Hình 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công tyNguồn: Phòng nhân sự 2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban: 2.2.1 Đứng đầu Công ty là Tổng Giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm v
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG II 18
THỰC TRẠNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VITEK-VTB HÀ NỘI 18
CHƯƠNG III 38
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP VITEK-VTB HÀ NỘI 38
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
CHƯƠNG II 18
THỰC TRẠNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VITEK-VTB HÀ NỘI 18
CHƯƠNG III 38
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP VITEK-VTB HÀ NỘI 38
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
•Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đứng trước nhiều
cơ hội và thách thức mới Nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường toàn diện, có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước Trước sự phát triển mạnh của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới, từng bước hòa nhập vào sự phát triển của thời đại, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề kinh tế - xã hội nóng bỏng của quá trình toàn cầu hóa và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Ngoài ra, sự phát triển của các ngành nghề cũng ngày càng mạnh mẽ Cùng với sự phát triển đó, ngành điện tử điện lạnh cũng có sự chuyển mình lớn trong những năm qua Các doanh nghiệp kinh doanh điện tử điện lạnh ngày càng nhiều,
sự cạnh tranh trong ngành ngày càng khốc liệt
Cùng với sự phát triển của xã hội, thì nhu cầu trong cuộc sống của con người ngày càng nhiều, nhất là việc sử dụng các sản phẩm công nghệ hiện đại Các sản phẩm điện tử điện lạnh ngày càng giúp ích hơn trong cuộc sống của mọi người Trở thành các sản phẩm phổ biến trong mỗi gia đình
Công ty Cổ phần Vitek-VTB Hà Nội ra đời cũng với mong muốn đáp ứng nhu cầu của thị trường về các sản phẩm điện tử điện lạnh Tham gia vào ngành điện tử điện lạnh, Công ty Cổ phần Vitek-VTB Hà Nội cũng đối diện với những vấn đề chung của ngành, và các vấn đề riêng của từng doanh nghiệp Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành ngày càng mạnh mẽ Vì lý do này, Công ty Cổ phần Vitek-VTB Hà Nội đã tìm lối đi riêng cho mình để khẳng định vị thế của mình trong thị trường
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vitek-VTB Hà Nội, sau một thời gian tìm hiểu, em đã lựa chọn đề tài “ Phát Triển Sản Phẩm Công Ty Cổ Phần Vitek-VTB Hà Nội “ để làm để tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 4•Mục đích của đề tài:
Đề tài được lựa chọn với mục đích tìm hiểu về sản phẩm hiện có của Công ty
Cổ phần Vitek-VTB Hà Nội, cùng với những chính sách phát triển sản phẩm hiện tại Để từ đó xây dựng nên kế hoạch phát triển sản phẩm mới cho công ty, hay đưa
ra những giải pháp và kiến nghị với chính sách phát triển sản phẩm hiện tại
•Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Trong phạm vi Công ty Cổ phần Vitek-VTB Hà Nội: tìm hiểu về sản phẩm, đánh giá các chính sách về sản phẩm của công ty
Tìm hiểu trong ngành điện tử điện lạnh để đưa ra những giải pháp kiến nghị cho việc phát triển sản phẩm của Công ty Cổ phần Vitek-VTB Hà Nội
•Kết cấu chuyên đề:
Nội dung chính của chuyên đề được chia thành ba chương lớn:
- Chương I: Giới thiệu về Công ty CP Vitek-VTB Hà Nội
- Chương II: Thực trạng của việc phát triền sản phẩm của Công ty CP VTB Hà Nội
Vitek Chương III: Giải pháp và kiến nghị xây dựng phát triển sản phẩm của Công
ty CP Vitek-VTB Hà Nội
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU V Ề CÔNG TY CỔ PHẦN
VITEK-VTB HÀ NỘI
1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vitek- VTB Hà Nội.
1.1Sự ra đời của Công ty Cổ phần Vitek –VTB Hà Nội.
Tên công ty : Công ty cổ phần Vitek- VTB Hà Nội
Địa chỉ: 37 Lạc Trung – Hà Nội
Số điện thoại : 0439334191
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Vitek- VTB
Hà Nội
Công ty cổ phần Vitek- VTB Hà Nội chịu sự quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước
- Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của Nhà nước giao theo quy định của pháp luật và có quyền giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng
- Công ty có quyền đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật
- Công ty có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty
- Công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, đổi mới công nghệ trang thiết bị của mình
- Sau giai đoạn xây dựng nhà xưởng và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất, Công ty chính thức bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 12 năm
2007, với số vốn điều lệ là 334.109.784.000 đồng
- Lao động sử dụng thường xuyên: 800 lao động/năm
- Diện tích đất dự kiến sử dụng: 28.000 m2
- Thời hạn hoạt động là 49 năm
- Quá trình mở rộng sản xuất, xây dựng các xưởng mới của công ty:
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 6+ Hoàn thành các thủ tục đầu tư: tháng 12/2007
+ Xây dựng các hạng mục công trình: từ 01/2008 đến 8/2008
+Lăp đặt máy móc thiết bị, chạy thử: từ 9/2008 đến 10/2008
+ Hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng: 11/2008
+ Tháng 5/2010: Xây dựng nhà xưởng bổ sung gồm: nhà xưởng sản xuất 1800m2, nhà để xe 1080m2, nhà nghỉ 110m2
+ Tháng 3/2011: Xây dựng nhà xưởng bổ sung 3200m2
- Mô tả ngành nghề kinh doanh của Công ty và mô tả sản phẩm, dịch vụ
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp : Lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm điện tử, điện lạnh : Tivi, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, lò vi sóng, linh kiện điện
tử Hầu hết các nguyên vật liệu sản xuất các sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài
2 Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Vitek- VTB Hà Nội
2.1 Bộ máy tổ chức
Bộ máy quản lý của Công ty do Tổng Giám đốc quy định theo điều lệ của Công ty được phê duyệt đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả bao gồm các phòng theo sơ đồ sau:
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 7Hình 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Nguồn: Phòng nhân sự
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
2.2.1 Đứng đầu Công ty là Tổng Giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty và trực tiếp chỉ đạo hoạt động quản trị của các nhà máy sản xuất
2.2.2 Dưới Tổng Giám đốc là Phó Tổng Giám đốc, là người phụ trách về tình hình tài chính của Công ty và quản lý các phòng ban, các xí nghiệp sản xuất, đồng thời bao quát quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty
2.2.3 Phòng hành chính và nhân sự : Chịu trách nhiệm về công tác tuyển dụng, lập hợp đồng lao động, ban hành chính sách thưởng phạt, hỗ trợ tư vấn về lao động Việt Nam, thi hành chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao động
và lưu trữ hồ sơ cá nhân của người lao động
Nhà máy Tivi
Nhà máy DY
Phòng quản
lý nhập hàng
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng
kế toán
Phòng nhân sự
Chi nhánh bán hàng Đà Nẵng Chi nhánh bán hàng TP.Hồ Chí
Nhà máy Tivi
Nhà máy DY
Phòng quản
lý nhập hàng
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng
kế toán
Phòng nhân sự
Chi nhánh bán hàng Đà Nẵng Chi nhánh bán hàng TP.Hồ Chí
Trang 82.2.4 Phòng bảo dưỡng : Chịu trách nhiệm quản lý sửa chữa kho hàng, nhà xưởng, giải quyết các sự cố về điện, nước, khí nén phục vụ cho sản xuất.
2.2.5 Phòng xuất nhập khẩu : Thực hiện công tác kinh tế đối ngoại, các thủ tục thuế, khai thác dịch vụ xuất nhập khẩu, quản lý hoạt động liên doanh
2.2.6 Các phân xưởng sản xuất : Hiện nay Công ty có 4 nhà máy sản xuất là nhà máy sản xuát Tivi và lò vi sóng, nhà máy sản xuất tủ lạnh, nhà máy sản xuất máy giặt và điều hòa Các nhà máy sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng Trong
đó các Giám đốc nhà máy làm việc độc lập, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ nhà máy, lập kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về mọi vấn đề trong phân xưởng mình phụ trách Các nhà máy được Công ty cấp lao động, vật tư đồng bộ và các điều kiện đảm bảo kỹ thuật sản xuất như : trang thiết bị, công nghệ, đơn giá, tiền lương và các điều kiện về bảo hộ lao động và hành chính quản trị Căn cứ trên báo cáo của phòng kinh doanh, xuất nhập khẩu và các đơn đặt hàng của khách hàng Giám đốc nhà máy tự lập kế hoạch sản xuất, tự tìm nguồn nguyên vật liệu đầu vào và thị trường tiêu thụ cũng do các nhà máy chịu trách nhiệm thực hiện
2.2.7 Phòng kinh doanh: Đưa ra các chiến lược kinh doanh nhằm xúc tiến việc bán hàng, khai thác đơn hàng, tìm kiếm đơn hàng và ký kết các hợp đồng kinh tế,
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 9+ Thực hiện theo dõi các tài khoản ngân hàng của Công ty, quản lý hợp đồng bán và hợp đồng của Công ty.
+ Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và lưu trữ sổ sách
3 Các đặc điểm sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty CP Vitek- VTB Hà Nội
3.1 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty
- Sản phẩm chủ yếu của công ty là các sản phẩm về điện tử và điện lạnh, Với kinh nghiệm hơn 10 năm những sản phẩm luôn là kết quả của sự dày công nghiên cứu, thăm dò, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất để đưa sản phẩm của mình là những sản phẩm đón đầu về công nghệ và phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp : Lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm điện tử, điện lạnh : Tivi, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, lò vi sóng, linh kiện điện tử Hầu hết các nguyên vật liệu sản xuất các sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài
3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất :
Công ty sản xuất từng mặt hàng theo từng dây chuyền công nghệ, các linh kiện nhập khẩu về sẽ được sản xuất lắp ráp theo kế hoạch đã được tính trước do phòng kế hoạch gửi xuống nhà máy, quản đốc dựa vào bản kế hoạch sản xuất đó để sản xuất đúng, đủ và đạt tiêu chuẩn mà công ty đã đề ra, đối với những mặt hàng cần gấp thì quản đốc điều phối công nhân làm thêm giờ theo chính sách Công ty đề
ra Công nhân được cấp phát trang thiết bị gang tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ để đảm bảo sức khỏe khi lao động, mỗi nhân viên có một máy tính nối mạng và điện thoại để giao dịch thuận tiện và nhanh nhất giải quyết kịp thời các phát sinh trong công việc Công ty thiết kế xây dựng khu sản xuất theo từng phân xưởng sản xuất, được bố trí quạt gió, đèn điện treo tường, mỗi phân xưởng được đặt bình lọc nước
và tủ lạnh, khu văn phòng được lắp đặt thêm điều hòa Công ty cũng xây dựng khu nhà bếp để nấu ăn cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo vệ sinh an toàn đủ dinh dưỡng, đảm bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 103.2.1 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
3.2.1.1 Tổ chức sản xuất
Công ty có 4 nhà máy sản xuất 6 loại sản phẩm là tivi, tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng, điều hòa và linh kiện điện tử nên hiện nay Công ty có 6 loại dây chuyền công nghệ khác nhau
Hiện nay, các nhà máy hoạt động tổ chức sản xuất theo kiểu chuyên môn hóa tách biệt theo đối tượng, những sản phẩm được sản xuất trên những dây chuyền khác nhau, sản xuất hàng hóa theo dây chuyền công nghiệp là chủ yếu, các sản phẩm được sản xuất theo chu kỳ ngắn và có hiệu quả cao Công ty đã đưa ra phương pháp sản xuất là 30% bán thủ công kết hợp 70% tự động hóa để tận dụng và phát huy tối đa hóa nội lực lao động đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm và hoàn thành tốt công việc Nhà máy được công ty cấp lao động, vật tư đồng bộ và các điều kiện đảm bảo kỹ thuật sản xuất như : trang thiết bị, đơn giá, tiền lương và các điều kiện để bảo hộ lao động, hành chính quản trị
Hình 2 : Các nhà máy sản xuất thuộc Công ty
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 113.2.1.2 Kết cấu sản xuất của Công ty :
- Bộ phận sản xuất chính : Là bộ phận trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa chính
- Bộ phận sản xuất phụ trợ : Là bộ phận điện nước vè máy nén khí là không thể thiếu trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Bộ phận sản xuất phụ thuộc : Cũng xuất phát từ nguồn hình thành và yêu cầu của sản xuất chính, khi đó sản xuất phụ thuộc mới được thực hiện dán nhãn mác, bao bì, đóng gói…phụ thuộc vào số lượng sản xuất chính
- Bộ phận bảo dưỡng : Sửa chữa máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất
- Bộ phận cung cấp : là bộ phận có trách nhiệm cung ứng kịp thời mọi thứ cần thiết phục cho việc sản xuất ra sản phẩm
- Bộ phận vận chuyển : Bộ phận vận chuyển của Công ty được trang bị xe nâng để chuyển vật liệu, vật tư vào sản xuất và chuyển hàng vào kho thành phẩm
Hình 3 : Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty
Các loại nguyên vật liệu Công ty cần dùng
Nguyên vật liệu dùng trong công ty là những linh kiện, vật tư dùng để sản xuất các sản phẩm điện tử, điện lạnh
- Nguyên vật liệu sản xuất Tủ lạnh : Lốc, Tôn, Đồng, Hóa chất, môi chất làm lạnh, khay nhựa, hộp nhựa
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 12- Nguyên vật liệu sản xuất Tivi : Đèn hình, vỏ mặt trước, mặt sau, hộp xốp và các linh kiện điện tử như điện trở, lái tia, bảng mạch, tụ điện, bộ phụ kiện
- Nguyên vật liệu sản xuất Điều hòa : Cục nóng, cục lạnh, lốc, lới lọc, giá treo, hộp điều khiển, hộp điện, mô tơ, cánh quạt, thanh dẫn thoát nước và nhiều linh kiện phụ kiện khác
- Nguyên vật liệu sản xuất Máy giặt : Thân tủ, bảng mạch in, mô tơ, mâm giặt, dây cua roa, tụ, ống nước vào, ống nước ra
- Nhiên liệu dùng cho sản xuất : Điện
3.3 Đặc điểm thị trường cho các sản phẩm của công ty.
- Hiện nay thị trường khách hàng của công ty là các hộ gia đình trẻ có thu nhập trung bình từ 10 triệu trở lên tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng… Trong tương lai công ty đang hướng tới mở rộng thị trường ra các thành phố lân cận
4.Kết quả hoặt động kinh doanh của công ty
4.1 Số liệu
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 13Bảng 1 : BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012
( ĐVT: 1000VND)Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Số Tiền Tỉ lệ(%) Số Tiền Tỉ lệ(%)Tổng doanh thu 214.833.000 221.568.000 234.998.000 6.735.000 3 13.430.000 6,06Doanh thu thuần 214.020.000 221.568.000 232.562.000 7.548.000 14 10.994.000 4,96Các khoản giảm : 813.000 0 2.436.000 0 0 2.436.000 100
-Giảm giá hàng bán 813.000 0 2.436.000 0 0 2.436.000 100
Giá vốn hàng bán 43.076.000 125.274.000 142.353.000 82.197.000 191 17.079.000 13,64Lợi nhuận gộp 1.739.000 6.588.000 6.267.000 4.849.000 279 -321.000 -4,9Chi phí QLDN-BH: 3.063.000 5.511.000 9.000.000 2.447.000 80 3.489.000 63,3-Chi phí BH 2.409.000 4.379.000 1.613.000 1.969.000 82 -2.765.000 -63,1-Chi phí QL 653.000 1.131.000 7.386.000 477.000 73 6.255.000 552,7Doanh thu hoạt động tài chính 2.790.000 3.458.000 8.494.000 667.000 24 5.037.000 145,6Chi phí tài chính 0 2.359.000 2.087.000 2.359.000 100 -272.000 -11,5Lãi hoạt động kinh doanh 1.466.000 2.176.000 3.675.000 710.000 49 1.498.000 68,9Thu nhập khác 310.000 24.000 215.500 -286.000 -92 191.000 58,9Chi phí khác 229.000 0 174.000 175.000
Thuế phải nộp 494.000 704.000 1.189.000 209.000 42 485.000 68,8Tổng lợi nhuận trước thuế 28.249.000 31.654.000 37.255.000 3.405.000 12 5.600.000 17,7Lợi nhuận sau thuế 22.599.000 25.323.000 29.804.000 2.724.000 12 4.481.000 17,7Lợi nhuận khác 80.000 24.000 40.000 -56.000 -70 16.000 66,9Thu nhập bình quân 1.000 1.500 2.000 300 25 500 33,3
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 14Nguồn: Phòng kế toán
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 154.2 Phân tích kết quả kinh doanh
4.2.1Doanh thu :
Doanh thu thuần năm 2011 so với năm 2010 tăng với tỷ lệ 13,5%, tương ứng với 7.548.000.000 VND Điều này đạt được là do Công ty đã có chính sách giảm giá hàng bán, do vậy đã tăng được khối lượng hàng hóa bán ra Đến năm 2012 so với năm 2011, doanh thu thuần tăng mạnh với tỷ lệ 4,96%, tương ứng bằng 10.994.000.000 VND, bởi do hoạt động xuất khẩu các mặt hàng điện tử sang thị trường trung quốc tăng và mạnh và các thúc đẩy các chính sách nhằm tiêu thụ hàng hóa trong nước cũng được triển khai mạnh từ cuối 2011 dẫn đến doanh thu tăng một cách nhanh chóng
4.2.2Lợi nhuận:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.405.231.000 VND, tương ứng 12,05% Đến năm 2012 so với năm 2011 lợi nhuận trước thuế đặc biệt tăng 5.600.853.750 VND, tương ứng 17,7% Như năm 2010, tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán với doanh thu là 0,96; năm 2011 là 0,95; năm 2012 là 0,95
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2010 là 22.599.470.000 VND, lợi nhuận sau thuế năm 2011 là 25.323.655.000 VND, tăng 2.724.185.000 VND, tương ứng 12,05 % Lợi nhuận sau thuế năm 2012 là 29.804.338.000 VND so với năm 2011 tăng 4.480.683.000 VND, tương ứng với tỷ lệ là 17,7%
- Lợi nhuận kinh doanh của Công ty tăng là do : Lợi nhuận gộp tăng, doanh thu thuần tăng
- Lợi nhuận khác năm 2010 là 80.530 VND, năm 2011 là 24.345 VND, năm
2012 là 40.662 VND Điều này chứng tỏ Công ty ngày càng tập trung đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh chính là các mặt hàng điện tử và linh kiện điện tử, linh kiện điện thoại
4.2.3.Chi phí :
- Chi phí quản lý : Chi phí quản lý tăng đều qua các năm, chi phí quản lý năm
2011 là 1.131.644 VND, năm 2012 là 7.386.366 VND tương ứng tăng 552,7% Chi phí tăng mà doanh thu của Công ty lại tăng mạnh, chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 16doanh của Công ty đem lại hiệu quả cao.
- Chi phí bán hàng : Chi phí bán hàng năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.969.536 (1000VND), tương đương là 81,73% Nhưng đến năm 2012 so với năm 2011 thì chi phí này lại giảm rõ rệt, cụ thể giảm 2.765.471(1000VND), tương ứng giảm 61,3% Điều này chứng tỏ Công ty đã có những chính sách về marketing phù hợp và đem lại hiệu quả cao
Bảng 2 : Một số chỉ tiêu phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
STT Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
1 Giá vốn/Σdoanh thu % 81,56 63,31 82,087
2 Lãi gộp/Σ doanh thu % 15,13 32,36 15,13
3 CPBH + QL/Σdoanh thu % 21,73 28,50 15,53
4 Lợi tức sau thuế/Σ doanh thu % -12,47 3,86 - 0,4
5 Lợi tức sau thuế/Giá vốn USD - 0,153 0,06 - 0,005
Do giá vốn trên tổng doanh thu giảm nhiều vào năm 2011 đã làm cho lãi gộp
so với tổng doanh thu năm 2011 tăng với tỷ lệ 32,36% , tương ứng là 938.547.372 USD so với năm 2010 Tuy nhiên, sang năm 2012 thì hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có sự biến động đi xuống, chi phí sẩn xuất tăng nhanh (82,087%) trong khi lãi gộp so tổng doanh thu lại giảm xuống, kết quả là lãi gộp sang năm 2012 giảm so với năm 2011 là 336.909,2USD
Chi phí bán hàng và quản lý năm 2011 so với tổng doanh thu tăng so với năm
2010 với tỷ lệ khá cao là 28,5%, việc tăng này là do chi phí bán hàng tăng cho thấy Công ty đã đầu tư nhiều cho việc tiêu thụ sản phẩm
Lợi tức trước thuế so với tổng doanh thu của Công ty năm 2011 tăng nhiều so với năm 2010 với tỷ lệ 3,86%, nguyên nhân là do sang năm này Công ty đã có giải
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 17pháp hợp lý trong việc kích thích tiêu thụ sản phẩm và đồng thời tiết kiệm chi phí sản xuất sản phẩm.
Lợi tức sau thuế trên 1USD chi phí sản xuất bỏ ra năm 2010 là -0,153USD nhưng sang năm 2011 là 0,06USD, điều này cho thấy sang năm 2011 thì cứ 1USD chi phí bỏ ra thì thu được -0,05USD lợi nhuận Chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sang năm 2012 đạt hiệu quả khá tốt
=> Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm vừa qua
có chiều hướng phát triển mạnh, lợi nhuận tăng đáng kể trong khi đó chi phí sản xuất lại giảm Đây là điều đáng mừng, nhưng bên cạnh đó Công ty không nên chủ quan mà cần đưa ra những chính sách, giải pháp hữu hiệu hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình ngày càng tốt hơn
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VITEK-
- Tổ Press : Dập các phụ kiện về tôn gồm sờn tủ (cabinet), cánh tủ (cover), đế lốc (base comp)
- Tổ Gasket : Làm giây cao su
- Tổ Vacum : Thổi ruột nhựa và ruột cánh
- Tổ Door : Lắp các phụ kiện vào cánh tủ và đúc xốp vào cánh
- Tổ URT : Phun xốp cách nhiệt vào thân tủ
- Tổ quấn đồng : Quấn ống đồng cho dàn nóng, lạnh (hiện nay công đoạn này thuê ngoài)
- Tổ Input : Đa số các nguyên liệu đã chuẩn bị vào dây chuyền để lắp ráp, dán nối vào nhau, Hàn, Thổi Nito, Hút chân khôn, Nạp ga, Hàn, cắt, Kiểm tra các mối hàn bằng máy thấp áp và máy cao áp
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 19- Tổ Output : Đặt các phụ kiện ( tấm nhựa, hộp hoa quả, khay đá…), bơm Silicon, dán nhãn mác, đóng gói.
Tất cả các công đoạn trên đều được nhân viên phòng theo dõi, kiểm tra bằng máy
1.2 Nội dung các bước sản xuất Tivi :
- Chuẩn bị linh kiện : Cắt rời chân linh kiện, kiểm tra linh kiện theo bom (đối với từng model cụ thể, cắm linh kiện vào bảng mạch bằng máy tự động, kiểm tra lỗi linh kiện sau khi cắm tự động bằng máy, hàn tất cả các chân linh kiện trên bảng mạch, kiểm tra bằng mắt thường sau khi hàn, đưa lên màn hình chạy thử chỉnh hội tụ màu và âm thanh
- Phần lắp ráp : Chuẩn bị vỏ trước + vỏ sau của Tivi, lắp đèn hình và các phụ kiện đi kèm, căn chỉnh hình ảnh, kiểm tra phần cân chỉnh, đóng vỏ sau, kiểm tra tổng thể Tivi trước khi đóng hộp, đóng gói thành phẩm
Hình 5 : Quy trình công nghệ lắp ráp Tivi
Nguồn : Nhà máy sản xuất Tivi
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN
23
Đóng gói thành phẩm
Kiểm tra tổng thể
Đóng vỏ sauKiểm tra chất
lượng cân chỉnh
Cân chỉnh
máy
Sửa chữa bo mạch
Chuẩn bị bóng đèn hình Tivi
Lắp rápChạy thử
Kiểm tra chất lượng bảng mạch
Hàn chân linh kiện
Kiểm tra cân chỉnh Bom
Trang 20Sản xuất Tivi của Công ty được thực hiện qua quy trình công nghệ phức tạp, lắp ráp kiểu nối tiếp Chỉ những sản phẩm được lắp ráp ở bước trước đạt yêu cầu mới chuyển sang bước sau, những sản phẩm đạt được chất lượng thì mới được nhập kho và coi là thành phẩm.
2 Các chính sách về sản phẩm của công ty.
Mặt hàng của Công ty là một trong những thương hiệu điện tử điện lạnh có tên tuổi tại Việt Nam, đã có uy tín lâu năm tại thị trường này
Thị trường mục tiêu của Công ty là khu vực nông thôn và nhóm khách hàng
có thu nhập trung bình tại các tỉnh thành trong cả nước
Với sự thay đổi chóng mặt của công nghệ hiện đại, Công ty đã không ngừng cải tiến, thay đổi mẫu mã kiểu dáng cũng như chất lượng của tất cả các loại sản phẩm sản xuất ra để tiêu thụ trên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng Các sản phẩm cao cấp của Công ty cũng rất đa dạng về mẫu mã, chất lượng rất tốt nên rất được ưa chuộng, đặc biệt giá cả vừa phải
2.1 Mẫu mã sản phẩm.
Bao bì các sản phẩm cũng luôn được thay đổi và thể hiện rõ nét hình ảnh thương hiệu logo in “ Màu đỏ in hoa” Trên các sản phẩm của Công ty luôn mang Logo và các tem dán thể hiện những ưu việt của sản phẩm mới Tất cả các nhãn hiệu bao bì của Công ty đều được đăng ký bản quyền tại Việt Nam
Ví dụ : Năm 2012, Công ty tập trung khá nhiều vào dòng sản phẩm cao cấp
dành cho khách hàng cao cấp như Tủ lạnh Side by side mang đến sự hoàn hảo với
thiết kế kiểu dáng công nghiệp Trung Quốc, kết hợp phong cách Châu Âu, công nghệ diệt khuẩn Nanosilver, tái tạo Vitamin bảo vệ sức khỏe và môi trường Tivi
cũng có LCD plasma với các chủng loại 32, 42 inch không chỉ là chiếc Tivi đơn
thuần, mà còn là thiết bị giải trí đa phương tiện
2.2 Chính sách giá
Việc đưa ra chính sách hợp lý trong khi nguồn nguyên liệu chủ yếu là nhập từ nước ngoài với thuế nhập khẩu khá cao là một cố gắng lớn của tập thể cán bộ công nhân viên toàn Công ty Trong định giá để nâng cao cạnh tranh, Công ty đã chủ
SVTH: Đặng Tuấn Thành Lớp : QTDN 23
Trang 21động áp dụng các biện pháp nhằm hạ được giá thành sản phẩm như sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí quản lý…Đây là một điểm mạnh rất cơ bản về khai thác các yếu tố nội lực của Công ty trong những năm qua.
Do đặc điểm sản phẩm của Công ty chỉ sản xuất khi có hợp đồng, các linh kiện hầu như là nhập khẩu vì vậy đối với những thiết bị công nghệ cao thì việc tính giá phụ thuộc rất nhiều vào chính sách thuế của nhà nước Còn đối với một số linh kiện mà Công ty tự sản xuất đã có khả năng cạnh tranh trên thị trường vì Công ty đã được chứng nhận ISO 9001 : 2000
Dựa trên kết quả của nghiên cứu thị trường, chi phí cho sản phẩm kinh doanh cũng như mục tiêu của Công ty trong tiêu thụ là chiếm lĩnh thị trường đa số trên địa bàn rộng khắp toàn quốc Do đó, Công ty đưa ra sản phẩm với mức giá thấp hơn trong điều kiện so sánh về giá với các Công ty khác Ta xem bảng giá những sản phẩm chính của Công ty năm 2012 :
Bảng 3 : Bảng giá một số sản phẩm chính của Công ty
TT Loại hàng hóa Đơn vị Giá bán
8 Máy giặt Đồng/cái 6.500.000
9 Máy điều hòa Đồng/cái 12.000.000