1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 12 4 cột theo chuẩn KT-KN

38 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 112,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội

Trang 1

Ngày soạn:… /… /201… Ngày dạy:…./…/201…

- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta

- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

2 Kỹ năng

-Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ

- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới

- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới

3 Thái độ

Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đốivới sự nghiệp phát triển của đất nước

II PHƯƠNG TIỆN

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam

- Một số hình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới

- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

III PHƯƠNG PHÁP

Động não, đàm thoại gợi mở, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

Hình thức: Cả lớp.

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a cho biết bối cảnh nền kinh tế - xã hội nước ta trước khi tiến hành đổi mới

- Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu những hậu quả nặng

nề của chiến tranh đối với nước ta

Một HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung

1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội

a Bối cảnh

Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước

- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu

- Tình hình trong nước và quốc

Trang 2

Chuyển ý: Giai đoạn 1976-

1980, tốc độ tăng trưởng

kinh tế nước ta chỉ đạt 1,4

% Năm 1986 lạm phát trên

700% Tình trạng khủng

hoảng kéo dài buộc nước ta

phải tiến hành Đổi mới

CH: Công cuộc đổi mới trên

đất nước ta diễn ra như thế

nào?

CH: Sau 20 năm thực hiện

công cuộc đổi mới, nền kinh

mục 2, kết hợp hiểu biết của

Những đổi mới đầu tiên là từ lĩnh vực nông nghiệp với chính sách”khóan 100” và

“khóan 10”, sau đó lan

ra các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ

HV nghin cứu nội dung SGK để trả lời

tế những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng

b

Diễn biến

Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)

Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:+ Dân chủ hoá đời sống kinh

tế - xã hội

+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướngxã hội chủ nghĩa

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới

c

Thành tựu

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II

và III)

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh )

- Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của

Trang 3

bản thân, hãy cho biết bối

cảnh quốc tế những năm

cuối thế kỉ 20 có tác động

như thế nào đến công cuộc

đổi mới ở nước ta?

CH: Những thành tựu nước

ta đã đạt được

GV đặt câu hỏi: Dựa vào

hiểu biết của bản thân, hãy

nêu những khó khăn của

nước ta trong hội nhập quốc

cuộc Đổi mới ở nước ta

GV chuẩn kiến thức: Qua

gần 20 năm đổi mới, nhờ

đường lối đúng đắn của

công cuộc Đổi mới sẽ đưa

nước ta thoát khỏi tính trạng

kém phát triển vào năm

HV trả lời, Khó khăn trong cạnh tranh với các nước phát triển hơn trong khu vực và thế giới; Nguy cơ khủng hoảng; Khoảng cách giàu nghèo tăng .)

Một HV trả lời, các HV khác nhận xét, bổ sung

thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế khu vực

- Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/95), bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viên WTO năm 2007

- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo

3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường

- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức

- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục

4 Củng cố - Đánh giá

Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải:

1 Năm 1975 A Đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế - xã hội

2 Năm 1986 B Gia nhập ASEAN, bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì

3 Năm 1995 C Đất nước thống nhất

4 Năm 1997 D Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

5 Năm 2006 E Khủng hoảng tài chính ở châu A

5 Dặn dò

Trang 4

Đọc trước bài 2 Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ.

- Trình bày được các đặc điểm về vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của nước ta

- Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lý VN về các mặt : tự nhiên, KT, VH-XH và ANQP

II PHƯƠNG TIỆN

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ hình thể Việt Nam

- Atlat Việt Nam

III PHƯƠNG PHÁP

Động não, đàm thoại gợi mở, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta

Câu hỏi: Quan sát bản

đồ các nước Đông Nam

Á, trình bày đặc điểm

vị trí địa lí của nước ta theo dàn ý:

- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông,Tây trên đất nước Toạ độ địa lí các điểm cực

- Các nước láng giềng trên đất liền và trên biển

GV chuẩn kiến thức

- Một HV chỉ trên bản đồ để trả lời, các HV khác nhận xét, bổ sung

1 vị trí địa lý

- Nằm ở rìa phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Vừa gắn với lục địa Á-Âu, vừa giáp với biển Đông và thông ra TBD

- Nằm gần các con đường giao thông quốc tế quan trọng

- Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ: 23023'B - 8034' B (kể

cả đảo: 23023' B - 6050' B) + Kinh độ: 1020109Đ -

Trang 5

l09024'Đ (kể cả đảo 1010Đ – l07020’Đ).

quần đảo lớn nhất của

Việt Nam? Thuộc tỉnh

nào?

GV chuẩn kiến thức.

- Một HV chỉ trên bản đồ để trả lời, các HV khác nhận xét, bổ sung

2 Phạm vi lãnh thổ

Lãnh thổ VN là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: vùng đất, vùng trời và vùng biển

a Vùng đất

Gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo với diện tích là 331.212 km2 (2006)

Với hơn 4600km đường biên giới trên đất liền và 3260km đường bờ biển

Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa

- Nhóm 2 Phân tích ý nghĩa của VTĐL về mặt KT, VH-

XH và QP

* Mỗi nhóm có 5 phút để thảo luận

- Hết thời gian thảo luận các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả đồng thời kết hợp với bản đồ

Khó khăn: nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới (bão, lũ lụt, hạn hán…)

b Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng

Trang 6

mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giơí+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch)

- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị và quốc phòng:

là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam A

4 Củng cố - Đánh giá

1 Hãy ghép nối các yếu tố ở cột bên trái phù hợp với số liệu ở cột bên phải

1 Diện tích phần đất liền và hải đảo km2 A 1000.000

2 Đường biên giới đất liền (km) B 28

5 Chiều dài đường bờ biển (km) E 331.212

2 Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm vị trí địa lý nước ta So sánh thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lý nước ta với một số nước trong khu vực Đông Nam Á

5 Dặn dò

Về nhà chuẩn bị trước bài Thực hành

Trang 7

Ngày soạn:… /… /201… Ngày dạy:…./…/201…

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

CH: Nêu ý nghĩa về mặt tự nhiên do vị trí địa lý nước ta mang lại.

3 Vào bài

4 Hoạt động

Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.

Hình thức: Cả lớp

Bước 1: Vẽ khung ô vuông

GV hướng dẫn HV vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng

từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8) Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm)

- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)

- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh nước biển để vẽ)

- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4)

và Trường Sa (ô E8)

Bước 5: Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển)

Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ.

Hình thức: Cá nhân

* Bước 1: GV quy ước cách viết địa danh

Trang 8

+ Tên nước: chữ in đứng.

+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với

cạnh ngang của khung lược đồ Tên sông viết dọc theo dòng sông

* Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã Xác định

vị trí các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 210B, Thanh Hoá: 19045'B, Vinh: 18045'B, Đà Nẵng: 160B, Thành phố Hồ Chí Minh l0049'b

Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:

+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08ođ

+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040đ

+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

HV về nha hoàn thiện bài thực hành

Trang 9

Ngày soạn:… /… /201… Ngày dạy:…./…/201…

- Xác định trên biểu đồ các địa vị nền móng ban đầu của lãnh thổ

- Sử dụng thành thạo bảng niên biểu địa chất

3 Thái độ

Tôn trọng và tin tưởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển lãnh thổ tự nhiên nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động địa chất của Trái Đất

II PHƯƠNG TIỆN

- Bản đồ Địa chất - Khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Các mẫu đá kết tinh, biến chất

- Các tranh ảnh minh hoạ

- Atlat địa lí Việt Nam

III PHƯƠNG PHÁP

Động não, đàm thoại gợi mở, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

Nhận định này có gì mâu thuẫn? Tại sao?

4 Hoạt động

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HV Nội dung

Chia lớp thành 3 nhóm và giao hiệm vụ:

- Quan sát và giúp đỡ

HV trong quá trình thảo luận

- Nhóm 1 Giai đoạn Tiền Cambri

- Nhóm 2 Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Nhóm 3 Giai đoạn tân kiến tạo

Theo dàn ý:

- Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu?

1 Giai đoạn tiền Cambri

- Giai đoạn này lớp vỏ TĐ chưa được hình thành rõ ràng

Trang 10

- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên.

* Các nhĩm cĩ 15 phút để thảo luận

- Hết thời gian thảo luận các nhĩm cử đại diện lên trình bày kết quả đồng thời kết hợp với bản đồ

- Các nhĩm khác nhận xét

bổ sung

diễn ra trong khoảng 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm

b Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: chủ yếu tập trung ở khu vực núi cao Hồng Liên Sơn và Trung Trung Bộ

c Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu Sự xuất hiện của thạch quyển, khí quyển cịn rất mỏng và thủy quyển mới xuất hiện Các sinh vật cịn ở dạng sơ khai nguyên thủy như tảo, động vật thân mềm

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo

Tiếp nối giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn cĩ tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta với các đặc điểm:

a.Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm, trải qua

2 đại: Cổ sinh và Trung sinh.b.Là giai đoạn cĩ nhiều biến động mạnh mẽ trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta

c là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta

đã rất phát triển

Về cơ bản, đại bộ phận lãnh thổ nước ta hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo

3 Giai đoạn Tân kiến tạo

a Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành

và phát triển của tự nhiên nước ta: bắt đầu từ cách đây 65

tr năm và vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay

b Chịu sự tác động mạnh

mẽ của chu kì vận động tạo núi Anpơ – Himalaya và những biến đổi khí hậu cĩ quy mơ tồn cầu:

c Là giai đoạn tiếp tục hồn

Trang 11

thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay

- Một số vùng núi được nâng lên, địa hình trẻ lại, các quá trình địa mạo như hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như: dầu mỏ, khí tự nhiên,than nâu, bôxit…

- Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã được thể hiện

rõ nét

4 Củng cố - Đánh giá

- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta đã diển ra với những giai đoạn nào?

- Tìm những dẫn chứng để chứng minh giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có ý nghĩa quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta

5 Dặn dò

Đọc trước bài 6 Đất nước nhiều đồi núi.

Trang 12

Ngày soạn:… /… /201… Ngày dạy:…./…/201…

- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ

- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học

II PHƯƠNG TIỆN

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta

III PHƯƠNG PHÁP

Động não, đàm thoại gợi mở, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài

GV hướng dẫn HV quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:

Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hình nước ta Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 6, Atlat địa lí Việt Nam, hãy:

- Nêu các biểu hiện

HV trong các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau

Một HV chỉ trên bản đồ

để chứng minh núi chiếm phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai

Trang 13

chứng tỏ núi chiếm

phần lớn diện tích

nước ta nhưng chủ yếu

là đồi núi thấp

- Kể tên các dãy núi

hướng tây bắc - đông

nam, các dãy núi

biểu hiện của địa hình

nhiệt đới ẩm gió mùa

- GV hỏi: hãy lấy ví dụ

- Hướng tây bắc-đông nam:

các dãy núi Hoàng Liên Sơn, con vo i(hữu ngạn sông Hồng), pu đen đinh, pu sam sao (biên giới việt lào), bắc trường sơn

- Vòng cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều

Một HV chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành các khu vực, các HV khác bổ sung ý kiến

-Địa hình bị xói mòn, cắt xẻ rất mạnh do lượng mưa lớn

và tập trung theo mùa

-Trên bề mặt địa hình, nơi ít

có tác động của con người khai thác rừng thường có cây cối rậm rạp che phủ-Dưới rừng l lớp vỏ phong hóa dày, vụn bở được hình thành trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, luợng mưa lớn

VD:

-Con người qua các hoạt động kinh tế như làm đường giao thông, khai thác đá…đã góp phần phá vỡ địa hình

-Con người tạo ra nhiều địa hình nhn tạo như đê, đập, hồ chứa nước, kênh rạch, hầm mỏ, các công trình kiến trúc…

b

Cấu trúc địa hình nước

ta khá đa dạng

Địa hình nước ta có cấu trúc

cổ được vận động Tân Kiến Tạo làm trẻ lại tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần

từ TB xuống ĐN và phân hóa

đa dạng

Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã + Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam

Trang 14

Nhóm 2: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc

Nhóm 3: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc

Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam

* Các nhóm có 10 phút để thảo luận

- Hết thời gian thảo luận các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả đồng thời kết hợp với bản đồ

đá vôi; xen giữa là các thung lũng sông (Đà, Mã, Chu)

- Độ nghiêng: TB-ĐN

* Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Phạm vi: Từ phía Nam sông

Cả tới dãy Bạch Mã

- Độ cao: thấp, hẹp ngang, được nâng lên ở 2 đầu

- Hướng địa hình: các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam

- Độ nghiêng: tây – đông

* Vùng núi Trường Sơn Nam

- Phạm vi: phía nam dãy Bạch Mã

- Độ cao: phái đông là các khối núi cao, đồ sộ với những đỉnh trên 2000m; phía tây là các cao nguyên ba dan cao khoảng 500-800-1000m và các bán bình nguyên xen đồi

- Hướng địa hình: B-N, cùng Trường Sơn Bắc tạo thành vòng cung lớn

- Độ nghiêng: có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn

Trang 15

đông-tây Sườn đông dốc dựng bên dãy đồng bằng ven biển sườn Tây tương đối bằng phẳng

+ Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía bắc và phía tây ĐBSH

4 Củng cố - Đánh giá (2 phút)

Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là:

A Tây Bắc C Bắc Trường Sơn

B Đông Bắc D Tây Nguyên

2 Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là:

A Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ

B Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích

C Chủ yếu là đia hình cao nguyên

D Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích

5 Dặn dò

HV về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau

Trang 16

Ngày soạn:… /… /201… Ngày dạy:…./…/201…

2 Kỹ năng

- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ

- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa và ảnh hưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng

II PHƯƠNG TIỆN

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng

III PHƯƠNG PHÁP

Động não, đàm thoại gợi mở, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài

Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:

- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước

- Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu

Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?

GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực địa hình nước ta - địa hình đồng bằng hoặc miền núi

4 Hoạt động

* Hoạt động 1 Cá nhân (15 phút)

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HV Nội dung

- GV yêu cầu HV nhắc lại khái niệm đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

- GV chỉ trên bản đồ

Tự nhiên VN đồng bằng châu thổ sông (Đồng bằng châu thổ thường rộng và bằng phẳng, do các

b Khu vực đồng bằng

* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

- ĐBSH

+ ĐB phù sa của HT.sông Hồng và Thái Bình, được khai

Trang 17

bằng sông Cửu Long

GV đặt câu hỏi: Hãy

sông lớn bồi đắp ở cửa sông

Đồng bằng ven biển chủ yếu

do phù sa biển bồi tụ, thường nhỏ, hẹp)

- Nhóm 1 Tìm hiểu về

ĐBSH

- Nhóm 2 Tìm hiểu về ĐBSCL

* Các nội dung cần tìm hiểu:

HV trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long, các HV khác bổ sung ý kiến

(Đồng bằng sông Cửu Long:

thấp hơn, diện tích lớn hơn,

ít đê hơn, phù sa bồi đắp hằng năm nhiều hơn, chịu tác động mạnh của thủy triều hơn, …)

phá từ lâu, nay đã biến đổi nhiều

+ Diện tích: 15 nghìn km2

+ Địa hình: Cao ở rìa T, TB và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ; Nhưng nhìn chung khá bằng phẳng

+ Đất: Trong đê đất không được bôì đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng bậc thang bạc màu và các ô trũng ngập nước; Ngoài đề được bồi đắp phù sa hàng năm

- ĐBSCL

+ ĐB phù sa của HT.sông Cửu Long, mới được khai thác sau ĐBSH

+ Diện tích: 40 nghìn km2+ Địa hình: Thấp và khá bằng phẳng

+ Đất: Do không có đê, nhưng mạng lưới kênh rạch chằng chịt, nên vào mùa lũ bị ngập nước, mùa cạn nước triều lấn mạnh vào ĐB

Trang 18

đắp Đất nhiều cát, ít phù sa + Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

+ Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn,

Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng tới phát triển kinh tế - xã hội

* Các nhóm có 5 phút để thảo luận

- Hết thời gian thảo luận các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả đồng thời kết hợp với bản đồ

- Các nhóm khác nhận xét

bổ sung

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội

a Khu vực đồi núi

* Thuận lợi

- Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp

- Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp

- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông

Đà, sông Đồng Nai )

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…

* Khó khăn

- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền

- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, xạt

lở đất, tại các đứt gãy còn phát

Trang 19

sinh động đất Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản

+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại

1 Nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:

A Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

B Đất nhiều cát, ít phù sa

C Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp

D Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu

2 Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:

a Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản

b Tiềm năng lớn về phát triển thủy điện và du lịch sinh thái

c Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiêp và chăn nuôi gia súc lớn

d Trồng rừng và chế biến lâm sản

5 Dặn dò

Đọc trước bài 8 Thiên nhiên chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của biển.

Ngày đăng: 29/10/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Theo cặp. - Giáo án 12 4 cột theo chuẩn KT-KN
Hình th ức: Theo cặp (Trang 2)
w