1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HSG địa 9 thanh chương(v2) 2011 2012

3 300 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và internet tác động như thế nào đến đời sống kinh tế xã hội nước ta.. Câu 3 3.0 điểm: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Bắc Trung

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH CHƯƠNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN VÒNG 2 VÀ CHỌN

ĐỘI TUYỂN DỰ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2011 – 2012

Môn thi: Địa lý

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 ( 3.0 điểm):

Dựa vào những kiến thức đã học và bảng số liệu về mật độ dân số của các vùng lãnh thổ (người/ km2) sau đây:

Năm

Em hãy:

a Chứng minh dân cư nước ta phân bố không đều và chưa hợp lý

b Cho biết các đô thị ở nước ta thường tập trung ở miền địa hình nào? Vì sao?

c Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở rộng quy mô các thành phố ở nước ta

Câu 2 (2.0 điểm):

a Nêu các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông nước ta

b Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và internet tác động như thế nào đến đời sống kinh tế xã hội nước ta? Kể tên một vài mạng điện thoại di động hiện có ở nước ta mà em biết

Câu 3 ( 3.0 điểm):

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung

bộ có gì giống và khác nhau?

Câu 4 ( 2.0 điểm):

Cho bảng số liệu: Dân số và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng

Năm

Bình quân lương thực theo

Hãy:

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi về số dân và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng từ năm 2000 đến năm 2006

b) Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét và giải thích

Lưu ý: Thí sinh được sử dụng atlat địa lý khi làm bài.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH CHƯƠNG

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011 – 2012

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ

( Hướng dẫn chấm gồm 03 trang )

1(3đ)

2(2đ)

a, Dân cư nước ta phân bố không đều và chưa hợp lý

Yêu cầu: HS biết dựa vào kiến thức đã học và bám vào bảng số liệu để làm rõ:

+ Dân cư nước ta phân bố không đều thể hiện:

- Năm 2003 mật độ dân số nước ta là: 246 ng/km2 trong thực tế mật độ dân số

không đều giữa các vùng miền

- Dân cư tập trung đông đúc giữa vùng đồng bằng ven biển (số liệu và những ví

dụ minh họa)

- Giữa các vùng đồng bằng (ĐBSH, Duyên Hải Trung Bộ, Đồng Bằng SCL)

mật độ dân số cũng không giống nhau (số liệu)

- Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên (số liệu và ví dụ minh họa)

- Giữa các vùng miền ( Trung du và miền núi bắc bộ, trường sơn – Tây Ngyên)

mật độ dân số cũng không giống nhau ( số liệu)

+ Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lý thể hiện:

- Ở miền núi trung du giàu tài nguyên nhiều tiềm năng phát triển kinh tế

nhưng lại có dân cư thưa thớt => thiếu lao động đây là hạn chế không nhỏ đến

sự phát triển kinh tế - xã hội và phân bố các ngành kinh tế

- Ở đồng bằng, các thành phố lớn dân cư tập trung đông mặc dù có nhiều thuận

lợi Tuy nhiên dân số đông và tăng nhanh gây sức ép mạnh lên môi trường; vấn

đề việc làm, nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp cản trở sự phát triển kinh tế

- xã hội

b, Các đô thị ở nước ta chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng châu thổ và duyên

hải

Vì:

- Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, nước, khí hậu ) ở đồng

bằng thuận lợi hơn miền núi

- Nguyên nhân về kinh tế - xã hội

Thiếu vốn đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng ở miền núi và cao nguyên

Trình độ khoa học kỹ thuật chưa cao

Các chính sách đối với miền núi (ưu tiên, thu hút ) còn chậm và thiếu đồng

bộ

c, Ví dụ minh họa

Lấy ví dụ từ Thủ đô Hà Nội ( sát nhập tỉnh Hà Tây (cũ) + Thủ đô Hà Nội) hoặc

thành phố khác

a, Các thành tựa to lớn của ngành bưu chính viễn thông nước ta

+ Bưu chính:

Yêu cầu làm rõ: mạng bưu cục, các dịch vụ mới, mật độ điện thoại, tốc độ phát

triển điện thoại

+ Viễn thông:

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

0,5

0,25 0,5

0,5

0,5

Trang 3

- Viễn thông quốc tế, liên tỉnh, các dịch vụ nhắn tin, điện thoại di động.

- Ngành viễn thông đã đi thẳng vào hiện đại (dẫn chứng)

- Hòa mạng Internet vào cuối năm 1997

b, Tác động của việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Iternet

+ Tác động tích cực:

- Là phương tiện hiện đại để tiếp thu và phổ biến các tiến bộ khoa học kỹ thuật,

có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế - xã hội góp phần quan trọng

đưa nước ta nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới

- Các dịch vụ này cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng cho sự hoạt động

của các ngành kinh tế phục vụ cho việc vui chơi, học tập đáp ứng nhu cầu trao

đổi liên lạc của người dân

+ Tác động tiêu cực:

- Những thông tin thất thiệt, những hình ảnh bạo lực, văn hóa đồi trụy dễ

dàng xâm nhập vào mọi đối tượng đặc biệt là giới trẻ

- Một vài mạng điện thoại di động hiện có trong nước ta: Vinaphon, Mobifon,

Viettel

0,25

0,25

3(3đ) Những điểm giống nhau và khác nhau về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên của Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ

+ Giống nhau:

- Địa hình: Từ Tây sang Đông đều có núi đồi đồng bằng biển đảo

- Rừng: Còn khá nhiều, rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý

- Đất đai: Đa dạng

- Nhiều điều kiện để nuôi trồng thủy sản

- Nhiều thiên tai, bão lụt, hạn hán, cát lấn

+ Khác nhau:

- Địa hình: Bắc Trung bộ có nhiều đồng bằng lớn hơn Nam Trung bộ

- Rừng: Bắc Trung bộ có nhiều rừng hơn

- Khoáng sản: Bắc Trung bộ có nhiều khoáng sản hơn (dẫn chứng)

- Biển: Nam Trung bộ có tiềm năng về kinh tế biển lớn hơn nguồn lợi hải sản

phong phú có nhiều vũng, vịnh nước sâu để xây dựng các cảng biển, có 2 quần

đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa

-0,5 0,5 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,5

4(2đ) a, Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường: Yêu cầu: chính xác, khoa học, tính thẩm

mỹ cao

b, Nhận xét:

- Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, luôn tăng

- Bình quân lương thực theo đầu người giảm, tuy nhiên tốc độ giảm không đều

qua các năm

Giải thích:

- Dân số đông và luôn tăng: Vì đây là vùng có điều kiện thuận lợi (vị trí, đất,

nước ) kinh tế phát triển Mức tăng dân số tự nhiên tuy có giảm nhưng vẫn

trên 1%, mức tăng cơ giới đáng kể

- Dân số có tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của sản lượng lương thực, dẫn đến

bình quân lương thực giảm nhanh sau năm 2004

1,0

0,25 0,25

0,25

0,25

Ngày đăng: 08/10/2017, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w