1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chất lượng sản phẩm công ty cổ phần hoá dược việt nam

71 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm Công Ty Cổ Phần Hoá Dược Việt Nam
Tác giả Phạm Anh Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 69,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*ưQuanưđiểmưchấtưlợngưdựaưvàoưsảnưxuấtư Quan điểm chất lợng dựa vào sản xuất lại nêu bật vấn đề côngnghệ “Chất lợng là trình độ cao nhất mà một sản phẩm có đợc khisản xuất ”Quan điểm này

Trang 1

1

Trườngưđạiưhọcưkinhưtếưquốcưdân

Khoa : Khoa học Quản lý

ưo0o

-Chuyênưđềưthựcưtậpưtốtưnghiệp Chuyênưđề : Quảnưlýưchấtưlượngưsảnư phẩmưCôngưtyưCổưphầnưHoáưdượcưViệtư

Trang 2

-2

Trang 3

-3

chất lợng sản phẩm………21

3 Chất lợng đợc đảm bảo thông qua việc kiểm tra nghiêm ngặt sản phẩm cuối cùng……….21

4 Chất lợng – năng suất………22

5 Chỉ những công ty lớn mới áp dụng hệ thống quản lý chất l-ợng……… 22

IV Giới thiệu một số hệ thống quản lý chất lợng 1 Hệ thống quản lý chất lợng toàn diện (TQM) ……… 22

2 Hệ thống Q – Base ……….25

3 Hệ thống HACCP ……… 26

4 Hệ thống ISO 9000 ………28

Chơng II: ThựcưtrạngưquảnưlýưchấtưlợngưCôngưtyưcổưphần hoáưdợcưviệtưnam. I Quá trình ra đời và sự phát triển và các điều kiện kinh doanh của Công ty cổ phần hoá dợc Việt Nam 1 Quá trình hình thành và phát triển ……….31

2 Các điều kiện kinh doanh của Công ty ……….34

3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hoa dợc Việt Nam……37

Trang 4

-4

II Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm của Công ty cổphần hoá dợc Việt Nam

l-2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và đào tạo về chất lợng

đồng thời thúc đẩy chất lợng toàn côngty………54

3 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý nhấn mạnh vai trò của chấtlợng

trong công ty……… 55

Kếtưluận……… 57

Trang 5

-5

Lờiưnóiưđầu

Vấn đề chất lợng luôn là mối quan tâm hàng đầu trong cácdoanh nghiệp hiện nay Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại, phát triển

và cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng khi sản phẩm của doanh nghiệp

đạt chất lợng tốt Trong nền kinh tế hiện nay do nhu cầu của kháchhàng trên thị trờng luôn luôn nhỏ hơn mức cung hàng hoá trên thị tr-ờng Do đó ngời tiêu dùng có quyền lựa chọn cho mình những sảnphẩm có chất lợng tốt nhất với khả năng của họ Khách hàng chỉ tìm

đến doanh nghiệp khi sản phẩm của doanh nghiệp thoả mãn nhu cầu

Trang 6

-6

của họ Mặt khác, đất nớc ta đã hội nhập Đây là cơ hội rất lớn đối vớicác doanh nghiệp nhng đồng thời doanh nghiệp cũng phải chịu sựcạnh tranh gay gắt bởi không chỉ những doanh nghiệp trong nớc màcòn cả doanh nghiệp nớc ngoài Chất lợng sản phẩm là điền kiện hếtsức cần thiết để các doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng trong n-

ớc, khu vực và thế giới Nó còn là điền kiện để hợp tác làm ăn với cácdoanh nghiệp nớc ngoài nhằm phát triển doanh nghiệp

Quản lý chất lợng với vai trò nâng cao chất lợng sản phẩm trongcác doanh nghiệp và nó là vẫn đề không thể thiếu đối với mỗi doanhnghiệp Đồng thời nó cũng là vấn đề hết sức quan trọng đối với nềnkinh tế thị trờng Quản lý chất lợng nó không những làm cho cácdoanh nghiệp phát triển lớn mạnh mà nó còn làm cho nền kinh tế pháttriển theo

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhng do trình độ có hạn bài viếtkhông tránh khỏi những thiếu sót

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc Huyền và Công

ty cổ phần Hoá Dợc Việt Nam đã giúp đỡ em rất nhiều để em hoànthành chuyên đề này

Trang 7

-7

ta cha tìm đợc thuật ngữ tiếng Việt thích hợp để hiểu đợc nó Gần

đây, xuất hiện trên các tài liệu, báo chí những khái niệm, thuậtngữ dịch từ tiếng nớc ngoài có liên quan đến chất lợng và QLCL mànhững thuật ngữ này đã gây không ít tranh cãi trong giới chuyên môn

Trong phần này chúng ta không thể đa ra cả các khái niệm cóliên quan đến QLCL, mà chỉ xin trình bày một số khái niệm cơ bảnthông dụng nhất cũng nh những khái niệm còn có những tranh cãinhằm thống nhất cách hiểu về các khái niệm cũng nh có thể lựa chọn

để đáp ứng vào mô hình QLCL cụ thể cho các doanh nghiệp

Nhận thức về QLCL cũng nh tìm và thực hiện mô hình thích hợpcho nó phụ thuộc rất nhiều vào những quan điểm chất lợng

Quan niệm về chất lợng và định nghĩa về chất lợng đã đợc thay

đổi và mở rộng theo từng thời kỳ phát triển của phong trào chất lợng.Tổng quát lại có ba quan điểm về chất lợng sau đây: quan điểm dựatrên sản phẩm: dựa trên quá trình sản xuất và dựa trên nhu cầu ngờitiêu dùng

Trang 8

-8

*ưQuanưđiểmưvềưchấtưlợngưdựaưtrênưsảnưphẩmư

Walte.A Shewhart – một nhà quản lý ngời Mỹ là ngời khởi xớng và

đại diện cho quan điểm chất lợng dựa trên sản phẩm Ông cho rằng:chất lợng sản phẩm đợc sản xuất công nghiêp có thể đợc diễn tả tronggiới hạn một tập hợp các đặc tính Định nghĩa này phù hợp với các nhà

kỹ thuật, vì họ quan tâm đến những đòi hỏi của sản phẩm vềnhững thành phần đặc trng và kích thớc vật lý có thể đợc sản xuất.Chất lợng là sự phản ánh số lợng các thuộc tính tồn tại trong sản phẩm

Và vì vậy, thuộc tính đợc định giá đối với sản phẩm Chất lợng cao –chi phí phải cao Theo quan điểm này thì một chiếc xe Cadilac với sốlợng các tiện nghi sẽ có chất lợng cao hơn xe Chevrolet

Quan điểm chất lợng dựa trên sản phẩm có một số ý nghĩa, nhng

nó không tính đến sự thích nghi khác nhau về ý thích và khẩu vịriêng biệt của ngời tiêu dùng Ví dụ: Một số ngời thích xe Chevrolethơn Cadilac

*ưQuanưđiểmưchấtưlợngưdựaưvàoưsảnưxuấtư

Quan điểm chất lợng dựa vào sản xuất lại nêu bật vấn đề côngnghệ “Chất lợng là trình độ cao nhất mà một sản phẩm có đợc khisản xuất ”Quan điểm này quan tâm đến thực tế sản xuất và côngnghệ: thích nghi với các yêu cầu đã đặt ra cho sản phẩm và tin tởngvào sự phân tích thống kê đo lợng chất lợng Khi sản xuất hàng loạt, do

sự biến đổi trong quá trình sản xuất có thể sản xuất ra các sảnphẩm không đảm bảo các đặc tính kỹ thuật cần thiết Tuy nhiên,một phần nhỏ các sản phẩm có chất lợng không phù hợp có thể đợcphân tích tỷ mỷ bằng phơng pháp thống kê

Trang 9

-9

Qua nhiều thập kỷ, các nhà quản lý Mỹ đã tin tởng vào cách tiếpcận về chất lợng dựa trên sản xuất Nhng những năm gần đây, họthấy rằng, cách tiếp cận này quá hạn hẹp vì nó tập trung vào các yếu

tổ bên trong, liên quan nhiều đến kỹ thuật và kiểm soát sản xuấthơn là đến sự hình thành một quan điểm chất lợng dựa trên cơ sởngời tiêu dùng Các đặc tính kỹ thuật đơn thuần của sản phẩm đợcthay bằng những tiêu chuẩn phù hợp với ngời tiêu dùng

*ưQuanưđiểmưchấtưlợngưhớngưtớiưngờiưtiêuưdùng

Quan điểm chất lợng hớng tới ngời tiêu dùng (phổ biến với các nhàlàm Marketing) thuyết phục rằng: “Chất lợng nằm trong con mắt củangời mua” Do đó mọi cố gắng đợc tập trung vào việc nghiên cứu,tìm hiểu nhu cầu khách hàng và luôn luôn hớng tới cải tiến chất lợngliên tục để thoả mãn nhu cầu khách hàng Theo xu hớng của quanniệm này, sự thành công hay thất bại của nhà doanh nghiệp là, anh ta

có thể mang lại bảo nhiêu giá trị cho khách hàng Đây là một quan

điểm rất đặc trng của nền kinh tế thị trờng và đang đợc thịnhhành nhất hiện nay trong giới kinh doanh hiện đại

*ưKháiưniệmưvềưquảnưlýưchấtưlợng

Nếu mục đích cuối cùng của chất lợng là thoả mãn nhu cầu kháchhàng, nhu cầu ngời tiêu dùng, thì quản lý chất lợng là tổng thể nhữngbiện pháp kinh tế, kỹ thuật, hành chính, tác động toàn bộ quá trìnhhoạt động của một tổ chức để đạt đựơc mục đích đó với chi phí xãhội thấp nhất

Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận khác nhau củacác chuyên gia, các nhà nghiên cứu, tuỳ thuộc đặc trng của từng nền

Trang 10

-1 0

kinh tế, mà ngời ta đã đa ra nhiều khái niệm khác nhau về QLCL sau

đây là một vài khái niệm đặc trng

Theo tiêu chuẩn quốc gia Liên xô (GOCT 15467 - 70) thì:

“Quản lý chất lợng là việc xây dựng, đảm bảo và duy trì mứcchất lợng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lu thông và tiêudùng”

Một số nền kinh tế thị trờng nh Nhật Bản, Mỹ, một số nớc châu

Âu… cũng đã đa ra khái niệm khác nhau về quản lý chất lợng Ví dụtheo tiêu chuẩn công nghiêp Nhật Bản thì:

“Quản lý chất lợng là hệ thống các phơng pháp tạo điền kiện sảnxuất tiết kiệm những hàng hoá có chất lợng hoặc đa những hoặc đa

ra những dịch vụ có chất lợng thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng”

Những t tởng lớn về điền kiện chất lợng, quản lý chất lợng đã đợckhởi nguồn từ Mỹ trong nửa đầu của thế kỷ 20 và dần dần đợc pháttriển sang các nớc khác thông qua những chuyên gia đầu đàn vềquản lý chất lợng nh W.Ewards Deming,Jọeph Juran A.mandFeigenbaun Ishikawa… Theo cách tiếp cận khác nhau mà các chuyêngia nghiên cứu cũng đã đa ra những khái niệm riêng của mình vềchất lợng và quản lý chất lợng Tiến sĩ Deming với quan điểm mọi vật

đều biến động, và quản lý chất lợng là cần tạo ra sự ổn định vềchất lợng bằng việc sử dụng các biện pháp thống kê để giảm độ biến

động của các yếu tố trong quá trình

Giáo s Juran chuyên gia chất lợng nổi tiếng trên thế giới và là ngời

đã có những đóng góp to lớn cho sự thành công của các Công ty NhậtBản Ông là ngời đầu tiên đa ra quan điểm chất lợng là sự phù hợp với

Trang 11

-1 1

điền kiện kỹ thuật và cũng là ngời đầu tiên đề cập đến những khíacạnh rộng lớn về quản lý chất lợng, cùng với việc xác định vai trò tráchnhiệm lớn về chất lợng thuộc về các nhà lãnh đạo đồng thời cũng nhấnmạnh khía cạnh kiểm soát, điều khiểm chất lợng và yếu tố cải tiếnliên tục

PhilipB.Crosby với quan điểm “Chất lợng là thứ cho không”, làmchất lợng không những không tốn kém, mà còn là một trong nhữngnguồn lợi nhuận chân chính Cách tiếp cận chung của Crosby về quản

lý chất lợng là nhấn mạnh yếu tố phòng ngừa, cùng với quan điểm “sảnphẩm không khuyết tật” và làm đúng ngay từ đầu Chính ông cũng

là ngời đặt ra từ “Vacxin chất lợng” bao gồm ba thành phần: quyếttâm, giáo dục và thực hiện để ngăn chặn tình trạng không phù hợpyêu cầu Ông đa ra 14 bớc cải tiến chất lợng nh một hớng cần hớng dẫnthực hành về cải tiến chất lợng nh một hớng dẫn thực hành về cải tiếnchất lợng cho các nhà quản lý

Trong khi đó Fêignbanum lại nghiên cứu những kinh nghiệm về

điều khiển chất lợng toàn diện (Total quallty control – TQC) và đã nêu

40 nguyên tắc của điểu khiển chất lợng toàn diện Ông nhấn mạnh

điều khiển chất lợng toàn diện nhằm đạt đợc mục tiêu cuối cùng là sựthoả mãn khách hàng và đạt đợc lòng tin đối với khách hàng

Ishikawa – là một chuyên gia chất lợng đầu đàn ngời Nhật Bản,

ông luôn luôn chú trọng việc đào tạo giáo dục khi tiến hàng quản lýchất lợng, ông cho rằng “chất lợng bắt đầu bằng và cũng kết thúcbằng đào tạo ”

Trang 12

-1 2

Nh vậy có thể nói rằng, với cách tiếp cận khác nhau, nhng cácchuyên gia chất lợng, các nhà nghiên cứu đã tơng đối thống nhất vớinhau về quan điểm quản lý chất lợng, đó là quản lý theo quá trình,nhấn mạnh yếu tố kiểm soát quá trình và cải tiến liên tục cùng với việcgiáo dục đào tạo, và cuốn hút sự tham gia của tất cả mọi ngời trong tổchức Đồng thời đề cao vai trò trách nhiệm của lãnh đạo và các nhàquản lý, nhấn mạnh yếu tố con ngời trong hoạt động chất lợng và chú ý

đến việc sử dụng các công cụ thống kê trong QLCL

Tiếp thu sáng tạo các luồng t tởng, kinh nghiệm thực hành hiện

đại, dựa trên cách tiếp cận khoa học, hệ thống, tổ chức tiêu chuẩn hoáquốc tế ISO đã khái niệm QLCL nh sau:

“Quản lý chất lợng là tập hợp những hoạt động của chức năngquản lý chung, xác định chính sách chất lợng, mục đích trách nhiệm

và thực hiện chúng thông qua các biện pháp nh lập kế hoạch chất lợng,kiểm soát chất lợng, đảm bảo và cải tiến chất lợng trong khuôn khổcủa hệ thống chất lợng”

Trong khái niệm này cũng nhấn mạnh QLCL là trách nhiệm của tấtcả các cấp quản lý, nhng trách nhiệm cao nhất thuộc về cán bộ lãnh

đạo Việc thực hiện công tác QLCL liên quan đến tất cả mọi thànhviên trong tổ chức

2.ưNộiưdungưcủaưquảnưlýưchấtưlợngư

*ưCoiưkháchưhàngưlàưvấnưđềưưtrungưtâm

Trớc đây do nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung nên các doanhnghiệp chỉ lo sản xuất sao cho đủ số lợng trên giao Đây là thời kỳ cácdoanh nghiệp chỉ chạy theo số lợng, không hề quan tâm đến chất l-

Trang 13

-1 3

ợng, miễn là doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch so với Nhà nớchoặc là vợt kế hoạch trên giao, doanh nghiệp không cần quan tâm

đến việc họ sản xuất sản phẩm nh thế nào Mặt khác về phía kháchhàng, đây cũng là thời kỳ mà nhu cầu của họ không đợc đáp ứng Bởivì Nhà nớc đã không hạn chế mức sản xuất theo kế hoạch do vậy mà l-ợng hàng hoá sản xuất ra luôn luôn nhỏ hơn nhu cầu thực tế của thịtrờng Chính vì thế mà khách hàng không có sự lựa chọn cho mìnhnhững sản phẩm tốt phù hợp với nhu cầu sử dụng, khách hàng chỉ cầnmua đợc sản phẩm để phục vụ nhu cầu thiết yếu của cuộc sống là

đợc Ngời tiêu dùng không hề phản ứng trớc những sản phẩm kém chấtlợng hay sai lỗi, ai mua đợc sản phẩm nào buộc phải chấp nhận sảnphẩm đó Các doanh nghiệp đã nắm đợc điều này, họ không cốgắng tìm cách khắc phục những sản phẩm khuyết tật hay kém chấtlợng mà chỉ nghĩ làm sao sản xuất càng nhiều sản phẩm càng tốt

Đây là thời kỳ mà các doanh nghiệp làm ăn dối trá lừa dối khách hàng

để đạt đợc mục đích của họ, là thời kỳ làm ăn theo kiểu chớp giật

Hiện nay, do nền kinh tế thị trờng Nhà nớc không thể theo kếhoạch nh trớc nữa, cung cấp sản phẩm đã vợt nhu cầu của ngời tiêudùng do đó các doanh nghiệp muốn sản xuất hoặc kinh doanh bất kỳmột mặt hàng nào đó họ cũng phải bắt đầu từ thị trờng, nghiên cứunhu cầu của khách hàng về mặt hàng để sản xuất ra những sảnphẩm đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng Doanh nghiệp nào đápứng đợc một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng thì mới có thể tồntại và phát triển mạnh trên thị trờng đợc Còn doanh nghiệp nào không

đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng sẽ dẫn đến không tiêu thụ đợcsản phẩm làm ứ đọng vốn

Trang 14

-1 4

Mục tiêu hàng đầu hiện giờ không phải là lợi nhuận nữa mà làchất lợng Các doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao chất lợng sảnphẩm của mình, để nhằm làm thoả mãn và vợt mong đợi của khách,tìm cách lôi kéo khách hàng về phía mình và nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trên thị trờng Đây là thời kỳ của cạnh tranh gay gắt vàsản xuất kinh doanh đều xoay quanh khách hàng

*ưQuảnưlýưkếưhoạchưlàưyếuưtốưquanưtrọngưhàngưđầuưtrong doanhưnghiệpư

Thời kỳ kế hoạch hoá tập trung các doanh nghiệp thờng sản xuấtsản phẩm theo kế hoạch của Nhà nớc nên vẫn đề quan tâm hàng đầucủa doanh nghiệp là những con số, doanh nghiệp chỉ cần quan tâmxem năm nay họ có hoàn thành kế hoạch của Nhà nớc hay không hoặc

là vợt kế hoạch là vợt kế hoạch là bao nhiêu

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, quá trình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp đều xoay quanh khách hàng Vai trò củakhách hàng luôn đợc đa lên hàng đầu chính vì vậy mà vấn đềnchất lợng cũng đợc đa lên hàng đầu Bởi vì chất lợng không phải dodoanh nghiệp đánh giá hay bất kỳ ai khác mà chính khách hàng.Khách hàng công nhận sản phẩm của doanh nghiệp tốt khi nó đáp ứng

đợc những yêu cầu của họ, còn nó không tốt khi nó không làm thoảmãn yêu cầu của họ

Quản lý chất lợng với mục đích là duy trì và nâng cao chất lợngsản phẩm nên QLCL đợc coi là yếu tố quan trọng hàng đầu trongdoanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp hiện nay, cha thấy đựơc vai tròcủa QLCL trong doanh nghiệp; họ coi đây là một phơng thức quảng

Trang 15

-1 5

cáo, là chiếc giấy thông hành đi vào thị trờng thế giới Tuy nhiên cónhiều doanh nghiệp đã nhận thức đợc vấn đề này, nhng do trình độ

có hạn cha thể triển khai, áp dụng các hệ thống chất lợng đợc

Mặt khác do các doanh nghiệp này chạy theo lợi nhuận với quan

điểm làm giàu bằng bất cứ giá nào Chúng ta có thể thấy rằng trên

đây là những quan điểm cha thật đúng Doanh nghiệp muốn làm

ăn phát đạt thì phải giữ đợc chữ tín với khách hàng Muốn đợc nhvậy doanh nghiệp không thể làm ăn theo kiểu chớp giật mà có đợc,các doanh nghiệp muốn tạo ra uy tín với khách hàng thì phải làm ănchân chính bằng cách ngày một nâng cao chất lợng sản phẩm màchủ yếu là phải quản lý chất lợng sao cho có hiệu quả và đúng với bảnchất của nó

*ưQuanưđiểmưhệưthốngưvàưđồngưbộ

Hầu hết các doanh nghiệp nớc ta vấn đề hệ thống và đồng bộcha đợc giải quyết tốt do một số doanh nghiệp nếu có nhận thức đợchai quan điểm trên thì cũng cha giải quyết để đạt hiệu quả nhất.Các doanh nghiệp thờng phải giải quyết theo từng khâu, từng bộ phậnriêng lẻ theo quan điểm cá nhân là chính Mặt khác vấn đề hệ thốngchất lợng cũng cha hiểu rõ và hiểu đúng của nó Hiện nay rất nhiềudoanh nghiệp cho rằng cha đủ khả năng để áp dụng hệ thống quản

lý chất lợng do họ nghĩ là chỉ có một hệ thống ISO 9000 và họ cha đủkhả năng áp dụng Hiện nay trên thế giới có nhiều hệ thống quản lýchất lợng khác nhau với mục đích nâng cao chất lợng sản phẩm củadoanh nghiệp Hầu hết các doanh nghiệp nớc ta, chỉ coi quản lý chấtlợng là hình thức quảng cáo một giấy thông hành …

Trang 16

-1 6

Chúng ta cần phải hiểu rằng sản phẩm thực sự có chất lợng thì

nó sẽ làm cho uy tín của doanh nghiệp ngày một nhiều, sẽ giúp doanhnghiệp làm ăn phát đạt và ngày càng phát triển trên thị trờng trong n-

ớc cũng nh quốc tế Tuy nhiên các doanh nghiệp không nên áp dụng các

hệ thống quản lý chất lợng theo kiểu phong trào mà cần phải xem xétsao cho phù hợp với khả năng của mỗi doanh nghiệp Nhng dù áp dụngbất kỳ hệ thống quản lý chất lợng nào chúng ta cũng phải phát huytính tập thể của doanh nghiệp

*ưVấnưđềưconưngời.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải có sự thay thế đầu t mới

về công nghệ chính vì vậy con ngời cũng phải luôn luôn đợc đào tạosao cho phù hợp với trình độ công nghệ trên thế giới, nếu không sẽ bịtụt hậu về tri thức, khó bắt kịp đợc với trình độ công nghệ trên thếgiới cho dù doanh nghiệp có đầu t trang thiết bị công nghệ mới nhngkhông đem lại hiệu quả sản xuất cao

Mặt khác, doanh nghiệp nên bố trí công việc cho từng ngời saocho đúng ngời đúng việc để họ phát huy đợc hết khả năng củamình và hoàn toàn thành công việc một cách tốt nhất, phải khuyếnkhích động viên để họ làm việc hết mình và phải giao trách nhiệm

rõ ràng cho từng ngời về công việc đợc giao tránh tình trạng đổ lỗicho nhau Hớng toàn bộ cán bộ công nhân việc đi theo một hớng, pháthuy mạnh mẽ tinh thần tập thể, trí tuệ tập thể để có những cách giảiquyết tốt nhất trong mọi trờng hợp xảy ra

*ưCơưsởưvậtưchấtưđốiưvớiưchấtưlợngưsảnưphẩmư

Trang 17

-1 7

Cơ sở vật chất có tác động rất lớn đối với chất lợng sản phẩm.Nếu cơ sở vật chất cũ lạc hậu thì sẽ không thể tạo ra sản phẩm cóchất lợng tốt đợc Nhng không phải cứ có trang thiết bị công nghệhiện đại là sẽ cho ra sản phẩm tốt Cơ sở vật chất tốt sẽ tạo ra tâm lýthoải mái cho ngời công nhân sản xuất, khiến họ sản xuất tốt hơn.Muốn vậy họ phải đợc đào tạo sao cho phù hợp với việc sử dụng nhữnggì đang có

Ơ nớc ta hiện nay hầu hết các Công ty đều sản xuất trên cơ sởvật chất cha đợc tốt nhất là về máy móc thiết bị tơng đối cũ và khálạc hậu Nếu không khắc phục thì sản phẩm sẽ rất khó có chất lợngtốt Điều này bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cấp cơ sở vậtchất của mình Nhng thay thế hoàn toàn cơ sở vật chất cũ bằng cơ

sở vật chất mới hiện đại hơn thì rât tốn kém điều này không phù hợpvới các doanh nghiệp vừa và nhỏ nh ở nớc ta Do tình hình tài chínhcòn hạn chế, khả năng cạnh tranh còn thấp và trình độ còn hạn chế,nên các doanh nghiệp cần phải cải tiến nâng cấp dần sao cho nó phùhợp với điền kiện sản xuất tại doanh nghiệp mình Bằng cách tìm ranhững nguyên nhân sai hỏng để phòng ngừa và khắc phục nângcấp, cải tiến từng bớc một

II.ưTầmưquanưtrọngưcủaưquảnưlýưchấtưlợngưđốiưvớiưdoanhưnghiệp vàưnềnưkinhưtế

Trang 18

-1 8

lợng sản phẩm Đó là việc đo, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều

đặc tính của sản phẩm hay dịch vụ và so sánh với các yêu cầu đã đềra

Qua các giai đoạn, việc thanh tra chất lợng ngày càng đợc coitrọng và đợc tiến hành một cách tinh vi hơn nh: Những năm đầu thế

kỷ 20 nổi bật lên là dây truyền lắp ráp chuyển động của Henri Ford

và hệ thống quản lý phân xởng của Taylo Năm 1922 G.S Radford đãchính thức liên kết một cách có hệ thống việc thanh tra chất lợngthành kiểm tra chất lợng Lần đầu tiên chất lợng đợc nhìn nhận nhmột chức năng độc lập và một trách nhiệm quản lý rõ rệt

Mặc dù vậy, mục đích của hoạt động kiểm tra vẫn chỉ nhằmphát hiện ra những sản phẩm có khuyết tật và tập trung vào khâucuối cùng của quá trình sản xuất, quy về cho nguyên nhân sản xuấtchứ không chú ý tới nguyên nhân sai sót có thể phát sinh từ chỗ khác.Cho đến năm 1930 khi ngời ta nhận thấy chất lợng sản phẩm phụthuộc vào những ngời thực hiện, lúc này vai trò của ngời công nhân

đối với chất lợng đợc đề cao và ngời ta đã tăng cờng hoạt động chất ợng trong quá trình sản xuất để phòng ngừa những nguyên nhângây ra chất lợng kém Phơng pháp kiểm soát chất lợng bằng thống kê

l-ra đời và đó là thời kỳ khởi đầu cho thời kỳ kiểm soát chất lợng

*ưThờiưkỳưkiểmưsoátưchấtưlợngư

Năm 1931 A.Shewhart đã đa ra cơ sở khoa học cho vấn đề kiểmsoát chất lợng với việc suất bản cuốn sách “kiểm soát kinh tế chất lợngsản phẩm công nghiệp ” của ông Theo ông chất lợng phải đợc đo lờng

và vì thế phải quan niệm “chất lợng là một biến số” Ông dành phần

Trang 19

-1 9

pa

dc

lớn cuốn sách của mình cho việc phân tích chất lợng bằng thống kê.Biểu đồ kiểm soát quá trình của ông đã cung cấp cơ sở cho cách tiếpcận hiện đại đối với kiểm soát quá trình bằng thống kê Tức là quaphân tích hiện tợng có thể dự đoán sự biến thiên trong giai đoạn tiếptheo và chấp nhận sai lệch trong giới hạn cho phép

Nh vậy, phơng pháp thống kê đã không ngừng cải tiến để đạt

đợc những thành tựu ở những thời kỳ khác nhau Những cải tiến trong

kỹ thuật thống kê đã giúp hệ thống Bell cải tiên đựơc chất lợng máynhẹ phục vụ khách hàng Cùng với sự ra đời của bí quyết kỹ thuật mẫusơ đồ quá trình đã tác động lên hệ thống Bell trong chiến tranh thếgiới thứ II trong việc sản xuất lợng đạn lớn

Trong thời kỳ này xu hớng hành động của ngời Nhật đã bị ảnh ởng bởi các chuyên gia ngời Mỹ nh Deming, Juran, Feigenbaum.Deming ngời học trò giỏi nhất của Shewhart, là ngời đã dậy cho ngờiNhật cách suy nghĩ khoa học theo biểu đồ của Shewhart thể hiệnbằng vòng tròn sau:

Trang 20

-2 0

Vòng tròn này đợc ngời Nhật gọi là vòng tròn Deming Vòng trònPDCA cung cấp cho nhà quản lý phơng pháp khoa học để biết cáchcải tiến Ishikawa nhà quản lý chất lợng nổi tiếng của Nhật đã triểnkhai sơ đồ nhân quả hay (sơ đồ xơng cá) nh một khởi tạo cho cácquan điểm có tính t liệu về mối quan hệ nhân quả giữa quản lýchất lợng và chất lợng sản phẩm

Những cố gắng của Deming đã đạt đợc thành công trong việckiểm soạt chất lợng bằng thống kê, với quá trình lấy mẫu và kỹ thuật

về biểu đồ đã rất thích hợp với các nhà máy của Nhật vào những năm50

Vào cuối thập kỷ 50 và đầu thập kỷ 60, thế giới đã có nhữngthay đổi quan trọng, cung mở ra toàn cầu và lớn hơn nhiều so với cầu,giá nguyên liệu tăng và đặc biệt khách hàng đòi hỏi cao hơn về chấtlợng, khả năng cung ứng và sự tin cậy Buộc các nhà sản xuất phải cốgắng để chứng tỏ khả năng cung cấp, sự đảm bảo niềm tin chokhách hàng và đó cũng là sự bất đồng của thời kỳ mới đảm bảo chấtlợng

*ưThờiưkỳưđảmưbảoưchấtưlợngư

Suốt thời kỳ này khái niệm chất lợng đợc phát triển dần dần từnhững quy tắc hạn chế dựa trên trên sản xuất, đến những nguyêntắc áp dụng sự quản lý xuyên suốt công ty Kiểm tra và kiểm soát chấtlợng vẫn quan trọng , nhng phối hợp cùng các lĩnh vực khác nh thiết kế,

kỹ thuật, hoạch định, và hoạt động dịch vụ cũng trở nên quan trọngvới chất lợng

Trang 21

-2 1

Trong khi chất lợng đã tập trung thờng xyên vào việc phòng ngừacác khuyết tật, thời kỳ đảm bảo chất lợng (ĐBCL) tiến tới cách tiếp cậnlinh hoạt hơn và đa ra một số công cụ mới Bốn yếu tố đợc tranh luậntrong thời kỳ này là: xác định chất lợng, kiểm soat chất lợng toàn diện,

kỹ thuật thử và không khuyết tật (zsro defct)

Chi phí chất lợng: là vấn đề quan trọng trong cải tiến chất lợng,bởi vì khuyết tật là sự lãng phí Trong các nhà quản lý đang lúngtúng trong việc xác định mức hao tổn và mức cải tiến để giảmkhuyết tật, thì Juran đã chỉ ra cho họ cách trả lời câu hỏi “Chất lợngbao nhiêu là vừa đủ” Ông đã chia chi phí cho mức chất lợng đạt đợcthành hai loại chi phí: chi phí vô hình và chi phí hữu hình Chi phívô hình là chi phí liên quan đến việc phòng ngừa các khuyết tật Cácchi phí có thể nhìn thấy đợc nh: nguyên vật liệu phế thảin, thời giancần thiết để làm lại và sửa chữa, sự than phiền và tổn thất tài chính

từ khách hàng Juran gọi những chi phí ấy là “Vàng trong mỏ” bởi vì

sự đầu t cho cải tiến chất lợng có thể làm giảm đột ngột các chi phídẫn đến sự tiết kiệm hơn Với khái niện chi phí của Juran nhà quản lý

có thể điều chỉnh những chi phí cho sự phòng ngừa

Kiểm soát chất lợng: Năm 1956 A Feigenbaum đã mở rộng nguyêntắc này bằng sự gợi ý: Những sản phẩm có chất lợng cao dờng nhthích hợp với sự sản xuất qua kiểm tra chất lợng đồng bộ hơn là khisản xuất mà công việc tách riêng từng bộ phận Feigenbaum đã nhấnmạnh thêm vai trò trách nhiệm của quản lý, một số Công ty đã pháttriển sơ đồ ma trận hay sơ đồ mối quan hệ nhằm xác định tráchnhiệm của lãnh đạo cấp cao và chỉ ra mối quan hệ trách nhiệm trongmỗi bộ phần

Trang 22

-2 2

Cả hai ông Juran và Feigenbaum đều hiểu rằng, các phơng phápthống kê và kiểm soát sản xuất vẫn còn quan trọng Tuy nhiên, họ cũng

đã cảm thấy kiểm soát chất lợng toàn diện cần những kỹ năng quản lýmới nh kỹ thuật thử, làm việc không lỗi Để gắn kết với các khu vựckhác nh phát triển sản phẩm mới và lựa chọn ngời bán hàng

Kỹ thuật thử: Trong khi kiểm soát chất lợng đã trở nên phổ biếnmột nhánh của vấn đề chất lợng đã đợc phát triển nhờ sự tin tởng vào

lý thuyết xác suất và thống kê: đó là phơng pháp thử nghiệm Các kỹ

s đã phát triển các mô hình toán học để đoán trớc việc chế tạo xác

định các thiết kế khác nhau cho các sản phẩm khác nhau trongnhững điền kiện sản xuất khác nhau

Chơng trình cải tiến đã đợc bắt đầu từ công nghệ và sản xuấtcác kỹ s đã cố gắng tăng độ chính xác và giảm tỷ lệ sai hỏng trongmọi lúc bằng hàng loạt các kỹ thuật nh: Phân tích tần số sai hỏng vàkhuyết tật, phân tích các thành phần riêng biệt, phân tích sự dthừa, theo dõi các sai lỗi…

Thời kỳ đảm bảo chất lợng có ý to lớn là đã mở ra sự cải tiến ởtất cả các bộ phận khác nhau qua kiểm soát chất lợng toàn diện, vàgây cảm hứng cho các nhà quản lý theo đuổi sự hoàn thiện một cáchtích cực Tuy nhiên, các cách tiếp cận để đạt chất lợng vẫn giữ mộtthế phòng thủ lớn Việc kiểm soát chất lợng vẫn mang ý nghĩa là sựhoạt động trên các khuyết tật Chất lợng là sự sống còn hay thất bạicủa Công ty cũng nh một đặc điểm cần thiết chắc chắn để dành

đợc lợi thế cạnh tranh của họ Quan điểm này bắt đầu đợc thay đổi

từ những năm 1970-1980 khi các nhà quản lý bắt đầu thấy tầm quantrọng mang tính chiến lợc của chất lợng

Trang 23

-2 3

2.ưQuảnưlýưchấtưlợngưđốiưvớiưcạnhưtranhư

- Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là vấn đề sống còn củamỗi doanh nghiệp Hiện nay bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải đốiphó với một môi trờng cạnh tranh gay gắt Chính vì thế mà các doanhnghiệp luôn phải tìm cách thoả mãn khách hàng bằng cách luôn luônthay đổi mẫu mã màu sắc… để ngày một đáp ứng nhu cầu củakhách hàng một cách tốt hơn, đồng thời nâng cao uy tín chất lợng,thực hiện quản lý chất lợng sẽ phòng ngừa đợc các sản phẩm khuyếttật do đó sản phẩm của Công ty sẽ hầu nh toàn sản phẩm tốt mặtkhác quản lý chất lợng với mục tiêu chất lợng là hàng đầu, do đó mọihoạt động của Công ty đều hớng về mục tiêu chất lợng sản phẩm,

đều tập trung vào nâng cao chất lợng sản phẩm Từ đó nó tạo ra mộtthói quen chung, mọi ngời đều có ý thức về công việc của mình vớitrách nhiệm cao Mặt khác khi sắp xếp đúng ngời đúng việc cộng với

sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, sẽ giúp cho công việc đợchoàn thành tốt

Ngoài ra, khi mà các Công ty đã tạo đợc uy tín trên thị trờngCông ty có thể tìm cách nâng cao uy tín của mình thông qua việcsản xuất những sản phẩm có chất lợng cao luôn đáp ứng đợc nhữngnhu cầu thay đổi của khách hàng Có nh vậy Công ty mới có một chỗ

đứng vững chắc trên thị trờng, tạo nên móng để tiếp tục mở rộngquy mô sản xuất Sự phát triển lớn mạnh của các doanh nghiệp là kếtquả cuối cùng mà họ đạt đợc

Trang 24

-2 4

3.ưQuảnưlýưchấtưlợngưđốiưvớiưsựưphátưtriểnưcủaưnền kinhưtế.

- Khi các Công ty trong nớc quản lý chất lợng để nâng cao chất ợng sản phẩm không những đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùngtrong nớc mà còn cả ngời tiêu dùng nớc ngoài, là điền kiện tốt nhất để

l-có thể thâm nhập vào thị trờng thế giới Hiện nay trên thế giới trớc khicác Công ty hợp tác làm ăn với nhau thì họ cũng phải xem xét xem đốitác của mình có áp dụng hệ thống quản lý chất lợng nào không, cómục tiêu chất lợng không để xem đối tác làm ăn uy tín đợc trong thờigian dài không, đặc biệt là trong khâu hợp tác trong lĩnh vực cungứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ví dụ nh hiện nay các Công tymuốn tiêu thụ sản phẩm vào thị trờng Châu Âu hoặc Mỹ thì bắtbuộc họ phải áp dụng hệ thống quản lý chất lợng GMP và HACCP

Mặt khác các doanh nghiệp muốn phát triển ngày càng lớn mạnhthì không thể chỉ dừng lại ở thị trờng trong nớc, mà phải tìm kiếm

ra cả thị trờng nớc ngoài Chỉ có vậy Công ty mới có thể tiêu thụ đợcnhiều sản phẩm và mới có thể mở rộng đợc sản xuất cả chiều rộng lẫnchiều sâu Nâng cao đợc uy tín của mình trên thị trờng phát triểndoanh nghiệp ngày càng lớn mạnh hơn, sẽ đóng góp vào ngân sáchNhà nớc ngày càng nhiều hơn Hiện nay ở nớc ta do vấn đề quản lýchất lợng còn quá mới mẻ, do vậy hầu hết họ cha hiểu biết hết vai tròcủa nó trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm mà các doanh nghiệpthờng hiểu theo cách biến diện, do đó hầu hết trong số họ không ápdụng hệ thống quản lý chất lợng do còn phân vân Một số Công ty đã

áp dụng thì áp dụng cha hiệu quả hoặc với mục đích riêng của Công

ty không vì mục đích chất lợng sản phẩm Do đó sản phẩm các

Trang 25

-2 5

doanh nghiệp nớc ta đợc đánh giá thấp hơn so với sản phẩm của các

n-ớc khác Dẫn đến giá xuất khẩu từ một mặt hàng cũng bị giảm hơn

so với nớc khác, đồng thời khách hàng trong nớc vẫn cha tin dùng sảnphẩm trong nớc Cho nên tỷ trọng về nhập khẩu luôn luôn lớn hơn xuấtkhẩu, làm cho nền kinh tế không phát triển nhanh đợc Nh vậy là quản

lý chất lợng không những tạo ra sự phát triển của bản thân các doanhnghiệp áp dụng nó mà nó còn có vai trò quan trọng trong việc pháttriển nền kinh tế đất nớc

III ư Những ư quan ư niệm ư hạn ư chế ư về ư quản ư lý ư chất ư lợng ư của ư các doanhưnghiệpưViệtưNamưhiệnưnay.

đồng nhất khái niệm chi phí cho một khâu, một công đoạn với hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp Để thoả mãn nhu cầu thị trờng, chấtlợng sản phẩm trớc hết phải đợc xác định ở toàn bộ các yếu tố, trongmọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Đó là từ việc thu thập,phân tích các thông tin, tìm hiểu nhu cầu thị trờng, từ khâu thiết

kế sản phẩm Sau đó đợc chuyển vào sản phẩm cụ thể bằng mộtquy trình công nghệ thích hợp Sự đầu t cho việc nghiên cứu cải tiến

đa lại kết quả là, sự tăng trởng đáng kể về chất lợng sản phẩm, đồngthời giảm đợc các chi phí phải làm lại, sửa lại các sản phẩm khuyết tật,

Trang 26

-2 6

hoặc giảm các chi phí kiểm tra Nói tóm lại, việc đầu t cho chất lợng

sẽ giảm đợc các chi phí ẩn trong sản xuất, nếu doanh nghiệp áp dụngmột hệ thống quản lý thực sự hữu hiệu

2.ưCôngưnhânưsảnưxuấtưtrựcưtiếpưphảiưchịuưtrách nhiệmưchínhưvềưchấtưlợngưsảnưphẩm.

Để công nhân thực sự làm tốt công việc của mình, các nhà quản

lý trớc hết cần hoàn thành quá trình đào tạo, huấn luyện cho côngnhân Cụ thể họ cần:

- Hớng dẫn đầy đủ cho công nhân về quy trình sử dụngthiết bị

- Hớng dẫn và huấn luyện cho họ cách thức tiến hành

Mặt khác, họ cần đề ra các biện pháp để nắm bắt đợc kết quảcông việc của những ngời thợ trực tiếp quá trình sản xuất Đồng thời

đa ra các biện pháp điều chỉnh thiết bị hoặc quá trình sản xuấtkhi phát triển những điều bất hợp lý

Thực tế, những ngừơi công nhân của hầu hết các đơn vị sảnxuất cha đơc trang bị đầy đủ những điền kiện cần thiết để thựchiện và hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao Và vì vậy, các Công ty,thay vì việc tìm ngời để chịu trách nhiệm, tìm ngời để đổ lỗi, tr-

ớc hết cần kiểm tra và khắc phục những vấn đề tồn tại trong côngtác quản lý của mình

Trang 27

-2 7

3.ưChấtưlợngưđợcưđảmưbảoưthôngưquaưviệcưkiểmưtra nghiêmưngặtưsảnưphẩmưcuốiưcùng.

Hiện nay, ngoài một số Công ty liên doanh, một số Công ty lớn đãnhận thức đựơc vấn đề chất lợng không thể đạt đợc qua còn đờngKCS, đại đa số các nhà sản xuất vẫn cho rằng, chất lợng sẽ đợc cảithiện nếu thực hiện quá trình kiểm tra nghiêm ngặt chất lợng sảnphẩm cuối cùng Song thực ra, sự kiểm tra sản phẩm cuối cùng chỉgiúp loại bỏ sản phẩm xấu, sản phẩm khuyết tật mà không làm thay

đổi chất lợng sản phẩm, thêm tốn kém, làm cho chi phí tăng lên vàthật sự kém hiệu quả Thông thờng, chi phí phải trả cho tổ chức kiểmtra độc lập là 1% giá trị lô hàng, còn chi phí kiểm tra nội bộ có thểlớn tới 10-12% quy lợng trả cho ngời lao động Hơn nữa, khi nghiêncứu,ngời ta đã rút ra một điều là 60-70% các khuyết tật là do khâuthiết kế, cung ứng nguyên liệu gây ra Cho nên, việc kiểm tra khâusản xuất cuối cùng thực sự không phải là biện pháp tốt nhất

4.ưChấtưlợngư-ưnăngưsuất

Nhiều nhà sản xuất kinh doanh thờng hiểu nhầm rằng nếu ta quáchú trọng vào nâng cao chất lợng, sẽ lơ là việc sản xuất và do đó sẽlàm cho năng suất bị giảm.Điều này hoàn toàn không đúng với việcquản lý chất lợng hiện đại Bởi vì, khi mọi ngời cùng tham gia vào quản

lý chất lợng công việc sẽ đợc hoàn thành một cách nhanh nhất, Công tykhông phải làm lại, sữa chữa những sản phẩm sai hỏng mà nếu doanhnghiệp không áp dụng hệ thống quản lý chất lợng gây ra

Mặt khác, nếu nh Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lợng thìmọi việc đều đợc làm đúng ngay từ đầu với sử dụng hiệu quả cácnguồn lực đầu vào để sản xuất ra sản phẩm với chất lợng tốt nhất

Trang 28

-2 8

5.ưChỉư ưCôngưtyưlớnưmớiưápưdụngưhệưthốngưquảnưlý chấtưlợngư

- Một số doanh nghiệp cho rằng chỉ có những Công ty lớn mới cần

áp dụng hệ thống quản lý Nh chúng ta đã biết việc áp dụng hệ thốngquản lý chất lợng nó không quá tốn kém nh các doanh nghiệp nghĩ.Bởi vì các doanh nghiệp có thể áp dụng từ từ từng bớc một tuỳ theotừng loại hệ thống khác nhau

Mặt khác dù là Công ty lớn hay Công ty nhỏ nhng sản phẩm nào cóchất lợng tốt hơn thì vẫn đợc thị trờng chấp nhận còn sản phẩm nàochất lợng kém vẫn sẽ bị đào thải Do đó các Công ty vừa và nhỏ vẫn

có thể áp dụng hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với Công ty mình kểcả là không cần chứng chỉ Nhng tất nhiên là doanh nghiệp phải ápdụng có hiệu quả tức là sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt chất l-ợng tốt

IV.ưGiớiưthiệuưmộtưsốưhệưthốngưquảnưlýưchấtưlợngư

1.ưHệưthốngưquảnưlýưchấtưlợngưtoànưdiệnư(TQM)

Trong vòng 45 năm trở lại đây, nhờ những bậc thầy về quản lýchất lợng nh Deming, Feigebaum Juran… ngời đã hiểu đựơc rằng,chất lợng không đợc quyết định bởi công nhân ở phân xởng haynhững ngời làm việc trực tiếp với khách hàng mà đợc quyết định bởinhững nhà quản lý cao cấp, những ngời thiết lập nên hệ thống làmviệc của Công ty

Thuật ngữ TQM đề cập tới nổ lực của toàn Công ty để đạt đợcchất lợng Triết lý này cũng gắn với tham gia của nhà cung cấp và cả

Trang 29

-2 9

khách hàng Trong đó khách hàng là trung tâm và sự thoả mãn kháchhàng là động lực thúc đẩy quá trình hoạt động

Vì vậy, lý thuyết của TQM đợc mô tả nh sau:

- Phát hiện ra những điều mà khách hàng cần

- Thiết kế sản phẩm và dịch vụ đáp ứng đợc những mong muốncủa khách hàng Đồng thời phải thiết kế sao cho nó dễ sử dụng, dễchế tạo

- Bên cạnh đó phải thiết kế quy trình sản xuất sao cho các côngviệc đợc làm đúng ngay từ đầu

- Theo dõi kết quả đạt đợc và sử dụng chúng để hớng dẫn cảitiến và cải tiến liên tục hệ thống

- Mở rộng khái niệm tới toàn nhân viên trong Công ty

TQM tức là việc thực hiện mục tiêu của TQM là cải tiến liên tục

để thoả mãn khách hàng Quá trình TQM bao gồm việc tạo dựng, duytrì và cải tiến liên tục hiệu quả kinh doanh đối với các sản phẩm vàdịch vụ để đạt đợc sự thoả mãn khách hàng Nó liên quan đến việc rỡ

bỏ mọi trở ngại trên con đờng đạt tới mục tiêu đó

Trang 30

-3 0

Quản lý chất lợng toàn diện TQM là một mô hình quản lý chất ợng hiện đại đang đợc quan tâm và đựơc áp dụng ở nhiều nớc trênthế giới

l-Theo các chuyên gia TQM thuộc hiệp hội tiêu chuẩn Nhật Bản, từkinh nghiệm t vấn và khai thác TQM ở Công ty tại khu vực Châu á, đãtổng kết những nội dung cơ bản sau của TQM theo các cẩm nangbao gồm chủ đề sau:

+ Cán bộ lãnh đạo + Nhân viên

+ Quản lý chính sách + Tiêu chuẩn hoá

+ Nhà thầu phụ mua hàng + Tiều chuẩn hoá

+ Kiển soát sản xuất + Kiểm soát quá trình

+ Giải quyết vấn đề + Kiểm soát đo lờng

+ Quản lý phơng tiện và thiết bị + Giáo dục và đào tạo

+ Vệ sinh môi trờng + Quản lý hàng ngày

+ Phơng pháp thống kê + Kiểm soát an toàn

+ Thực hiện 5S + Quản lý sức khoẻ

+ Huy động nguồn nhân lực

Tuy nhiên, tuỳ theo đặc trng và cách tiếp cận khác nhau, quản lýchất lợng toàn diện đợc hiểu và đợc thực hiện một cách khác nhau.Quản lý chất lợng toàn diện theo cách của Nhật Bản chính là TQC,CWQC, của Mỹ là TQM , của Châu ÂU là kết hợp

*ưĐiềuưkiệnưđểưápưdụngưthànhưcôngưTQMư

Trang 31

-3 1

Một số điền kiện cơ bản cho việc áp dụng thanh công TQM trongdoanh nghiệp là:

- TQM bắt đầu từ lãnh đạo

- Phải có lòng kiên trì và thời gian

- Phải mạnh dạn thay đổi tổ chức ngay sau khi có sự cam kếtcủa lãnh đạo về TQM

- Phải biết trao thực quyền cho ngời lao động

- Cần có chiến lợc đào tạo cụ thể để mọi ngời có đủ năng lực vàtrách nhiệm đảm đảm tránh công việc đợc giao

- Có hệ thống thông tin nội bộ thông suốt và hiệu quả và điềuquan trọng là có sự tham gia của tất cả mọi ngời trong tổ chức

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp đãgiành đợc giải thởng chất lợng hay đã đợc chứng nhận theo tiêu chuẩnISO – 9000 đều tiến tới áp dụng TQM vì sự phát triển lâu dài và đểphản ứng kịp thời trớc sự cạnh tranh ngày một gay gắt và sự sống còncủa doanh nghiệp

Trang 32

-3 2

+ Thuộc vào chi phí doanh nghiệp và nhỏ không đủ chi phí TQM+ ISO, TQM ngời ta cho rằng quá phức tạp đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ

Thực chất cũng sử dụng các nguyên tắc và nội dung của hệ thốngISO 9000, nhng ngời ta tập trung vào 7 yếu tố chính

- Yếu tố về quản lý hệ thống chất lợng

Doanh nghiệp phải chỉ định đợc ngời chịu trách nhiệm về

đảm bảo chất lợng trong công việc hàng ngày “điều phối về chất lợng

- Yêu cầu về kiểm soát hệ thống các văn bản và hồ sơ chất lợng

Để đảm bảo rõ chỉ có những văn bản hiện hành mới đợc sử dụngkhông đợc tự tiện thay đổi

- Yêu cầu về xác định nhu cầu của khách hàng:

Doanh nghiệp phải hiểu đầy đủ yêu cầu của khách hàng và cókhả năng thoả mãn nhu cầu đó

- Yêu cầu về mua các yếu tố đầu vào

Lựa chọn trên cơ sở chất lợng chứ không phải giá cả

- Yêu cầu về đào tạo và huấn luyện đào tạo giáo dục:

Mọi nhân viên đều đợc đào tạo về nghiệp vụ mà họ đang làm.Xác định nhu cầu đào tạo và tái đào tạo

- Yêu cầu về kiểm tra, kiểm soát các hoạt động không phù hợpKiểm tra kiểm soát phù hợp các tình chất các văn bản đã quy

định

Trang 33

-3 3

- Cái tín chất lợng:

Doanh nghiệp phải xây dựng đựơc một cơ chế kiểm tra xác

định nguyên nhân và tiến hành các hoạt động khắc phục

3.ưHệưthốngưHACCP:ư

Là hệ thống phân tích xác định và kiểm soát các mối nguy haitrọng yếu có khả năng nhiễm bẫn thực phẩm tại các công đoạn củaquá trình sản xuất một loại sản phẩm cụ thể nhằm đảm bảo thựcphẩm chế biến an toàn đáp ứng đợc những đòi hỏi của khách hàng

(Ha and Aralysis Critical control Poirt)

Nhiễm bẩn thực phẩm: đó là khái niệm về nhiễm bẩn nó thểhiện sự có mặt của bất kỳ chất không mong muốn nào trong thựcphẩm

Trong thực phẩm có 3 mối nguy hại chủ yếu:

- Nguy hại có nguồn gốc vi sinh vật, sinh học (B)

- Nguy hại có nguồn gốc từ các yếu tố hoá học

- Nguy hại có nguồn gốc từ yếu tố vật lý

Tìm ra những điểm kiểm soát những mối nguy hại trọng yếuphụ thuộc vào 2 vấn đề:

+ Mức độ nghiêm trọng của mối nguy hại

+ Mức độ rủi ro của mỗi nguy hại đó

Mối nguy hại trọng yếu là mối nguy hại có mức nguy hiểm cao và

độ rủi ro lớn

Trang 34

-3 4

* ư Các ư nguyên ư tắc ư và ư trình ư tự ư xây ư dựng ư chơng ư trình HACCP

Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích các mối nguy hại

Bớc 4: Xây dựng sơ đồ quá trình sản xuất

Sơ đồ dây truyền công nghệ

Sơ đồ mặt hàng sản xuất

Bớc 5: Thẩm định sơ đồ sản xuất

Bớc 6: Liệt kê phân tích và đánh giá các mối nguy hại và xác

định các biện pháp kiểm tra

Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tại các công đoạncủa quá trình tiếp nhận vận chuyển bảo quản nguyên liệu chế biếnbảo quản và tiêu thụ sản phẩm

Nguyên tắc 3: Xác lập các ngỡng tới hạn tại các điểm kiểm trakiểm soát là chuẩn mực mà trong quá trình chế biến mức nguy hạikhông đợc vợt qua

Trang 35

-3 5

Nguyên tắc 4: Thiết lập giám sát các điểm kiểm soát tới hạn Đốitợng giám sát, phơng pháp giám sát hình thức giám sát

Nguyên tắc 5: Xác định các biện pháp khắc phục cần phải tiếnhành khi hệ thống giám sát cho thấy tại một điểm kiểm soát trọngyếu nào đó không đợc kiểm soát đầy đủ Ngời ta đánh giá mức sailệch, đa ra hồ sơ sai lệch, xử lý, lập hồ sơ về những việc đã làm

Nguyên tắc 6: Xác lập các thủ tục thẩm định để kịp định hệthống HACCP đang hoạt động có hiệu quả

*ưLợiưíchưcủaưviệcưsảnưphẩmưdùngưHACCP

Đảm bảo đợc vệ sinh an toàn thực phẩm, duy trì ổn định vànâng cao chất lợng sản phẩm chế biến tạo ra uy tín và danh tiếngniềm tin đối với khách hàng Tạo điền kiện cho các doanh nghiệptham gia vào xuất khẩu trên thị trờng thế giới và khu vực Cho phépnâng cao hiệu quả của việc khai thác sử dụg các nguồn lực hiện cócủa doanh nghiệp Góp phần làm chuyển đổi cơ chế hoạt động từhình thức kiểm tra sang hệ thống kiểm soát các yếu tố, các điềnkiện ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất,Việc áp dụng HACCP cần khẳng định đảm bảo sự tuân thủ các yêucầu pháp lý đồng thời cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý nhiều vềchất lợng tiến hành kiểm tra giám sát hoạt động của các doanh nghiệp

Ngày đăng: 30/06/2023, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w