1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội

82 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị c

Trang 1

Đối với các doanh nghiệp, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh là tấm gương phản ánh chính xác tình hình sản xuất kinh doanh, đánh giá chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp và là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải không ngừng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ Do đó, sản phẩm của doanh nghiệp phải đảm bảo

về chất lượng, giá cả hợp lý, luôn thay đổi mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Đồng thời doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến phương thức bán hàng, khâu phục vụ sau bán hàng nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng Nhờ đó doanh nghiệp mới

có thể kinh doanh có lãi, thu hồi được vốn, bù đắp các chi phí, từ đó mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất

Đồng thời với việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, sau mỗi kỳ hạch toán, kế toán phải tiến hành xác định kết quả tiêu thụ một cách chính xác, đó là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những thông tin kế toán chính xác, kịp thời về tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng lớn đến quá trình tiêu thụ thông qua các quyết định của nhà quản trị, các nhà đầu tư

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, việc xác định đúng kết quả tiêu thụ giúp cho các nhà quản trị đánh giá được trình độ quản lý và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đã đặt ra, đồng thời định ra

kế hoạch, dự án cho các kỳ kinh doanh tới nhằm đẩy mạnh, cải tiến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư, nhờ những thông tin do kế toán cung cấp, các nhà đầu

tư đưa ra các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không Do đó, việc xác

Trang 2

định kết quả tiêu thụ chính xác, kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo được uy tín trên thương trường, thu hút được nguồn vốn từ các nhà đầu tư

Đối với Nhà nước, các thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp là

cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước như các khoản thu nhập về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, thuế thu nhập doanh nghiệp, cũng trên cơ

sở đó Nhà nước hoạch định những chính sách, luật lệ về thuế và đầu tư

Như vậy, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy nguồn lực và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng Vì vậy, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều phải xác định được tầm quan trọng của quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ để từ đó tìm cho doanh nghiệp mình hướng đi đúng đắn và đảm bảo sự thành công trên thương trường

1.2 Khái quát chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Đặc điểm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất

- Thành phẩm

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến, đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật quy định, có thể nhập kho hoặc giao cho khách hàng

Tùy theo đặc điểm sản xuất mà thành phẩm có thể được chia thành nhiều loại với những phẩm cấp khác nhau, gọi là chính phẩm hoặc phụ phẩm hay sản phẩm loại

- Tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất – giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hóa, sản

Trang 3

phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Hoạt động tiêu thụ có thể tiến hành theo nhiều phương thức tiêu thụ, chấp nhận cho khách hàng thanh toán với nhiều phương thức thanh toán khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và các chính sách cụ thể của công ty với từng thời điểm, đối tượng tiêu thụ

- Xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp

Sau một kỳ hoạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động kinh doanh Đó là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí Kết quả kinh doanh

là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh

Kết quả tiêu thụ là kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch

vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh

Mục đích

Đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất, có bán được thành phẩm thì mới có thu nhập để bù đắp chi phí, hình thành kết quả kinh doanh Thực hiện tốt khâu tiêu thụ, hoàn thành kế hoạch bán hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn, có điều kiện quay vòng vốn, tiếp tục sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu sản phẩm không tiêu thụ được thì sẽ dẫn tới ứ đọng, ế thừa sản phẩm, vốn kinh doanh không thu hồi được, thu nhập không đủ bù đắp chi phí, doanh nghiệp bị làm ăn thua lỗ

Đối với người tiêu dùng, trong quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hóa cần thiết một cách kịp thời đầy đủ và đồng bộ về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Thông qua tiêu thụ, thì tính hữu ích của sản phẩm mới được thực hiện, phản ánh

sự phù hợp của sản phẩm với người tiêu dùng

Ý nghĩa

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiêu thụ là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm các khâu: sản xuất - phân phối – trao đổi - tiêu dùng, giữa các khâu này có quan hệ mật thiết với nhau, nếu thiếu một trong các khâu đó thì quá trình tái sản xuất sẽ không thực hiện được Trong đó tiêu thụ (trao đổi) là cầu nối giữa các nhà sản xuất với người tiêu dùng, phản ánh cung và cầu gặp nhau về hàng hóa, qua đó định hướng về sản xuất Thông qua thị trường tiêu thụ góp phần điều hòa giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hóa và tiền tệ, giữa

Trang 4

nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán Đồng thời là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Qua phân tích trên ta thấy được tiêu thụ thành phẩm cùng với việc xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ nguồn lực

có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá thông qua khối lượng hàng hóa được thị trường chấp nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được

1.2.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế

doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm + Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

+ Xác định được chi phi liên quan đến bán hàng

- Các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng

+ Hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số hàng mà doanh nghiệp đã bán được và

đã ghi nhận doanh thu nhưng sau đó khách hàng đã trả lại hàng Nguyên nhân trả lại thuộc về doanh nghiệp (vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế) và doanh nghiệp đồng ý nhận lại số hàng này

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng khi khách hàng mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại

đã ghi trong hợp đồng kinh tế

Trang 5

- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

với các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương thức trực tiếp

- Giá vốn hàng bán: là giá vốn của thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ Phản ánh giá

trị gốc của thành phẩm đã thực sự tiêu thụ trong kỳ Khi thành phẩm đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có

ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng được kết quả kinh doanh

- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được sau khi trừ đi giá vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chí phí bán hàng: là những khoản chi phí có liên quan đến hoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ bảo hiểm, chi phí quảng cáo

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chi phí quản lý bao gồm nhiều loại như chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí quản lý chung khác

- Kết quả tiêu thụ: là kết quả cuối cùng hoạt động tài chính của hoạt động sản

xuất kinh doanh Nói cách khác kết quả tiêu thụ là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả

tiêu thụ =

Doanh thu thuần -

Giá vốn hàng

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3 Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm

1.3.1 Các phương thức tiêu thụ

 Bán buôn:

- Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua cử đại diện

đến kho của doanh nghiệp xuất hàng giao cho bên mua thanh toán tiền hay chấp nhận

nợ khi đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức vận chuyển hàng: là dựa vào hợp đồng đã ký

kết bên bán hàng sẽ đưa hàng tới địa điểm giao hàng theo quy định, bên mua sẽ cử

Trang 6

nhân viên tới địa điểm giao hàng để nhận hàng Khi bên mua ký vào chứng từ giao nhận thì hàng hóa được coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển hàng hóa có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo sự thỏa thuận của hai bên

 Bán lẻ: bao gồm 3 hình thức

- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng

cho khách và thu tiền

- Hình thức bán hàng tự chọn: hình thức này không cần nhân viên bán hàng đứng

quầy giao hàng và nhận tiền của khách Khách hàng tự động nhét thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức này chưa phổ biến rộng rãi ở nước ta)

- Hình thức bán hàng trả góp: là hình thức bán hàng thu tiền nhiều lần Khi giao

hàng cho người mua, lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ Theo hình thức này, người mua không thanh toán ngay toàn bộ tiền hàng mà sẽ chia ra làm nhiều lần thanh toán và người mua sẽ phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm

 Bán qua đại lý kí gửi

Hàng hóa ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho tới khi chính thức được tiêu thụ Số tiền trả cho đại lý được bên giao đại lý hạch toán vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp Trường hợp bên đại lý nhận bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lý quy định thì bên đại lý chỉ được ghi nhận doanh thu là số tiền hoa hồng

mà bên giao đại lý có trách nhiệm phải trả Khi đó, theo luật thuế GTGT, toàn bộ thuế GTGT phải nộp của số hàng đã tiêu thụ sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng Trường hợp bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu GTGT tính trên phần GTGT

1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”

Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá vốn của thành phẩm đem tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá vốn của lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, người mua hàng chưa được chấp nhận thanh toán Số thành phẩm này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng loại hàng, từng lần gửi từ khi gửi cho tới khi được chấp nhận thanh toán

Trang 7

TK 157 – Hàng gửi bán

- Trị giá thành phẩm gửi bán cho

khách hàng hoặc gửi bán đại lý

- Kết chuyển trị giá thành phẩm gửi

bán chưa xác định là tiêu thụ cuối kì

(KKĐK)

- Trị giá thành phẩm gửi bán đã

được khách hàng chấp nhận thanh toán

 Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản 632 dùng để theo dõi trị giá của thành phẩm xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của thành phẩm xuất bán, của lao

vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của thành phẩm tiêu thụ

TK 632 – Giá vốn hàng bán

- Trị giá vốn của thành phẩm đã

bán trong kỳ

- Trị giá vốn của thành phẩm trong

kỳ hoặc trị giá vốn của thành

phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất

trong kỳ, giá trị lao vụ, dịch vụ

đã hoàn thành trong kỳ (phương

pháp KKĐK)

- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu

thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả

- Giá trị thành phẩm đã xuất

bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ hoặc giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (phương pháp KKĐK)

 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2

Trang 8

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- TK 5118: Doanh thu khác

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB,

thuế xuất khẩu, thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp tính

trên doanh số bán trong kỳ)

- Chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán và doanh thu của

hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển doanh thu thuần

vào tài khoản xác định kết quả

kinh doanh

- Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa

và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

 Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

Tài khoản này phản ánh doanh thu của số thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất như đã thỏa thuận trong hợp đồng

Trang 9

Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá (ngoài hóa đơn) cho khách hàng tính trên giá bán đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

TK 532 – Giảm giá hàng bán

- Tập hợp các khoản giảm giá

hàng bán chấp thuận cho người

mua trong kỳ

- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá

hàng bán sang TK 511, TK 512

 Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Tài khoản này phản ánh số chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán do khách hàng mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng kinh tế

+ Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

TK 521 – Chiết khấu thương mại

- Số chiết khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho

khách hàng

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511, TK 512

1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp sản xuất phản ánh giá trị gốc của thành phẩm

đã thực sự tiêu thụ trong kỳ khi thành phẩm đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị thành phẩm xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn thành phẩm để xác định kết quả

Đối với doanh nghiệp sản xuất có 4 phương pháp tính

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này thành

phẩm xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính giá trị xuất kho

Giá trị sản phẩm

xuất kho = Giá thực tế nhập x

Số lượng sản phẩm

xuất

Trang 10

- Phương pháo nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này hàng được

mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, thành phẩm

nào nhập kho sau thì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Như vậy giá vốn thực

tế của thành phẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập đầu tiên

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng loại

hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Theo phương pháp này trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân)

Giá trị sản phẩm xuất

Số lượng thành phẩm xuất kho x Giá đơn vị bình quân

 Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn

cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

 Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, kế toán phải xác định lại giá trị thực của thành phẩm tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

Trang 11

Giá đơn vị

bình quân sau

mỗi lần nhập

=

Giá thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng thành phẩm thực tế tồn kho sau mỗi lần

nhập

1.3.4 Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên

Các phương thức tiêu thụ:

Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng

cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ

và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn trực tiếp

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này bên bán

chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ

Kết chuyển doanh thu thuần

Doanh thu chưa thuế

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Thuế GTGT đầu ra Giá vốn hàng

bán bị trả lại

Trang 12

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn theo hình thức chuyển hàng

Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)

Sơ đồ 1.3: Kế toán tiêu thụ đại lý (Bên giao đại lý)

Kết chuyển GVHB

Kết chuyển doanh thu thuần

Doanh thu

Hoa hồng đại lý

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu vào

TK 133

TK 521, 531, 532

K/c giảm trừ DT

Kết chuyển doanh thu thuần

Doanh thu chưa thuế

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Thuế GTGT đầu vào

Trang 13

Sơ đồ 1.4: Kế toán tiêu thụ đại lý (Bên nhận đại lý)

TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

Trả lại hàng

Phương thức bán hàng trả góp: theo phương thức này, khi giao hàng cho

người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán ngay một phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm

TK 911 TK 511

TK 3331

TK 331 TK 111,112,131 Kết

chuyển

doanh thu

thuần

Thuế GTGT đầu ra

Số tiền tiêu thụ thu được phải trả cho bên giao hàng

Trả tiền cho bên giao hàng

TK 111,112 Hoa hồng đại lý được hưởng

Trang 14

Sơ đồ 1.5: Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp

Phương thức hàng đổi hàng

Thành phẩm đi đổi coi như bán và hàng nhận về trao đổi coi như mua Giá trao đổi là giá bán của vật tư, hàng hóa đó trên thị trường Theo phương thức này khi xuất bán sản phẩm đem đi trao đổi, sản phẩm được coi là tiêu thụ ngay

Sơ đồ 1.6: Kế toán tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng

Phản ánh

chuyển GVHB

Kết chuyển doanh thu thuần

Doanh thu chưa thuế theo giá bán trả tiền ngay

Kết chuyển doanh thu tài chính Thuế

Thuế GTGT đầu ra

TK 111, 112

TK 133 Thuế GTGT

đầu vào

Số tiều thiếu khi

Số tiền thừa khi đổi hàng

Giá trị hàng

nhận về

đổi hàng

TK 911 K/c DT thuần

HB

Trang 15

Phương thức tiêu thụ nội bộ

Là phương thức tiêu thụ sản phẩm giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hay giữa đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một Tập đoàn, Tổng công ty, Liên hiệp Ngoài ra, các trường hợp doanh nghiệp xuất dùng vật tư, sản phẩm để sử dụng nội bộ, khuyến mại, trả lương hay phục vụ sản xuất kinh doanh cũng được coi là tiêu thụ nội

bộ Kế toán hạch toán vào TK 512 - “Doanh thu tiêu thụ nội bộ”

Sơ đồ 1.7: Kế toán tiêu thụ nội bộ

1.3.5 Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì

+

Tổng giá thành thành phẩm hoàn thành trong kỳ

-

Trị giá vốn thành phẩm chưa tiêu thụ cuối kỳ

K/c doanh thu nội bộ

Xuất trả lương cho công nhân viên, biếu, tặng, khen

Trang 16

Sơ đồ 1.8: Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì

Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho và gửi bán cuối kỳ TK 911 TK 511, 512 TK 111, 112, 131

TK 155, 157 TK 632 TK 3331, 3332, 3333 Doanh thu bán hàng

Thuế TTĐB thuế Kết chuyển trị giá thành phẩm, XK, thuế GTGT

tồn kho và gửi bán đầu kỳ trực tiếp phải nộp

NSNN

Thành phẩm tiêu thụ TK 521, 531, 532

Kết chuyển chiết khấu Thuế GTGT

Thành phẩm hoàn thành hàng bán, doanh thu

trong kỳ hàng bán bị trả lại

Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 17

1.4 Nội dung kế toán xác định kết quả tiêu thụ

1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng

 Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kì, được mở thành 7 tài khoản cấp 2

- TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng: theo dõi toàn bộ tiền lương chính, lương

phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản tính cho quỹ BHXH, BHYT của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hóa tiêu thụ

- TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì: bao gồm các chi phí có liên quan đến bán

hàng, chẳng hạn vật liệu, bao gói, vật liệu dùng cho lao động của nhân viên (giẻ lau, xà phòng, ), vật liệu dùng cho sửa chửa quầy hàng

- TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là các chi phí dùng cho dụng cụ cân,

đong, đo, đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay, phục vụ cho bán hàng

- TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán

hàng (nhà cửa, kho hàng, phương tiện vận chuyển, )

- TK 6415 – Chi phí bảo hành sản phẩm: là chi phí cho sản phẩm trong thời gian

bảo hàng cho hợp đồng

- TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa

TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hóa để tiêu thụ, tiền hoa hồng đại lý bán hàng, cho đơn vị ủy thác xác khẩu,

- TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác phát sinh trong khi bán

hàng, ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng

Trang 18

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí bán hàng

1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

 Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được với bất kỳ một loại hoạt động nào

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành các tài khoản cấp 2

- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm các khoản tiền lương,

các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh giá trị vật liệu dùng cho công tác

quản lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ

Chi phí vật liệu công cụ dụng

Chi phí khấu hao TSCĐ

CP bằng tiền và DV mua ngoài

TK 1331 Thuế VAT

TK 911 Ghi giảm chi phí bán hàng

TK 334, 388

Trang 19

- TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ đồ dùng dùng

văn phòng, dùng cho công tác quản lý

- TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho

doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng tại văn phòng

- TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí: phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí, lệ phí như

thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác

- TK 6426 – Chi phí dự phòng: phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi và chi

phí kinh doanh của doanh nghiệp

- TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ mua

ngoài, thuê ngoài như: tiền điện nước, điện thoại, điện bán, thuê nhà, thuê sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn

- TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý

chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự về, đào tạo cán bộ, khoản chi phí lao động

nữ, trợ cấp thôi việc

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí

quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 20

Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

Tiền lương phụ cấp, tiền ăn ca, BHXH

BHYT, KPCĐ của bộ phận QLDN

Chi phí khấu hao TSCĐ

Phân bổ dần chi phí trả trước hoặc

trích trước chi phí phải trả

Trang 21

1.4.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

 Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng loại hoạt động như: Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính,

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển lãi sang TK 421

- Doanh thu thuần từ bán hàng và

Quá trình kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm được cụ thể hóa trong

sơ đồ sau

Trang 22

Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

TK 632 TK 911 TK 511, 512 Kết chuyển Kết chuyển doanh thu thuần

giá vốn hàng bán

TK 521, 531, 532 Kết chuyển chiết khấu thương

TK 641, 642 mại, giảm giá hàng bán,

Kết chuyển chi phí bán doanh thu hàng bán bị trả lại

hàng, chi phí QLDN

TK 421

Kết chuyển lỗ tiêu thụ

Trang 23

Trong đó: Hình thức Nhật ký – Chứng từ

Hình thức này thích hợp với các doanh nghiệp lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều, tránh được việc ghi chép trùng lặp, công việc phân bổ đều, dễ phân công lao động kế toán

- Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ là tất cả các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên các chứng từ kế toán đều được phân loại và ghi vào sổ nhật ký – chứng từ theo bên Có TK liên quan đối ứng với bên Nợ của các

TK khác

- Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng

kế toán nhiều với trình độ chuyên môn cao

Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu

thụ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ

Ghi chú

Ghi hàng này

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Bảng phân bổ, tiền lương,…)

Bảng kê số 1, 5, 8,

9, 10, 11

Nhật ký – Chứng từ số 8

Sổ kế toán chi tiết các TK 155,

Trang 24

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần cồn rượu Hà Nội

2.1.1 Thông tin chung về Công ty

- Tên Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội

- Tên Tiếng Anh: Hanoi Liquor Joint Stock Company

- Tên viết tắt: HALICO

- Địa chỉ: 94, Lò Đúc, P Phạm Đình Hổ, Q Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội có tiền thân là Nhà máy Rượu Hà Nội, được thành lập năm 1898 tại số 94 Lò Đúc Đây là nhà máy lớn nhất trong bốn nhà máy được Công ty Fontaine của Chính phủ Pháp xây dựng tại Đông Dương Trong suốt những năm kháng chiến chống Pháp, Nhà máy Rượu Hà Nội bị kẻ địch chiếm đóng biến làm trại giam Sau khi hòa bình lập lại Nhà máy trở thành kho chứa hàng hóa, vật

tư của ngành công thương

Ngày 21 11 1955 Chính phủ ban hành quyết định phục hồi Nhà máy Rượu Hà Nội để sản xuất cồn phục vụ cho y tế, quốc phòng và dân sinh Sau gần 1 năm khôi phục và sửa chữa, đến ngày 19 05 1956, Nhà máy đã được khánh thành và đưa vào sản xuất theo tiêu chí “Tham gia quản lý lao động, cải tiến kỹ thuật” Để phục vụ tốt đáp ứng nhu cầu của đất nước, từ năm 1957 đến năm 1958, Nhà máy đã nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tổ chức tìm kiếm, tháo dỡ, vận chuyển, và lắp đặt thành công các tổ máy quan trọng như lò hơi, máy cất Nhà máy Rượu Hà Nội được

Trang 25

vinh dự tiếp đón Bác Hồ hai lần vào năm 1956 và năm 1961 Nghe lời Bác dạy, cùng với sự động viên, khích lệ của Bác, các cán bộ công nhân viên Nhà máy đã hăng hái nghiên cứu, thi đua sản xuất, ứng dụng thành công nguyên liệu thay thế cho gạo nhằm mục tiêu tiết kiệm gạo cho dân đủ ăn, tinh chế rượu, giảm độc tố có hại cho sức khỏe Với những nỗ lực tìm tòi nghiên cứu cùng sự hỗ trợ của các chuyên gia đầu ngành sinh học người Đức và Trung Quốc, từ năm 1960 – 1961, nhà máy đã thực hiện “cuộc cải cách kỹ thuật” thay thế việc sản xuất rượu từ phương pháp cũ sang phương pháp mới (Mycomalte) Qua đó Nhà máy đã tăng hiệu suất thu hồi sản phẩm và đa dạng được nguồn nguyên liệu trong sản xuất rượu (sử dụng ngô, sắn làm nguyên liệu chính thay cho gạo)

Trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, Nhà máy sản xuất phần lớn các sản phẩm phục vụ cho việc xuất khẩu sang Liên Xô và Đông u, phần còn lại được phân phối cho nhu cầu tiêu dùng trong nước Nổi bật nhất trong thời kỳ này là Nhà máy đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng thành công tháp tinh chế rượu theo hệ thống của Pháp, đảm bảo chất lượng rượu tinh chế đạt hiệu quả cao

Tuy nhiên, khi kinh tế đất nước chuyển đổi sang cơ chế thị trường, Nhà máy

đã gặp không ít khó khăn trong quá trình sản xuất và đặc biệt là tiêu thụ sản phẩm, do máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu, không theo kịp sản phẩm rượu ngoại Trước nguy cơ đó, năm 1990, các lãnh đạo Nhà máy đã quyết định tiến hành chuyển đổi công nghệ sản xuất mới, từ phương pháp Mycomalte sang phương pháp Enzyme, đổi mới hệ thống lên men rượu theo tiêu chuẩn quốc tế

Năm 1993, theo quyết định của Bộ Công nghiệp nh , Nhà máy được đổi tên thành Công ty Rượu Hà Nội, với tên giao dịch là Halico Đến năm 2004, Công ty Rượu Hà Nội được chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Rượu Hà Nội Năm 2006, Công ty tiến hành cổ phần hóa với tên gọi mới là Công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội Hiện nay Halico đang tiến hành áp dụng những công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất thế giới để sản xuất những sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với văn hóa rượu của người Việt Nam và xuất khẩu sang các nước khác trên thế giới Mặt khác, do

có nhiều đóng góp trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển kinh tế đất nước nên năm 2008 Công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội được nâng hạng trở thành Doanh nghiệp loại 1 và được nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 Bên cạnh đó, Công ty còn vinh dự được nhận cờ thi đua của Chính phủ cho doanh nghiệp dẫn đầu phong trào thi đua toàn quốc Hiện tại, Halico đã xây dựng thêm một nhà máy sản xuất lớn tại khu công nghiệp Yên Phong - Bắc Ninh Nhà máy được trang bị đầy đủ các trang thiết bị,

Trang 26

máy móc hiện đại nhằm sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng trong

và ngoài nước

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng theo dạng cơ cấu trực tuyến - chức năng Như vậy, mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới là một đường thẳng Các bộ phận chức năng có nhiệm vụ kiểm tra sự hoạt động của các cán bộ trực tuyến Theo cơ cấu tổ chức này, ban quản lý của công ty có thể thực hiện tốt chế độ thủ trưởng, ngoài ra còn có thể tận dụng, khai thác tiềm năng, kinh nghiệm của các cán

bộ cấp dưới, đồng thời qua đó giảm bớt gánh nặng quản lý cho nhà lãnh đạo Tuy nhiên, cơ cấu này cũng đòi hỏi người lãnh đạo phải thường xuyên giải quyết mối quan

hệ giữa các bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ phần Cồn rƣợu

Hà Nội

(Nguồn: Phòng hành chính)

Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật, người lãnh đạo cao nhất của công

ty điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về

toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của công ty mình

Phó giám đốc kinh doanh: tham mưu cho giám đốc các vấn đề kinh doanh và

phụ trách phòng thương mại, phòng tại vụ và phòng hành chánh

Giám đốc công ty

Phòng vật tư

Phòng hành chính

Phó Giám đốc sản

xuất

Phòng

kỹ thuật

cơ điện

Phòng

kỹ thuật

CN

Phòng tài chính

kế toán

Phòng KCS

Phòng

kế hoạch tiêu thụ

Trang 27

Phó giám đốc sản xuất: tham mưu cho giám đốc các vấn đề kinh doanh và phụ

trách phòng thương mại, phòng tài vụ và phòng hành chánh

Các phòng ban chức năng

- Phòng Tổ chức, lao động – tiền lương có chức năng nhiệm vụ:

+ Thực hiện công tác tổ chức, xây dựng phương án về quy hoạch cán bộ theo chủ trương của công ty và cấp trên Thực hiện công tác nhân sự: bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề bạt, đào tạo, tuyển dụng

+ Xây dựng phương án về quản lý lao động, tiền lương, BHXH, BHYT và các chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động

+ Thường trực công tác kiểm tra an toàn trong công ty

- Phòng vật tư có chức năng nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch mua vật tư về số lượng và giá trị cho sản xuất trên cơ sở kế hoạch tiêu thụ

+ Cung ứng các vật tư, nguyên – nhiên liệu, phụ tùng máy móc, thiết bị

+ Kiểm kê định kỳ vật tư, nguyên – nhiên liệu, phụ tùng, máy móc thiết bị + Quản lý các kho thành phẩm, kho vật tư, xe vật tải của công ty

- Phòng Hành chính có chức năng nhiệm vụ:

+ Tổ chức thực hiện công tác nội chính trong Công ty

+ Các chính sách xã hội (thương binh, liệt sỹ, ), an ninh, trật tự (bảo vệ, quân sự, ), pháp chế (kiện tụng, khiếu nại, tranh chấp, ), y tế

+ Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ

+ Quản lý nhà đất, ki ốt, mặt bằng cho thuê để ô tô, thiết bị văn phòng toàn Công ty

+ Thường trực công tác thi đua

+ Quản lý hành chính của hàng giới thiệu sản phẩm, chi nhánh Miền Nam

- Phòng kế hoạch tiêu thụ có chức năng nhiệm vụ

+ Xây dựng kế hoạch tiêu thụ cả ngắn hạn và dài hạn (tháng, quý, năm), kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với kế hoạch tiêu thụ và chiến lược phát triển của công ty, kế hoạch giá thành sản phẩm, tham mưu và đề xuất định giá bán sản phẩm cho từng thời điểm để bảo toàn vốn và tăng trưởng, kế hoạch tài chính, phục vụ công tác tiêu thụ, xúc tiến thương mại, chống hàng giả, hàng nhái

+ Xây dựng và quản lý các quy chế bán hàng, hệ thống phân phối đại lý và các phương thức hoạt động tiếp thụ, bán hàng

+ Nghiên cứu và phát triển thị trường trong nước và ngoài nước, triển khai và

tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng trong và ngoài nước,

Trang 28

căn cứ vào nhu cầu thị trường để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp, phối hợp với các đơn vị trong công ty, điều độ tác nghiệp để đạt được các mục tiêu kế toán đề ra + Thống kê tổng hợp các số liệu về sản xuất, kinh doanh, thực hiện các chế độ báo cáo và lưu trữ theo quy định

- Phòng KCS có chức năng nhiệm vụ

+ Quản lý, kiểm tra, giám sát về chất lượng vật tư, hàng hóa, nguyên nhiên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, thiết bị, dụng cụ đo lường theo tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn Việt Nam

+ Quản lý công tác sở hữu trí tuệ của công ty, quản lý mã số, mã vạch cho các sản phẩm Tham gia công tác chống hàng giả, hàng nhái

+ Xây dựng công tác chất lượng theo tiêu chuẩn ISO Đăng ký công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo quy định của nhà nước

+ Kiểm tra, xác định chất lượng sản phẩm cho khách hàng đổi hoặc trả lại công ty + Lập và lưu trữ hồ sơ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của công ty

+ Tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước

+ Tham gia công tác nghiên cứu sản phẩm mới, đề tài ứng dụng khoa học kỹ thuật, đào tạo công nhân kỹ thuật

- Phòng Tài chính kế toán có chức năng nhiệm vụ:

+ Thu thập, phân tích, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc, nguyên tắc chuẩn mực và chế độ kế toán

+ Kiểm tra giám sát các khoản thu – chi tài chính, các nghĩa vụ thu – nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán

- Phòng Kỹ thuật công nghệ có chức năng nhiệm vụ

+ Xây dựng, quản lý, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện các quy trình công nghệ sản xuất Cồn, Rượu, Bao bì, định mức kinh tế kỹ thuật công nghệ

+ Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng: vật tư, nguyên liệu, sản phẩm

+ Nghiên cứu và ứng dụng các đề tài khoa học kỹ thuật, sản phẩm mới vào sản xuất + Lưu trữ sản phẩm của công ty qua các thời kỳ

+ Đào tạo công nhân kỹ thuật công nghệ

- Phòng kỹ thuật cơ điện có chức năng nghiệm vụ:

+ Quản lý toàn bộ tài sản, máy móc thiết bị, điện nước, môi trường trong công ty + Xây dựng, tổ chức và thực hiện kế hoạch sửa chữa thiết bị, nhà xưởng hàng năm, quý, tháng, xây dựng, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn việc thực hiện định mức kinh tế, kỹ thuật nội quy, quy trình, quy phạm, kỹ thuật an toàn lao động

+ Nghiên cứu, đề xuất, tham gia công tác đầu tư mới

Trang 29

+ Lập và lưu trữ hồ sơ thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng theo quy định + Lập dự toán, theo dõi, giám sát, thực hiện các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn hơn 10 triệu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất

+ Nghiệm thu kỹ thuật từng phần và toàn bộ công trình

+ Đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành mình quản lý

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng của Công ty

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung dựa trên mối quan hệ trực tiếp Toàn bộ công tác ghi sổ và xử lý thông tin đều được thực hiện ở phòng kế toán Các đơn vị trực thuộc tập hợp chứng từ phát sinh sau đó chuyển về phòng kế toán tài chính của công ty để xử lý tổng hợp Phòng kế toán xử lý tất cả giai đoạn hạch toán tại các phần hành kế toán Các phần hành kế toán được phân chia rõ ràng cho các kế toán viên trong phòng Chính vì vậy công tác kế toán dần được chuyên môn hóa, phù hợp với khối lượng trong công việc và yêu cầu quản lý

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cồn rượu Hà Nội

(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán)

- Kế toán trưởng: là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, được giám

đốc phân công tổ chức quản lý thực hiện công tác kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực được giao Kế toán trưởng có nhiệm vụ:

+ Chỉ đạo công tác thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán TSCĐ

Phó kế toán trưởng

Kế toán tiêu thụ

Kế toán

nguyên

vật liệu

Thủ quỹ

Kế toán chi phí và tính giá thành

Kế toán thanh toán

Trang 30

+ Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật

+ Chỉ đạo công tác phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của công ty

+ Chỉ đạo công tác cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán tài chính trong công ty Tham gia công tác kiểm tra xem xét các dự án về đầu tư, sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản, các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính và pháp luật cũng như hiệu quả của các dự

án, phương án đó

+ Trực tiếp tổ chức điều hành bộ máy kế toán của công ty theo quy định của Luật kế toán

+ Lập báo cáo tài chính theo chế độ

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của giám đốc

- Phó kế toán trưởng: là người giúp kế toán trưởng về một số việc và chịu trách

nhiệm trước kế toán trưởng về công việc được giao, thực hiện 1 phần hành kế toán được giao, thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc của phòng và các công việc theo yêu cầu của Giám đốc, của lãnh đạo ngành khi kế toán trưởng đi vắng, làm các công việc được kế toán trưởng ủy quyền, phân công khi cần thiết, thực hiện các công việc khác khi được phân công

- Kế toán nguyên vật liệu: phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình cung

cấp vật liệu trên các mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp, tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích gây lãng phí, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng kém phẩm chất chưa cần dùng và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng hạn chế các thiệt hại cho công ty, thực hiện kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật liệu, tham gia phân tích các kế hoạch về thu mua, dự trữ, sử dụng vật liệu

- Kế toán thanh toán: hàng tháng căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, các

chứng từ mua chi tiết thanh toán theo từng hóa đơn tương ứng với từng đối tượng khách hàng hay người bán Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết để ghi vào các nhật ký chứng từ và bảng kê liên quan

Trang 31

- Kế toán chi phí và tính giá thành: tính toán và phản ánh chính xác đầy đủ, kịp

thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như trong phạm

vi toàn Công ty, gắn liền các loại chi phí sản xuất khác nhau theo từng loại sản phẩm được sản xuất, tính toán kịp thời chính xác giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất, kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu thụ và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đề xuất biện pháp

để tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm

- Kế toán tài sản cố định: ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời sổ hiện

có và tình hình tăng giảm TSCĐ của toàn công ty cũng như ở từng bộ phận trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản, phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, hàng tháng căn cứ vào nguyên giá TSCĐ hiện có và tỷ lệ khấu hao do nhà nước quy định để tiến hành tính toán khấu hao cho các đối tượng, kiểm soát thường xuyên chặt chẽ các khoản thanh toán công nợ về đầu tư TSCĐ và sửa chữa TSCĐ

- Kế toán tiêu thụ: làm nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ xuất kho bán hàng,

kiểm tra chứng từ, lập định khoản kế toán và ghi vào số tổng hợp, theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, kê khai, tính thuế thu nhập hàng tháng, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, kiểm soát chặt chẽ, thường xuyên các khoản công nợ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, kiểm tra giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trình bán hàng

- Thủ quỹ: thực hiện việc thu chi tiền mặt theo chứng từ thu – chi khi đã có đủ

điều kiện theo nguyên tắc, hàng ngày kiểm kê tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các khoản thu chi và tồn quỹ, thực hiện kiểm kê tiền mặt theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về thu chi tiền mặt, thực hiện các công việc khác khi được phân công

2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15 QĐ – BTC của Bộ Tài

Trang 32

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền cả kì

dự trữ

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: từ 01 01 2004 các sản phẩm của công

ty ngoài chịu thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải chịu thuế giá trị gia tăng 10% theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: để trích khấu hao TSCĐ, công ty sử dụng

phương pháp khấu hao đường thẳng, được áp dụng theo quyết định số 206 2003 BTC ngày 12 12 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính Công ty tự trích khấu hao dựa trên thời gian sử dụng dự kiến của từng loại TSCĐ mà nhà nước quy định

QĐ Hình thức ghi sổ công ty áp dụng: Nhật ký chứng từ, không sử dụng phần

mềm kế toán

2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần cồn rượu Hà Nội

2.2.1 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm tại công ty

Đối với công ty, hoạt động tiêu thụ sẽ quyết định thành công hay thất bại trong kinh doanh và trong cạnh tranh Chỉ qua quá trình tiêu thụ, tính hữu ích của sản phẩm mới được xác định và sự phù hợp của nó đối với nhu cầu của người tiêu dùng mới được khẳng định một cách hoàn hảo Hiện nay, công ty được giao quyền tự chủ trong kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân Do đó để tiêu thụ được thành phẩm, công ty phải tự tìm kiếm khách hàng Công ty đang áp dụng nhiều biện pháp để thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến mới mình Tuy nhiên công tác tiêu thụ thành phẩm ở công ty đã được quan tâm nhiều nhưng phương thức bán hàng ở công ty chưa phong phú Công ty chủ yếu bán buôn trực tiếp thông qua hợp đồng, không có hình thức giao hàng cho đại lý Căn cứ vào hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, cán bộ phòng kế toán sẽ lập hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho để xuất hàng cho khách Khi khách hàng kí nhận hàng thì quá trình tiêu thụ thành phẩm được coi là hoàn thành

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

- Giá thực tế thành phẩm nhập kho: Hàng nhập kho được xác định theo giá thành

thực tế sản xuất được tính riêng cho từng loại sản phẩm, số liệu này do phòng kế toán tính toán và cung cấp trên bảng tính giá thành

- Giá thực tế thành phẩm xuất kho: Do các nghiệp vụ tiêu thụ của công ty diễn ra

một cách thường xuyên liên tục, khối lượng tính toán của kế toán rất nhiền nên công ty xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì

dự trữ

Trang 33

Trong phạm vi bài khóa luận, em xin trình bày những nghiệp vụ tiêu thụ liên quan đến mặt hàng Rượu vodkahn xanh 29,5%V – 300ml trong tháng 11 2014 tại công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội để minh họa cho tình hình tiêu thụ thành phẩm của công ty

Ví dụ: Tình hình tồn đầu, nhập, xuất của sản phẩm rượu Vodkahn, xanh 29,5%V –

300ml trong tháng 11 2014 như sau:

Đơn giá xuất kho bình

quân trong kỳ của rượu

Vậy giá thực tế xuất kho của rượu vodkahn xanh 29,5%V 300ml là 28.500đ chai

2.2.3 Kế toán chi tiết tiêu thụ

Đối với phương thức tiêu thụ là bán buôn trực tiếp, khi khách hàng có nhu cầu muốn mua hàng của công ty thì khi đó khách hàng sẽ ký kết hợp đồng kinh tế với công

ty Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, bên mua cử người đến nhận hàng tại kho của công ty Phòng kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên:

- Liên 1: Lưu tại quyển

- Liên 2: Giao cho khách hàng

- Liên 3: Lưu hành nội bộ

Trang 34

Đồng thời kế toán phiếu xuất kho rồi chuyển hóa đơn GTGT liên 3 (Bảng 2.1)

và phiếu xuất kho (Bảng 2.2) xuống kho để khách hàng lấy hàng, thủ kho kiểm tra xác minh tính trung thực rồi thực hiện xuất kho, thủ kho ghi số lượng xuất theo thực tế rồi giao hàng cho bên mua Sau đó bên mua kiểm kê đủ hàng và ký nhận đủ trên chứng từ Trường hợp khách hàng thanh toán qua ngân hàng, ngân hàng sẽ gửi giấy báo Có cho doanh nghiệp (Bảng 2.3)

Căn cứ vào các Hóa đơn GTGT, kế toán sẽ lên các sổ chi tiết doanh thu bán hàng (Bảng 2.4), bảng tổng hợp doanh thu trong tháng 11 (Bảng 2.5), sổ chi tiết phải thu khách hàng (Bảng 2.6) và bảng tổng hợp công nợ (Bảng 2.7) Cuối tháng kế toán tổng hợp căn cứ vào các hóa đơn GTGT theo thứ tự của số hóa đơn lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Bảng 2.8)

Khi nhận được lệnh xuất kho cùng với phiếu xuất kho, thủ kho ghi vào phiếu xuất kho lượng xuất rồi vào thẻ kho Hàng ngày thủ kho sẽ chuyển phiếu nhập kho, phiếu xuất kho lên phòng kế toán, kế toán căn cứ vào phiếu nhập, xuất thủ kho chuyển lên sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Bảng 2.9), bảng tổng hợp giá vốn hàng bán (Bảng 2.10), sổ chi tiết thành phẩm (Bảng 2.11), bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn thành phẩm (Bảng 2.12)

Ví dụ: Ngày 03/11/2014, công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội xuất kho 5.356 chai rượu

vodkahn, xanh 29,5%V – 300ml bán cho công ty TNHH MTV Rượu Hà Nội với giá bán chưa thuế GTGT là 45.100 đ chai (thuế VAT 10%) (HDD0004004), (PXK 000466) Công ty TNHH MTV Rượu Hà Nội đã thanh toán bằng chuyển khoản (GBC 076)

Trang 35

Bảng 2.1: Hóa đơn (GTGT)

(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán)

Họ tên người mua hàng: Thái Hồng Sơn ………

Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV TM Rƣợu Hà Nội……….…

Địa chỉ: 12B1, TT Thương Mại Cái Khế, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ

Tổng cộng tiền thanh toán: 265.711.160

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm sáu mươi lăm triệu bảy trăm mười một nghìn một trăm sáu mươi đồng chẵn./

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ

tên)

Trang 36

Bảng 2.2: Phiếu xuất kho

Đơn vị : Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội

Địa chỉ: 94 Lò Đúc, Quận Hai Bà Trương, TP Hà Nội

Mẫu số V02-VT

(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTBTC)

PHIẾU XUẤT KHO Số: PXK000466

Ngày 03 tháng 11 năm 2014

Nợ: TK 632 Có: TK 1551

Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH MTV TM Rượu Hà Nội

Địa chỉ: 12B1, TT Thương Mại Cái Khế, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ

Lý do xuất kho: Xuất bán hàng

Xuất tại kho: Rượu Vodkahn, xanh 29,5%V – 300ml

Yêu cầu

Thực xuất

Trang 37

Số tài khoản: 03601010809030

Người trả: Công ty TNHH MTV TM Rượu Hà Nội

Số tài khoản: 157820000042512

Số tiền: 265.711.160

Bằng chữ: Hai trăm sáu mươi lăm triệu bảy trăm mười một nghìn

một trăm sáu mươi đồng

Diễn giải: Thanh toán tiền bán lô hàng ngày 03/11/2014

Ngày 03 tháng 11 năm 2014 Giám đốc

(Đã ký)

Người nộp tiền (Đã ký)

Người lập phiếu (Đã ký)

Thủ quỹ (Đã ký)

(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán)

Trang 38

Bảng 2.4: Sổ chi tiết doanh thu

SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG

Trang 39

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp doanh thu

Đơn vị: Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội

Địa chỉ: 94 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU

Tháng 11 Năm 2014

Doanh thu phát sinh trong

Chiết khấu thương mại

Thuế XK, TTĐB

1 Rượu Vodkahn, xanh

Trang 40

Bảng 2.6: Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng

Đơn vị: Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội

Địa chỉ: 94 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

SỔ CHI TIẾT NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG

Tài khoản: 131 Tháng 11 Năm 2014

Đối tượng: Công ty TNHH MTV TM Rƣợu Hà Nội

Ngày đăng: 03/06/2015, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn trực tiếp - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Kế toán bán buôn trực tiếp (Trang 11)
Sơ đồ 1.4: Kế toán tiêu thụ đại lý (Bên nhận đại lý) - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Sơ đồ 1.4 Kế toán tiêu thụ đại lý (Bên nhận đại lý) (Trang 13)
Sơ đồ 1.5: Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Sơ đồ 1.5 Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp (Trang 14)
Sơ đồ 1.7: Kế toán tiêu thụ nội bộ - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Sơ đồ 1.7 Kế toán tiêu thụ nội bộ (Trang 15)
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 18)
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 20)
Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ phần Cồn rƣợu - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ phần Cồn rƣợu (Trang 26)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cồn rƣợu Hà Nội - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cồn rƣợu Hà Nội (Trang 29)
Bảng 2.2: Phiếu xuất kho - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Bảng 2.2 Phiếu xuất kho (Trang 36)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp doanh thu - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp doanh thu (Trang 39)
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp công nợ  BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp công nợ BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ (Trang 41)
Sơ đồ 3.1: Trình độ ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Sơ đồ 3.1 Trình độ ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu (Trang 73)
Bảng 3.4. Sổ cái TK 632 - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Bảng 3.4. Sổ cái TK 632 (Trang 78)
Bảng 3.7. Sổ cái TK 911 - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Bảng 3.7. Sổ cái TK 911 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w