm mãi mãi ***
Anh không xứng là biển xanh Nhưng cũng xin làm biển biếc
Ðể hát mãi bên gành Một tình chung không hết, ***
Ðể những khi bọt tung trắng xóa
Và gió về bay tỏa nơi nơi Như hôn mãi ngàn năm không thỏa, Bởi yêu bờ lắm lắm em ơì!
Trang 34Khi nào thấy, trên đường đời mệt mỏi Cần nghỉ ngơi đôi chút cạnh dòng sông
Em hãy đến tìm tôi nơi bến đợi:
Tán đa tôi bóng mát vốn quen đường
Khi nào thấy, đời buồn gặm nhấm, Cần một lời tiếp sức để đi xa
Em hãy đến tìm tôi nơi bãi vắng:
Biển tôi chờ, con sóng mãi ngân nga.
Trang 35* Bài tập về nhà:
Bài
tập 1
Xác định phép điệp trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” Nguyễn Du), trang 107, 108.
Bài
tập 2 Tìm ba ví dụ về dạng điệp cách quãng.
Tìm ba ví dụ về dạng điệp cấu trúc câu (điệp cú).
Trang 36- Điệp âm, vần, từ, ngữ, câu
- Điệp cách quãng.
- Điệp nối tiếp.
- Điệp chuyển tiếp (điệp vòng).
Phép điệp (Điệp ngữ) khác với:
- Hiện tượng lặp từ.
Để nhận diện các dạng phép điệp, ta
dựa vào vị trí xuất hiện của các từ ngữ
được lặp trong văn bản
* Củng cố:
Trang 37Vò trí
Trang 38* Dặn dò:
Thời gian – 2 phút
-Làm các bài tập.
- Chuẩn bị bài “Thực hành một số phép tu từ cú pháp” (Định nghĩa, dạng, tác dụng, ví dụ)