1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng

108 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghĩa hẹp, chi phí SX là tập hợp các loại phí tổn cần thiết phát sinh trong quá trình chế biến nguyên vật liệu ban đầu thành những sản phẩm hoàn chỉnh có thể đáp ứng yêu cầu của một

Trang 1

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh, động viên, hỗ trợ em Đặc biệt là tập thể lớp D12KT5 đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho em trong suốt quá trình học tập trên giảng đường và thực hiện khóa luận này.

Lời cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè luôn có sức khỏe dồi dào và càng đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp cao quý!

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh Viên

Nguyễn Thị Loan

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 i

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU 9

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH Ở TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 3

1.1 Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 3

1.1.1Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 3

1.1.2Những vấn đề cơ bản về tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 6

1.1.3Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng 8

1.2Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9

1.2.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9

1.2.2Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 10

1.2.3Nguyên tắc tập hợp chi phí SX để tính giá thành sản phẩm 10

1.2.4Phương pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 11

Tính giá xuất kho nguyên vật liệu: 12

(4) 15

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp xây dựng 17

Sơ đồ 1.3a Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 21

Sơ đồ 1.3b Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 22

Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 27

1.2.5.Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây dựng 27

Sơ đồ 1.5a Hạch toán khoản thiệt hại phá đi làm lại 28

Sơ đồ 1.5b Hạch toán khoản thiệt hại ngừng sản xuất 29

1.2.6.Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng 29

Sơ đồ 1.6 Hạch toán tổng hợp chi phí xây dựng 31

1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 31

1.3.1.Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây dựng 31

1.3.2.Kỳ tính giá thành sản phẩm 32

1.3.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng 32

Chương 2 34

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG 34

2.1.Đặc điểm tình hình chung của công ty CP xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 34

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 34 2.1.2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 36

Trang 3

Sơ đồ 2.1 Quy trình xây lắp chung 37

Sơ đồ 2.2 Quy trình xây lắp công trình 37

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 38

2.1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 41

Bảng 2.1:Kết quả tình hình tài chính và kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013, 2014, 2015 41

2.2 Tổ chức công tác kế toán và hệ thống kế toán tại công ty 43

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 43 Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 44

2.2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 45

Bảng 2.2 Tổ chức chi tiết tài khoản 1121&1122 tại Công ty 46

48

Sơ đồ 2.5 Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty 48

Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 49

2.3 Phương pháp kế toán các khoản chi phí sản xuất 50

Biểu 2.1 Phiếu xuất kho 51

Biểu 2.2 Bảng kê vật tư nhận từ kho của công ty 52

Biểu 2.3 Biên bản giao nhận vật tư 53

Biểu 2.4 Sổ chi tiết TK 621 54

2.3.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 55

Biểu 2.6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành 57

Bảng 2.7 Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất 60

Biểu 2.8 Bảng thanh toán lương trong công ty sản xuất trực tiếp 61

Biểu 2.9 Sổ chi tiết TK 622- CT đường Nam Thăng Long 62

Biểu 2.10 Sổ chi tiết TK 622- CT nhà SV A3 Pháp Vân Tứ Hiệp 63

Biểu 2.11 Sổ cái TK 622 63

2.3.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 65

Bảng 2.12 Bảng thanh toán tiền lương công nhân điều khiển máy thi công 65

Biểu 2.13 Phiếu xuất kho 66

Bảng 2.14 Bảng trích khấu hao máy thi công 66

Biểu 2.15 Hóa đơn giá trị gia tăng mua ngoài 67

Bảng 2.16 Bảng theo dõi máy thi công 67

Biểu 2.17 Sổ chi tiết TK 623 CT đường Nam Thăng Long 69

NTGS 69

Biểu 2.18 Sổ Cái TK 623 70

2.3.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 70

Bảng 2.19 Bảng chấm công lương nhân viên văn phòng 72

Bảng 2.20 Bảng lương nhân viên văn phòng 73

Bảng 2.21 Bảng tính phân bổ CCDC 74

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 iii

Trang 4

Bảng 2.22 Phiếu chi dịch vụ mua ngoài 74

Biểu 2.23 Sổ chi tiết TK 627 75

Biểu 2.24 Sổ Cái TK 627 75

Diễn giải 76

2.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 76

Biểu 2.25 Sổ chi tiết TK 154 CT đường Nam Thăng Long 78

Biểu 2.26 Sổ chi tiết TK 154 CT Nhà SV A3 Pháp Vân, Tứ Hiệp 79

Biểu 2.27 Sổ Cái TK154 80

Bảng 2.29 Bảng tính giá thành khối lượng sản phẩm 82

Chương 3 83

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG 83

3.1.1 Ưu điểm 84

3.1.2 Những mặt còn tồn tại 86

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 87

3.2.1 Chiến lược và định hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 88

a Đối với công tác quản trị và tổ chức sản xuất 89

b Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội .90

3.2.2 Hoàn thiện công tác lập và tổ chức luân chuyển chứng từ 90

3.2.3 Hoàn thiện công tác bộ máy kế toán 91

3.2.4 Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm 91

3.2.5 Hoàn thiện công tác hạch toán các khoản mục chi phí 91

3.2.6 Hoàn thiện sổ sách, hệ thống báo cáo của công ty 95

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 iii

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 iv

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU 9

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH Ở TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 3

1.1 Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 3

1.1.1Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 3

1.1.2Những vấn đề cơ bản về tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 6

1.1.3Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng 8

1.2Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9

1.2.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9

1.2.2Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 10

1.2.3Nguyên tắc tập hợp chi phí SX để tính giá thành sản phẩm 10

1.2.4Phương pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 11

Tính giá xuất kho nguyên vật liệu: 12

(4) 15

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp xây dựng 17

Sơ đồ 1.3a Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 21

Sơ đồ 1.3b Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 22

Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 27

1.2.5.Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây dựng 27

Sơ đồ 1.5a Hạch toán khoản thiệt hại phá đi làm lại 28

Sơ đồ 1.5b Hạch toán khoản thiệt hại ngừng sản xuất 29

1.2.6.Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng 29

Sơ đồ 1.6 Hạch toán tổng hợp chi phí xây dựng 31

1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 31

1.3.1.Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây dựng 31

1.3.2.Kỳ tính giá thành sản phẩm 32

1.3.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng 32

Chương 2 34

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG 34

2.1.Đặc điểm tình hình chung của công ty CP xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 34

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 34 2.1.2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 36

Trang 7

Sơ đồ 2.1 Quy trình xây lắp chung 37

Sơ đồ 2.2 Quy trình xây lắp công trình 37

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 38

2.1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 41

Bảng 2.1:Kết quả tình hình tài chính và kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013, 2014, 2015 41

2.2 Tổ chức công tác kế toán và hệ thống kế toán tại công ty 43

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 43 Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 44

2.2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 45

Bảng 2.2 Tổ chức chi tiết tài khoản 1121&1122 tại Công ty 46

48

Sơ đồ 2.5 Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty 48

Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 49

2.3 Phương pháp kế toán các khoản chi phí sản xuất 50

Biểu 2.1 Phiếu xuất kho 51

Biểu 2.2 Bảng kê vật tư nhận từ kho của công ty 52

Biểu 2.3 Biên bản giao nhận vật tư 53

Biểu 2.4 Sổ chi tiết TK 621 54

2.3.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 55

Biểu 2.6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành 57

Bảng 2.7 Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất 60

Biểu 2.8 Bảng thanh toán lương trong công ty sản xuất trực tiếp 61

Biểu 2.9 Sổ chi tiết TK 622- CT đường Nam Thăng Long 62

Biểu 2.10 Sổ chi tiết TK 622- CT nhà SV A3 Pháp Vân Tứ Hiệp 63

Biểu 2.11 Sổ cái TK 622 63

2.3.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 65

Bảng 2.12 Bảng thanh toán tiền lương công nhân điều khiển máy thi công 65

Biểu 2.13 Phiếu xuất kho 66

Bảng 2.14 Bảng trích khấu hao máy thi công 66

Biểu 2.15 Hóa đơn giá trị gia tăng mua ngoài 67

Bảng 2.16 Bảng theo dõi máy thi công 67

Biểu 2.17 Sổ chi tiết TK 623 CT đường Nam Thăng Long 69

NTGS 69

Biểu 2.18 Sổ Cái TK 623 70

2.3.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 70

Bảng 2.19 Bảng chấm công lương nhân viên văn phòng 72

Bảng 2.20 Bảng lương nhân viên văn phòng 73

Bảng 2.21 Bảng tính phân bổ CCDC 74

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 v

Trang 8

Bảng 2.22 Phiếu chi dịch vụ mua ngoài 74

Biểu 2.23 Sổ chi tiết TK 627 75

Biểu 2.24 Sổ Cái TK 627 75

Diễn giải 76

2.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 76

Biểu 2.25 Sổ chi tiết TK 154 CT đường Nam Thăng Long 78

Biểu 2.26 Sổ chi tiết TK 154 CT Nhà SV A3 Pháp Vân, Tứ Hiệp 79

Biểu 2.27 Sổ Cái TK154 80

Bảng 2.29 Bảng tính giá thành khối lượng sản phẩm 82

Chương 3 83

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG 83

3.1.1 Ưu điểm 84

3.1.2 Những mặt còn tồn tại 86

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 87

3.2.1 Chiến lược và định hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 88

a Đối với công tác quản trị và tổ chức sản xuất 89

b Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội .90

3.2.2 Hoàn thiện công tác lập và tổ chức luân chuyển chứng từ 90

3.2.3 Hoàn thiện công tác bộ máy kế toán 91

3.2.4 Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm 91

3.2.5 Hoàn thiện công tác hạch toán các khoản mục chi phí 91

3.2.6 Hoàn thiện sổ sách, hệ thống báo cáo của công ty 95

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU 9

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH Ở TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 3

1.1 Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 3

1.1.1Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 3

1.1.2Những vấn đề cơ bản về tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 6

1.1.3Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng 8

1.2Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9

1.2.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9

1.2.2Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 10

1.2.3Nguyên tắc tập hợp chi phí SX để tính giá thành sản phẩm 10

1.2.4Phương pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 11

Tính giá xuất kho nguyên vật liệu: 12

(4) 15

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp xây dựng 17

Sơ đồ 1.3a Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 21

Sơ đồ 1.3b Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 22

Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 27

1.2.5.Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây dựng 27

Sơ đồ 1.5a Hạch toán khoản thiệt hại phá đi làm lại 28

Sơ đồ 1.5b Hạch toán khoản thiệt hại ngừng sản xuất 29

1.2.6.Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng 29

Sơ đồ 1.6 Hạch toán tổng hợp chi phí xây dựng 31

1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 31

1.3.1.Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây dựng 31

1.3.2.Kỳ tính giá thành sản phẩm 32

1.3.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng 32

Chương 2 34

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG 34

2.1.Đặc điểm tình hình chung của công ty CP xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 34

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 34 2.1.2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 36

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 vi

Trang 10

Sơ đồ 2.1 Quy trình xây lắp chung 37

Sơ đồ 2.2 Quy trình xây lắp công trình 37

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 38

2.1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 41

Bảng 2.1:Kết quả tình hình tài chính và kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013, 2014, 2015 41

2.2 Tổ chức công tác kế toán và hệ thống kế toán tại công ty 43

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 43 Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 44

2.2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 45

Bảng 2.2 Tổ chức chi tiết tài khoản 1121&1122 tại Công ty 46

48

Sơ đồ 2.5 Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty 48

Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 49

2.3 Phương pháp kế toán các khoản chi phí sản xuất 50

Biểu 2.1 Phiếu xuất kho 51

Biểu 2.2 Bảng kê vật tư nhận từ kho của công ty 52

Biểu 2.3 Biên bản giao nhận vật tư 53

Biểu 2.4 Sổ chi tiết TK 621 54

2.3.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 55

Biểu 2.6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành 57

Bảng 2.7 Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất 60

Biểu 2.8 Bảng thanh toán lương trong công ty sản xuất trực tiếp 61

Biểu 2.9 Sổ chi tiết TK 622- CT đường Nam Thăng Long 62

Biểu 2.10 Sổ chi tiết TK 622- CT nhà SV A3 Pháp Vân Tứ Hiệp 63

Biểu 2.11 Sổ cái TK 622 63

2.3.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 65

Bảng 2.12 Bảng thanh toán tiền lương công nhân điều khiển máy thi công 65

Biểu 2.13 Phiếu xuất kho 66

Bảng 2.14 Bảng trích khấu hao máy thi công 66

Biểu 2.15 Hóa đơn giá trị gia tăng mua ngoài 67

Bảng 2.16 Bảng theo dõi máy thi công 67

Biểu 2.17 Sổ chi tiết TK 623 CT đường Nam Thăng Long 69

NTGS 69

Biểu 2.18 Sổ Cái TK 623 70

2.3.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 70

Bảng 2.19 Bảng chấm công lương nhân viên văn phòng 72

Bảng 2.20 Bảng lương nhân viên văn phòng 73

Bảng 2.21 Bảng tính phân bổ CCDC 74

Trang 11

Bảng 2.22 Phiếu chi dịch vụ mua ngoài 74

Biểu 2.23 Sổ chi tiết TK 627 75

Biểu 2.24 Sổ Cái TK 627 75

Diễn giải 76

2.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 76

Biểu 2.25 Sổ chi tiết TK 154 CT đường Nam Thăng Long 78

Biểu 2.26 Sổ chi tiết TK 154 CT Nhà SV A3 Pháp Vân, Tứ Hiệp 79

Biểu 2.27 Sổ Cái TK154 80

Bảng 2.29 Bảng tính giá thành khối lượng sản phẩm 82

Chương 3 83

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG 83

3.1.1 Ưu điểm 84

3.1.2 Những mặt còn tồn tại 86

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 87

3.2.1 Chiến lược và định hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công trình hạ tầng 88

a Đối với công tác quản trị và tổ chức sản xuất 89

b Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội .90

3.2.2 Hoàn thiện công tác lập và tổ chức luân chuyển chứng từ 90

3.2.3 Hoàn thiện công tác bộ máy kế toán 91

3.2.4 Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm 91

3.2.5 Hoàn thiện công tác hạch toán các khoản mục chi phí 91

3.2.6 Hoàn thiện sổ sách, hệ thống báo cáo của công ty 95

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 vi

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ DN nào cũng là một quá trình kết hợp

và tiêu hao các yếu tố sản xuất để thu được sản phẩm Tổng hợp toàn bộ các hao phí

mà DN bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc DN có đảm bảo tự bù đắp được chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ chính xác, chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ rất quan trọng hàng đầu của các công ty nói riêng và toàn xã hội nói chung

Nhiệm vụ có bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu cho việc ra quyết định Để giải quyết được vấn đề đó, phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của DN sản xuất ở nước ta nói chung và công ty CP xây dựng và phát triển hạ tầng nói riêng

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành

Cùng với thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần xây dựng và phát triển công trình

hạ tầng em đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm Công Ty Cổ Phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng” để hoàn thành

khóa luận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu chung về mặt lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm khái quát hóa những vấn đề có tính chất tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng

Nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng.Việc nghiên cứu nhằm bổ sung và trau dồi thêm kiến thức cho bản thân Để từ những kiến thức em đúc kết được đưa ra các đề xuất, biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Em sẽ nghiên cứu về cách kế toán tập hợp chi phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực

Trang 13

tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng giữa lý thuyết và thực tế.

Trong đó, đi sâu nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp phân

bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Em sẽ nghiên cứu thông qua một hoặc một vài công trình đã thi công để xem xét thực tế công ty hạch toán như thế nào, từ việc kiểm tra hóa đơn chứng từ cho đến cách lên sổ sách kế toán

Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp thu thập số liệu và số học: Phương pháp này căn cứ vào những

chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổ sách kế toán và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ

Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu so

sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích: phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh số liệu

của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và thực tiễn,

từ đó rút ra những kết luận thích hợp

5 Kế cấu khóa luận

Phần nội dung khóa luận này gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành trong

doanh nghiệp xây dựng

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành

sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng

Do sự hạn chế về kiến thức cũng như giới hạn về thời gian và kinh nghiệm thực

tế, mặc dù rất cố gắng nhưng khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy,

em rất kính mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa để em có thể hoàn thiện thêm khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – TS Nguyễn Quỳnh Sang cùng các anh

chị trong phòng Tài Chính Kế Toán Công Ty Cổ Phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng đã hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này!

Sinh Viên

Nguyễn Thị Loan

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 2

Trang 14

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ

THÀNH Ở TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm

Trong quá trình thực hiện SXKD, DN phải tiêu hao về vật chất và lao động

- Về vật chất đó là tiêu hao về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ

- Về lao động được thể hiện thông qua tiền lương, tiền công, phụ cấp cho người lao động và các khoản trích theo lương

Có thể rút ra khái niệm: Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

về vật chất và lao động mà DN bỏ ra để thực hiện SX và tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định

Theo nghĩa rộng, chi phí SX là đại lượng phản ánh các loại chi phí phát sinh trong quá trình SX, phân phối và tiêu thụ sản phẩm Kết thúc quá trình này sản phẩm đã hoàn toàn sẵn sàng cho việc sử dụng Các loại chi phí được phản ánh không chỉ bao gồm chi phí SX mà còn cả các loại chi phí ở các giai đoạn ngoài SX như chi phí phân phối, tiêu thụ sản phẩm

Theo nghĩa hẹp, chi phí SX là tập hợp các loại phí tổn cần thiết phát sinh trong quá trình chế biến nguyên vật liệu ban đầu thành những sản phẩm hoàn chỉnh có thể đáp ứng yêu cầu của một quá trình sử dụng tiếp theo Như vậy, các chi phí được xác định trong một giai đoạn duy nhất đó là giai đoạn SX sản phẩm Kết thúc giai đoạn này, sản phẩm đã hoàn toàn sẵn sàng cho một quá trình phân phối để được đưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Xuất phát từ vị trí của người SX, tuỳ thuộc vào yêu cầu định giá cụ thể mà chỉ tiêu chi phí sẽ được xác định bao hàm các loại chi phí cụ thể nào Mặc dù vậy, bao giờ nó cũng được tập hợp trong những chỉ tiêu xác định như chi phí đơn vị sản phẩm và tổng chi phí

Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất và phạm vi của chi phí SX làm cơ sở cho việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản phẩm cần phân biệt chi phí và chi tiêu

Chi phí trong kỳ của DN bao gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn hoặc tiêu dùng hết cho quá trình SXKD trong kỳ Ngoài ra chi phí trong kỳ còn bao gồm các khoản chi phí trích trước, là các khoản chưa thực chi ra trong kỳ

Chi tiêu trong kỳ của DN bao gồm toàn bộ các khoản tiền và tương đương tiền đã chi ra cho các quá trình mua hàng, quá trình SXKD Chi tiêu cho quá trình mua hàng

Trang 15

làm tăng tài sản, còn chi tiêu cho quá trình SXKD làm cho các khoản tiêu dùng cho quá trình SXKD tăng lên và làm phát sinh chi phí.

Hầu hết các khoản đã chi tiêu đều là chi phí những cũng có những khoản đã chi tiêu những chưa được tính là chi phí và ngược lại có những khoản được tính là chi phí nhưng không phải là khoản chi tiêu trong kỳ

1.1.1.2Phân loại chi phí

Chi phí SX trong các DN có nhiều thứ, nhiều loại khác nhau về công dụng, chức năng và vai trò, do đó để phục vụ cho yêu cầu quản lý nội bộ của từng DN vào từng thời kỳ khác nhau, chi phí được phân loại theo nhiều cách khác nhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng DN trong từng giai đoạn mà kế toán trưởng chọn lựa cách phân loại hợp lý, hiệu quả cho DN mình

a Theo chức năng hoạt động của DN

− Chi phí sử dụng máy thi công: tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên điều khiển máy, chi phí khấu hao máy và vật liệu

− Chi phí SX chung: tiền lương cơ bản, các chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên quản lý, các khoản chi phí khác bằng tiền hoặc CCDC cũng tính vào chi phí sản xuất chung

b Theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính.

Theo cách phân loại này, chi phí SX sản phẩm được chia thành chi phí SX sản phẩm và chi phí thời kỳ:

Chi phí sản phẩm trong DN nói chung và DNXD nói riêng bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 4

Trang 16

chi phí SX chung Như vậy, chi phí sản phẩm luôn gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ.

− Chi phí thời kỳ: Theo hệ thống kế toán DN hiện hành, chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

Trong thực tế, các DNXD các chi phí thời kỳ bao gồm nhiều thành phần chi phí khác nhau phát sinh từ khi khởi công đến khi kết thúc, nghiệm thu bàn giao CT, hạng mục CT hoàn thành Do đó, ngoài việc đơn thuần ghi chi phí thời kỳ kế toán thông thường (tháng, quý, năm) cần chú ý đến những kỳ báo cáo dài hạn do đặc thù riêng của ngành SX

Chí phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: chi phí thời kỳ phát sinh kỳ nào tính ngay vào chi phí SX KD kỳ đó, chỉ trong trường hợp chi phí phát sinh ở thời

kỳ này nhưng lại có liên quan đến sản phẩm kỳ sau thì phải chờ để phân bổ dần vào chi phí SX KD của các kỳ sau có liên quan Vì vậy, chúng ảnh hưởng đến lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh Còn chi phí sản phẩm chỉ được ghi nhận vào báo cáo kết quả KD khi việc bán sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ xảy ra

c Theo các khoản mục chi phí trong giá thành

− Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động SXKD (XDCT), có thể là lao động thuê ngoài hoặc lao động trong danh sách Trong chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động,…) và các khoản phải trả cho lao động thuê ngoài

− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng CT GT

− Chi phí sử dụng máy thi công: máy thi công sử dụng trong quá trình XDCT

là các loại xe máy chạy bằng động lực, được sử dụng trực tiếp để XD các CT, bao gồm: máy lu, máy rải, ô tô vận chuyển,… Các loại máy này DN có thể tự có của DN hoặc do DN thuê ngoài

+ Trường hợp máy thi công tự có của DN thì kế toán phải phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công, bao gồm: chi phí nguyên, nhiên liệu dùng cho máy, tiền lương, tiền công trả cho công nhân điều khiển

và phục vụ máy thi công, chi phí khấu hao và các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công

+ Trường hợp máy thi công thuê ngoài: Trong trường hợp này, máy không thuộc tài sản của DN Tuỳ thuộc vào hình thức thuê khác nhau mà chi phí MTC trong t/hợp này bao gồm:

Trường hợp thuê máy thi công kèm theo công nhân điều khiển và phục vụ máy

DN chỉ phải trả cho bên cho thuê một khoản tiền theo thoả thuận trong hợp đồng thuê

Trang 17

Trường hợp thuê theo khối lượng công việc: Theo hình thức này, bên thuê máy chỉ phải trả cho bên cho thuê theo đơn giá theo thoả thuận tương ứng với khối lượng công việc đã hoàn thành theo hợp đồng

Trường hợp thuê máy không thuê công nhân điều khiển: trong trường hợp này, chi phí sử dụng máy là số tiền thuê phải trả theo thoả thuận, đồng thời kế toán phải theo dõi và phản ánh toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến việc sử dụng máy trong thời gian thuê: nhiên liệu, tiền lương của công nhân điều khiển, phục vụ, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa

− Chi phí SX chung: Là các khoản chi phí quản lý phát sinh tại các đội, các bộ phận trong DNXD, bao gồm: tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội SX, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác dùng cho quản lý tại các đội trong các DNXD

Như vậy, giá thành SX là chi phí SX tính cho sản phẩm, dịch vụ do DN tiến hành

SX đã hoàn thành trong một kỳ kế toán Giá thành SX được tính toán, xác định theo từng sản phẩm, dịch vụ cụ thể hoàn thành và chỉ tính cho những sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình SX, tức là thành phẩm, hoặc hoàn thành một giai đoạn công nghệ SX nhất định, tức là nửa thành phẩm

Sau đó, khi DN tiêu thụ sản phẩm sẽ phát sinh các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN, tập hợp toàn bộ chi phí SX và tiêu thụ phân bổ cho sản phẩm gọi là giá thành toàn bộ

Giá thành sản phẩm thể hiện hao phí cá biệt của DN để thực hiện SX và tiêu thụ một sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm nhất định

Với khái niệm trên, có thể khái niệm giá thành CT (hoặc hạng mục CT) là toàn bộ chi phí cần thiết mà DN phải bỏ ra để hoàn thành việc xây dựng và bàn giao CT (hoặc hạng mục CT)

Giá thành có ý nghĩa quan trọng đối với DN, thể hiện trên các khía cạnh sau:

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 6

Trang 18

− Giá thành là thước đo mức hao phí để SX và tiêu thụ một sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm, do đó nó là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động SXKD của DN.

− Giá thành còn là một công cụ quan trọng của DN để kiểm tra, giám sát tình hình

sử dụng chi phí trong quá trình hoạt động SXKD, qua đó xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức và kỹ thuật mà DN đã thực hiện

− Giá thành còn là căn cứ quan trọng để DN xây dựng chính sách giá bán sản phẩm hợp lý, đảm bảo vừa có lợi nhuận, vừa nâng cao khả năng cạnh tranh của DN trong cơ chế thị trường

Giữa chi phí SX và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau, chúng giống nhau về bản chất nhưng lại khác nhau ở phạm vi phản ánh

Chi phí SX tính tất cả những chi phí phát sinh trong quá trình SX và trong một thời kỳ nhất định, nó không quan tâm đến kết quả của những chi phí này là sản phẩm

đã được hoàn thành hay chưa Giá thành sản phẩm, về bản chất cũng là những chi phí

SX bỏ ra nhưng nó lại liên quan chặt chẽ với khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

mà không quan tâm đến chi phí ấy được chi ra ở kỳ nào, như vậy:

Chi phí SX tính cho 1 kỳ, còn giá thành sản phẩm tính cho sản phẩm cụ thể hoàn thành có thể liên quan đến chi phí của nhiều kỳ nhưng không bao gồm phần chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau

1.1.2.2Phân loại

Căn cứ vào phạm vi tính giá thành có thể chia thành 2 loại:

- Giá thành SX: bao gồm toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh để hoàn thành việc SX một sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm nhất định

Nội dung giá thành SX của sản phẩm, dịch vụ bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng MTC và chi phí SX chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

- Giá thành toàn bộ: bao gồm chi phí thực tế đã phát sinh để hoàn thành việc

SX và tiêu thụ một sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm nhất định

Nội dung giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ bao gồm: giá thành

SX, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN của sản phẩm, dịch vụ đó

Trong SX xây dựng, giá thành còn được phân loại thành: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế

- Giá thành dự toán CT xây dựng: là toàn bộ chi phí SX để hoàn thành việc xây dựng CT hay HMCT, được xác định trên cơ sở định mức, đơn giá xây dựng do Nhà nước quy định, tiên lượng công tác xây dựng xác định dựa vào thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế tổ chức thi công CT

Trang 19

Nội dung giá thành dự toán CT xây dựng bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí chung của

CT đó

- Giá thành kế hoạch CT xây dựng: là toàn bộ chi phí SX để hoàn thành việc xây dựng CT hay HMCT, được xác định trên cơ sở định mức, đơn giá xây dựng của

DN, tiên lượng công tác xây dựng xác định dựa vào thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản

vẽ thi công và thiết kế tổ chức thi công chi tiết CT do DN lập trên cơ sở biện pháp thi công cụ thể của DN

- Giá thành thực tế: là toàn chi phí thực tế đã phát sinh để hoàn thành việc XDCT

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, chi phí biểu hiện hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của sản xuất

Chúng giống nhau về chất: giá thành và chi phí đều bao gồm các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm Tuy nhiên chúng có sự khác nhau về lượng

− Chi phí sản xuất biểu hiện chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất, nó không liên quan đến chi phí đó hay không Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một CT, HMCT hay khối lượng công việc xây dựng hoàn thành theo quy định Giá thành sản phẩm có thể bao gồm chi phí khối lượng xây dựng dở dang cuối kỳ được kết chuyển sang kỳ sau

− Chi phí là cái để tính giá thành sản phẩm lao vụ, công việc hoàn thành

− Mức tiết kiệm hay lãng phí trong chi phí sẽ ảnh hưởng tới kết quả tài chính khi thi công công trình

− Tính giá thành sản phẩm xây dựng dựa trên hạch toán chi phí sản xuất xây dựng

− Quản lý tốt giá thành trên cơ sở thực hiện tốt quản lý chi phí sản xuất

sản phẩm CT, HMCT

Tuy nhiên, hạch toán chi phí sản xuất chưa phải là mục tiêu tính giá thành Nó chỉ

là phương tiện, cơ sở của giá thành

Giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí cho khối lượng cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí chi ra nhưng chờ phân bổ cho

kỳ sau nhưng nó lại gồm những chi phí sản xuất cuối kỳ trước chuyển sang phân bổ cho kỳ này

Phân biệt giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 8

Trang 20

Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm Tuy nhiên giữa chúng cũng có sự khác biệt, sự khác biệt đó thể hiện như sau:

Về phạm vi: chi phí sản xuất chỉ tính trong từng thời kỳ, còn giá thành sản phẩm lại bao gồm cả chi phí khối lượng xây dựng dở dang kỳ trước chuyển sang nhưng lại được trừ đi chi phí thực tế của khối lượng xây dựng dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành xây dựng

là chi phí sản xuất được tính cho CT, HMCT hay một CT hoàn thành

Nhưng giữa chúng có điểm giống nhau bởi vì chúng có cùng bản chất đó là đều phản ánh những chi phí hao phí trong quá trình sản xuất Giá thành xây dựng và chi phí sản xuất thống nhất về mặt lượng trong trường hợp: đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là một CT, HMCT được hoàn thành trong kỳ tính giá thành hay giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí SXKD của DN trong kỳ có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc SX nhiều loại sản phẩm khác nhau Để quản lý được chi phí và tính được giá thành sản phẩm thì các chi phí phát sinh cần phải được tập hợp theo một phạm vi giới hạn nhất định Phạm vi giới hạn đó gọi là đối tượng tập hợp chi phí SX.Đối tượng tập hợp chi phí SX là phạm vi, giới hạn để tập hợp các chi phí SX phát sinh trong kỳ

Xác định đối tượng tập hợp chi phí SX thực chất là xác định phạm vi, giới hạn không gian mà ở đó có các chi phí xảy ra (đội, bộ phận SX, giai đoạn công nghệ…), hay phạm vi, giới hạn của các hoạt động làm phát sinh chi phí, hoặc xác định phạm vi, giới hạn của các đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng,…) Tức là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí ấy

Xác định đối tượng tập hợp chi phí SX một cách hợp lý sẽ là cơ sở cho việc tổ chức kế toán chi phí SX, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết,… Do vậy, khi xác định đối tượng tập hợp chi phí SX trước hết kế toán phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức SX và quản lý, quy trình công nghệ, loại hình sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý của DN Tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi DN khác nhau

mà các đối tượng tập hợp chi phí cụ thể cũng sẽ khác nhau Tuy nhiên, đối tượng tập hợp chi phí trong phạm vi kế toán tài chính có thể được xác định cho:

- Toàn DN, hay toàn bộ quy trình công nghệ SX;

- Từng đội, bộ phận SX, giai đoạn SX;

- Từng sản phẩm, chi tiết hay đơn đặt hàng

Trang 21

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Là phương pháp thể hiện cách thức tập hợp, phân loại chi phí SX trong một kỳ

KD theo các đối tượng đã được xác định

Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán DN có thể vận dụng các phương pháp tập hợp chi phí sau:

Phương pháp trực tiếp:

Theo phương pháp này, những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí (CT hay HMCT) nào sẽ được ghi trực tiếp cho đối tượng (CT hay HMCT) đó Để vận dụng phương pháp này đòi hỏi công tác hạch toán ban đầu phải được tổ chức tỉ mỉ, rõ ràng theo đúng đối tượng (CT hay HMCT) chịu chi phí Do tính trực tiếp cho từng đối tượng nên phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao.Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Để tập hợp chi phí trong trường hợp này, trước hết cần phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân

bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng cụ thể Việc phân bổ được thực hiện theo hai bước: bước xác định hệ số phân bổ và bước phân bổ, xác định chi phí cho từng đối tượng

Đối với các DNXD, phương pháp này này thường áp dụng cho việc tập hợp và phân bổ chi phí SX chung

Tiêu thức phân bổ chi phí SX chung thường là một trong các căn cứ sau:

- Tổng thời gian lao động trực tiếp;

- Tổng chi phí lao động trực tiếp;

- Tổng số giờ máy hoạt động;

- Tổng số chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3 Nguyên tắc tập hợp chi phí SX để tính giá thành sản phẩm

Theo quy định hiện hành chỉ tính vào giá thành SX sản phẩm những chi phí trực tiếp gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí SDMTC và chi phí SX chung Những chi phí phát sinh trong quá trình phục vụ quản lý DN và những chi phí trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa được hạch toán vào chi phí trong

kỳ, và tính vào giá thành toàn bộ của các sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ Trường hợp các chi phí này phát sinh có liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ kỳ sau mới tiêu thụ thì được kết chuyển sang TK 242 (2422) để chờ kết chuyển Chi phí tài chính, chi phí khác,… không hạch toán vào chi phí SX nên không tính vào giá thành sản phẩm.Nắm vững nguyên tắc này giúp kế toán tổ chức hạch toán chi phí để tính đúng, tính đủ và hợp lý chi phí vào giá thành sản phẩm và đảm bảo nguyên tắc nhất quán

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 10

Trang 22

nhằm nâng cao giá trị so sánh của thông tin về giá thành, giá vốn của hàng bán và hàng tồn kho.

1.2.4 Phương pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất

1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc xây dựng công trình hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch

vụ của doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ khác

Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu( gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất dùng

Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này(nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ( nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng)

Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển( nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng….Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Chi phí nguyên, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng

Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp trong sản xuất xây dựng gồm nguyên vật chính

và vật liệu phụ dùng trực tiếp để xây dựng công trình

Trang 23

- Chi phí nguyên, vật liệu chính bao gồm những thứ nguyên, vật liệu, vật kết cấu

mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể chính của sản phẩm như sắt, xi măng, bê tông đúc sẵn, cát, đá, các chi phí nguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức chi phí và cũng tiến hành quản lý theo định mức

Thường chi phí nguyên vật chính có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập hợp chi phí như CT, HMCT do đó thường được tập hợp theo phương pháp trực tiếp.Trường hợp nguyên vật liệu chính sử dụng có liên quan tới nhiều đối tượng chịu chi phí thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp Khi đó tiêu thức phân bổ hợp lý nhất là định mức tiêu hao chi phí nguyên, vật liệu chính

Ở đây cần lưu ý khi tính chi phí nguyên vật liệu chính vào chi phí sản xuất trong

kỳ (tháng, quý, năm) chi được tính trị giá của nguyên, vật liệu chính thực tế đã sử dụng vào sản xuất Vì vậy, nếu trong kỳ sản xuất, có những nguyên, vật liệu chính đã xuất dùng cho sản xuất, (theo chứng từ vật liệu) nhưng chưa sử dụng hết thì phải được loại trừ ra khỏi chi phí sản xuất trong kỳ

- Chi phí vật liệu phụ (vật liệu khác), bao gồm những thứ vật liệu mà khi tham gia vào sản xuất nó kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài của sản phẩm, góp phần tăng thêm chất lượng, thẩm mỹ, kích thích thị hiếu sử dụng sản phẩm hoặc đảm bảo cho hoạt động sản xuất tiến hành thuận lợi, hoặc phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật công nghệ

Vật liệu phụ trong sản xuất xây dựng như thuốc nổ, đinh, dây, bột mầu,

Việc tập chi phí vật liệu phụ cũng tương tự như đối với chi phí nguyên, vật liệu chính Tuy nhiên các loại vật liệu phụ trong sản xuất xây dựng thường gồm nhiều loại phức tạp, công dụng đối với sản xuất đa dạng, việc xuất dùng vật liệu khác trong sản xuất thường có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất khác nhau nên khó có thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng Đối với những vật liệu phụ có định mức chi phí thì căn cứ vào định mức chi phí để làm tiêu chuẩn phân bổ Trường hợp không xác định định mức chi phí vật liệu phụ thì chọn tiêu chuẩn phaâ bổ phù hợp, thường dùng là mức tiêu hao thực tế của vật liệu chính

- Chi phí nhiên liệu: trong sản xuất xây dựng, nhiên liệu có thể dùng để nấu nhựa rải đường, trong trường hợp này chi phí nhiên liệu sẽ tính vào chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

Tính giá xuất kho nguyên vật liệu:

Việc tính giá xuất kho NVL phụ thuộc vào đơn giá của từng loại NVL trong các thời kỳ khác nhau, sự biến động về mặt giá cả trên thị trường, chi phí mua phát sinh liên quan đến NVL Điều này, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý được giá mua và chi phí mua để không chỉ đảm bảo được chất lượng NVL mà còn tiết kiệm được chi phí Tùy thuộc vào quy mô, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp có thể sử dụng một trong 4 phương pháp sau để tính giá xuất kho nguyên vật liệu:

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 12

Trang 24

- Phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại NVL được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng

− Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính đơn giá bình quân cho từng mặt hàng

Giá trị NVL tồn kho đầu kỳ

+ Giá trị NVL nhập trong

kỳ

Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ

+ Số lượng NVL nhập trong

kỳ

Giá trị thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất trong kỳ x Đơn giá bình quânTrị giá NVL tồn kho cuối kỳ = Số lượng NVL tồn kho x Đơn giá bình quân

−Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lần nhập NVL, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và đơn giá bình quân cho từng loại hàng tồn kho theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho lần

Giá trị NVL tồn

Giá trị NVLnhập trước lần xuất thứ a

Số lượng NVL

Số lượng NVL nhập trước lần xuất thứ a

Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Trang 25

Theo phương pháp này, giá trị NVL xuất dùng được tính theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau Giá trị NVL cuối kỳ là NVL được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Kết cấu tài khoản 621:

− Bên Nợ: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sửa chữa, duy tu

và thi công CT, HMCT

+ Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp CPSX KD trong kỳ

Phương pháp kế toán cụ thể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

(1): Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho xây dựng CT, ghi:

Nợ TK 621

Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng theo từng loại

(2): Nếu nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất:

Nợ TK 621: giá trị thực tế nguyên vật liệu (giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141,…: số tiền đã thanh toán

Có TK 331 : số tiền nợ người bán(3): Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tạm ứng cho đơn vị nhận khoán nội bộ (đội sản xuất) không tổ chức kế toán riêng

(3a) Khi tạm ứng ghi:

Nợ TK 141 (1413): Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ

Có TK 111,112,152:

(3b) Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành được duyệt:

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 14

Trang 26

Nợ TK 621: giá trị thực tế nguyên vật liệu (giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 141 (1413)(4): Phản ánh giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho hay chuyển kỳ sau:

Nợ TK 152: Giá trị NVL dùng không hết nhập lại kho

Có TK 621(5): Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp CPSX trong kỳ:

Nợ TK 154

Có TK 621: Giá trị NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

Sơ đồ kế toán tổng hợp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thể hiện như sau:TK152 TK621

TK141

(4)

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào xây dựng công trình và các hoạt động sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ khác trong DNXD, bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản

lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng công việc

Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lương theo sản phẩm hoặc tiền lương trả theo thời gian nhưng có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể thì

Trang 27

dùng phương pháp tập hợp trực tiếp Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trả theo thời gian có liên quan tới nhiều đối tượng và không hạch toán trực tiếp được và các khoản tiền lương phụ của công nhân sản xuất xây dựng thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp Tiêu thức được dùng để phân bổ là theo giờ công định mức hoặc theo giờ công thực tế.

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ(giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn…)

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp

và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)

Không hạch toán vào tài khoản này những khoản trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp… cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ phận quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng

Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất trả lương cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên quỹ lương phải trả công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng

Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp CPSX, kinh doanh Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Về chứng từ sử dụng:

− Phiếu xác nhận khối lượng xây lắp hoàn thành (MS 05- LĐTL)

− Bảng thanh toán tiền lương (MS 02- LĐTL)…

Về tài khoản sử dụng :Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quy trình hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng TK 622” Chi phí nhân công trực tiếp”

Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục chi phí nhân công là các bảng chấm công được lập hàng tháng cho từng tổ sản xuất Nó cho biết rõ số ngày thực tế làm việc, hưởng lương ngày đó theo mức quy định với từng loại công việc

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết theo từng CT, HMCT

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 16

Trang 28

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ.

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc bên Nợ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”

Kết chuyển chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632

Phương pháp kế toán cụ thể chi phí nhân công trực tiếp:

(1): Tính ra tổng số tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp duy tu sửa chữa, trực tiếp sản xuất sản phẩm khác:

Nợ TK 622 : số tiền phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp

Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả

(2): Trích trước tiền lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ TK 622

Có TK 335: Tiền lương trích trước

(3): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành:

Nợ TK 154

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Sơ đồ kế toán tổng hợp thể hiện như sau:

Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp xây dựng

1.2.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến hoạt động của máy thi công dùng cho xây dựng CT, hạng mục CT, bao gồm: tiền lương phải trả công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí công cụ, dụng cụ có liên quan đến hoạt động của máy thi công, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác dùng cho máy thi công

Trang 29

Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục

vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” mà hạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các tài khoản 621,622,627

Không hạch toán vào tài khoản 623 khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành công trình xây dựng mà được kết chuyển ngay vào tài khoản 623

Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào phương pháp thi công của doanh nghiệp là phương pháp thi công hỗn hợp (kết hợp vừa thi công cơ giới vừa thi công thủ công) hay là phương pháp thi công chuyên cơ giới, phụ thuộc vào hình thức

sử dụng máy là tự có của doanh nghiệp hay doanh nghiệp thuê ngoài

Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, hàng ngày các đội xe máy phải lập

“Nhật trình xe máy” hoặc “Phiếu theo dõi hoạt động của xe máy thi công” Định kỳ kế toán thu nhận các chứng từ trên để tổng hợp các chi phí phục vụ cho máy thi công cũng như kết quả thực hiện của từng loại máy, từng nhóm máy hoặc từng máy Sau đó tính, phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng sử dụng

a Trường hợp doanh nghiệp thi công theo phương pháp hỗn hợp

Trong trường hợp này, các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công được hạch toán vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công và được theo dõi trên tài khoản 623: chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT

Bên Nợ:

Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công…) Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công

Trang 30

Tài khoản 6231: Chi phí nhân công bao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển và phục vụ máy thi công, kể cả tiền

ăn giữa ca

Tài khoản 6232: Chi phí vật liệu gồm chi phí nhiên liệu và các vật liệu khác dùng cho MTC

Tài khoản 6233: Chi phí dụng cụ, dụng cụ gồm giá trị của những CCDC có liên quan đến hoạt động của xe máy thi công

Tài khoản 6234: Chi phí khấu hao máy thi công

Tài khoản 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công như chi phí thuê sửa chữa máy móc thi công, chi phí bảo hiểm, chi phí điện nước dùng cho máy thi công

Tài khoản 6238: Chi phí bằng tiền khác dùng cho máy thi công

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp thi công theo phương pháp hỗn hợp:

(l): Tính lương phải trả cho công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công:

Có TK 152: Giá trị nvl xuất kho

(3b): Mua vật liệu xuất dùng ngay cho máy thi công:

(4a): Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ: Tính hết toàn bộ giá trị của công

cụ, dụng cụ một lần vào chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 623 (6233)

Có TK 153: Giá trị công cụ, dụng cụ

(4b): Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị lớn:

(4b1): Khi xuất công cụ, dụng cụ:

Trang 31

Nợ TK 242:

Có TK 153: Giá trị công cụ, dụng cụ

(4b2): Khi phân bổ giá trị của công cụ, dụng cụ vào chi phí sử dụng máy thi công:

Nợ TK 623

Có TK 242: Giá trị công cụ, dụng cụ cần phân bổ

(5): Trường hợp công cụ dụng cụ mua thuộc loại phân bổ 100%:

Nợ TK 6233: giá trị thực tế công cụ dụng cụ (giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133 : thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,…: Số tiền đã thanh toán

Có TK 331: Số tiền nợ người bán(6): Khi mua công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ dần xuất dùng ngay cho máy thi công:

Nợ TK 242: giá mua công cụ dụng cụ chưa có thuế

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331 : số tiền phải thanh toán (7): Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sử dụng máy thi công:

Nợ TK 623(6233) : giá trị phân bổ

Có TK 242(8): Trích khấu hao máy thi công:

(8)

(9)

Trang 32

Sơ đồ 1.3a Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

b Trường hợp doanh nghiệp chuyên thi công cơ giới

Trong trường hợp này, kế toán không sử dụng tài khoản 623 để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công, khi đó các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công được tính vào các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung, cụ thể:

- Chi phí tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công hạch toán vào TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhiên liệu dùng cho máy thi công hạch toán vào TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Các chi phí khác liên quan đến máy thi công như khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài,… được tập hợp vào tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung

Đối với máy thi công thuê ngoài, thì việc ghi sổ kế toán tuỳ thuộc vào hình thức thuê, chủ yếu là phản ánh tiền thuê máy thi công phải trả để hạch toán vào chi phí SD máy thi công thích hợp:

Khi thuê máy thi công, toàn bộ chi phí thuê máy thi công được tập hợp vào TK 623

(1) Căn cứ vào hợp đồng thuê máy thi công, kế toán ghi:

Nợ TK 623 : Giá thuê chưa có thuế

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,141, 331(2) Cuối kỳ, toàn bộ chi phí thuê ngoài máy thi công được kết chuyển vào TK154 để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 154: Chi phí thuê máy

Có TK 623

Trang 33

(3) Khi trả tiền cho bên cho thuê:

Nợ TK 331:

Có TK 111,112: số tiền đã trả

Kế toán chi phí sử dụng MTC trong trường hợp DN chuyên thi công cơ giới được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3b Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

1.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phát sinh ở các đội, các xí nghiệp sản xuất thuộc doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường… phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ gồm: chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liên quan trực tiếp khác đến phân xưởng

Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ còn tính trên cả lương công nhân trực tiếp xây dựng, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội( thuộc danh sách lao động trong doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất; chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang; chi phí sửa chữa và

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 22

334

214

154111,112,331

133

621

622

627152

242

153

(5)

(7)(6)

133

(4)(3)

(9)

(8)

(10)

(11)

Trang 34

bảo hành công trình xây dựng và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất…

Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ

Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản sau đây:

Chi phí nhân viên quản lý ở các đội, các xí nghiệp sản xuất, gồm: tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý của các đội, các xí nghiệp sản xuất, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của công nhân sản xuất trực tiếp, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý đội, xí nghiệp thuộc DN

- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ gồm chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho quản lý ở các đội, các xí nghiệp sản xuất như văn phòng phẩm,… chi phí công cụ, dụng dùng cho sản xuất trực tiếp

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý của các đội, các xí nghiệp sản xuất

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…

- Chi phí bằng tiền khác, bao gồm các khoản chi hội họp, tiếp khách, … trong phạm vi đội hay xí nghiệp

Để tập hợp chi phí sản xuất chung, trong DNQLKTCĐ, kế toán sử dụng TK 627: Chi phí sản xuất chung, tài khoản này không có số dư cuối kỳ:

Bên Nợ: Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có:

− Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang bên nợ TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

− Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

− Chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong

kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 627 bao gồm 6 tài khoản cấp 2:

− Tài khoản 6271 : Chi phí nhân viên quản lý

− Tài khoản 6272 : Chi phí vật liệu

− Tài khoản 6273 : Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho quản lý

Trang 35

− Tài khoản 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý

− Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài, bao gồm những chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý đội, phân xưởng như chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện, nước, điện thoại…

− Tài khoản 6278: Chi phí khác bằng tiền, là những chi phí còn lại ngoài các chi phí

kể trên như chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch….của các bộ phận sản xuất

Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều sản phẩm (công trình hoặc hạng mục công trình), dịch vụ nên sau khi tập cần thiết phải phân bổ cho từng đối tượng có liên quan theo tiêu thức phù hợp, như: theo giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất trực tiếp, hoặc theo tiền lương của công nhân sản xuất, theo công thức sau:

Chi phí SXC Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ Tiêu thức

phân bổ cho từng = - x phân bổ của CTi CTi hay HMCTi Tổng tiêu thức phân bổ hay HMCTi

Phương pháp kế toán cụ thể chi phí sản xuất chung:

(1): Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý đội, phân xưởng:

Nợ TK 627 (6271)

Có TK 334: Tổng số lương phải trả cho nhân viên quản lý hạt

(2): Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định (bằng 24% tổng số tiền lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý đội, phân xưởng ):

(2c): Trích quỹ kinh phí công đoàn:

Nợ 6271: Tiền lương cơ bản của CNSX, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công và nhân viên quản lý đôi, xí nghiệp nhân (x) 2%

Có TK 3384: quỹ BHYT

(2d): Trích quỹ BHTN:

SV: Nguyễn Thị Loan – D12KT5 24

Trang 36

Nợ 6271: Tiền lương cơ bản của CNSX, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công và nhân viên quản lý đôi, xí nghiệp nhân (x) 1%.

Có TK 3389: quỹ BHTN(3): Xuất kho vật liệu dùng cho quản lý đội:

Nợ TK 627 (6272)

Có TK 152: Giá trị vật liệu xuất kho

(4): Mua vật liệu xuất dùng ngay cho quản lý đội:

Nợ TK 627(6272)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK liên quan ( 111, 112, 331, 311 )

(5): Xuất kho công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý đội:

(5a): Công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ thì toàn bộ giá trị CCDC được tính hết vào chi phí sản xuất chung trong kỳ:

Nợ TK 627(6273)

Có TK 153: Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho

(5b): Công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, khi đó giá trị CCDC được phân bổ dần vào chi phí sản xuất chung của nhiều kỳ sau:

(5b1): Khi xuất kho CCDC dùng cho sản xuất và cho quản lý đội, xí nghiệp:

Nợ TK 242:

Có TK 153: Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho

(5b2): Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất chung:

Nợ TK 627

Có TK 242: Giá trị phân bổ

(6): Mua công cụ, dụng cụ xuất dùng ngay cho quản lý đội:

(6a): Trường hợp công cụ, dụng cụ mua có giá trị nhỏ thì toàn bộ giá trị CCDC được tính hết vào chi phí sản xuất chung trong kỳ:

Trang 37

(6b2): Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất chung:

Có TK 214: Số khấu hao phải trích

(8): Kế toán bảo hành công trình:

(8a): Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 - Dự phòng phải trả

(8b): Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 623, 627

Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,

(8c): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

154(10)

111, 112,

331

133(4)

627334

214

242153

Trang 38

Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

1.2.5 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây dựng

Cũng giống như các ngành sản xuất kinh doanh khác, trong hoạt động thi công xây lắp có thể phát sinh các khoản thiệt hại trong quá trình thi công, xuất phát từ đặc điểm thời gian thi công CT tương đối dài và việc sản xuất thi công thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên thời tiết, sản xuất cũng phần nào mang tính chất thời vụ Các khoản thiệt hại phát sinh có thể do ngừng sản xuất hoặc do sai phạm kỹ thuật trong quá trình thi công phải phá đi làm lại

1.2.5.1 Thiệt hại phá đi làm lại

Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng CT hoặc phần việc phải phá

đi làm lại để đảm bảo chất lượng CT Nguyên nhân gây ra có thể do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi của bên giao thầu (bên A) như sửa đổi thiết kế hay thay đổi một bộ phận thiết kế của CT; hoặc có thể do bên thi công (doanh nghiệp – bên B) gây ra do tổ chức sản xuất không hợp lý, chỉ đạo thi công không chặt chẽ, sai phạm kỹ thuật của công nhân hoặc do các nguyên khác từ bên ngoài

Tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại, nguyên nhân gây ra thiệt hại để có biện pháp xử

lý thích hợp

Giá trị thiệt hại về phá đi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng phải phá

đi làm lại với giá trị vật liệu thu hồi được

Giá trị phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên, vật liệu, nhân công, chi phí

sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung đã bỏ ra để xây dựng khối lượng xây dựng đó và các chi phí phát sinh để phá khối lượng đó Các phí tổn để thực hiện xây dựng khối lượng xây lắp bị phá đi thường được xác định theo chi phí định mức trong trường hợp khó xác định một cách chính xác chi phí thực tế của khối lượng phải phá đi làm lại

Trang 39

Trong trường hợp các sai phạm kỹ thuật nhỏ, không cần thiết phải phá đi để làm lại mà chỉ cần sửa chữa, điều chỉnh thì chi phí thực tế phát sinh dùng để sửa chữa được tập hợp vào chi phí phát sinh ở các TK có liên quan như khi sản xuất.

Giá trị thiệt hại phá đi làm lại được xử lý như sau:

- Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường

- Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại, bên thi công coi như đã thực hiện xong khối lượng CT và đã bàn giao

- Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành hoặc tính vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi phải bồi thường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi được

Sơ đồ 1.5a Hạch toán khoản thiệt hại phá đi làm lại

1.2.5.2 Thiệt hại ngừng sản xuất

Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời gian nhất định vì nguyên nhân khách quan hay chủ quan nào đó Ngừng sản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thi công và các nguyên nhân khác

Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: tiền lương phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị nguyên vật liệu, động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất

Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, doanh nghiệp tiến hành lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng việc và tiến hành trích trước chi phí ngừng sản xuất vào chi phí sản xuất kinh doanh Khi kết thúcniên độ kế toán hoặc khi CT hoàn thành bàn giao, kế toán xác định số chênh lệch giữa số đã trích với chi phí thực tế phát sinh để điều chỉnh

tế phát sinh

thiệt hại do bên

A gây ra

1388, 334

811

1381thiệt hại đang chờ

xử lýthiệt hại tính vào chi phí khác

khi xử lýthiệt hại

Trang 40

Sơ đồ kế toán tổng hợp thể hiện như sau:

Sơ đồ 1.5b Hạch toán khoản thiệt hại ngừng sản xuất

1.2.6 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng

Chi phí sản xuất kinh doanh trong DNXD bao gồm những chi phí liên quan đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được tập hợp vào các TK 621,622,623

và 627 và cuối kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Kết cấu của TK này như sau:Bên Nợ:

- Các chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

- Giá thành sản xuất thực tế CT, HMCT hoàn thành nhận bàn giao của nhà thầu phụ (nếu có)

Bên có:

- Giá thành sản xuất thực tế CT, hạng mục CT hoàn thành

- Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

Số dư bên Nợ: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Để tính giá thành sản phẩm xây dựng có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau phụ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm.Trong sản xuất xây dựng, sản phẩm cuối cùng là các CT, hạng mục CT được xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phải tính được giá thành của từng CT, hạng mục CT đó.Giá thành CT xây dựng đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng hợp các chi phí thực tế phát sinh từ khi khởi công đến khi CT hoàn thành, được phản ánh tại các sổ (thẻ) kế toán chi tiết, được mở cho các đối tượng tập hợp chi phí SX Tuy nhiên, do

111,112,152,153,

331,334,…

133

Chi phí ngừng sản xuất thực tế phát sinh

chi phí thực tế phát sinh

335

623,627

số chênh lệch chi phí đã trích trước lớn hơn chi phí thực

tế phát sinh

Trích trước chi phí ngừng SX theo kế hoạch, thời vụ

154

Trường hợp không

có trích trước

Thuế GTGT (nếu được khấu trừ)

Chênh lệch thực tế lớn hơn chi phí đã trích

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thông tư 200-BTC/2014 ban hành ngày 22/12/2014 Khác
2. Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Học viện Tài chính GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, Hà Nội năm 2010 Khác
3. Giáo trình Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Tài chính, Học viện Tài chính.TS Trần Quý Liên - TH.S Trần Văn Thuận, Hà Nội năm 2009 Khác
4. Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Học viện Tài chính TS Ngố Đức Tuyên, TS Nguyễn Thị Thu Hồng, Hà Nội năm 2009 Khác
5. Giáo trình Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Tài chính, Học viện Tài chính TS Đoàn Xuân Tiên, Hà Nội năm 2010 Khác
6. Chế độ Kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê. Hà Nội năm 2012 Khác
7. Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính phát hành, Hà Nội năm 2006 Khác
8. Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài Chính, TS. Phạm Huy Đoán, Hà Nội năm 2012 Khác
9. Ngoài ra còn có các tài liệu liên quan khác. Danh mục tài liệu công ty cung cấp Khác
4. Báo cáo tài chính năm 2015 Danh mục các tài liệu trên internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tổng hợp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thể hiện như sau: TK152                                    TK621 - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Sơ đồ k ế toán tổng hợp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thể hiện như sau: TK152 TK621 (Trang 26)
Sơ đồ kế toán tổng hợp thể hiện như sau: - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Sơ đồ k ế toán tổng hợp thể hiện như sau: (Trang 28)
Sơ đồ 1.3b Kế toán chi phí sử dụng máy thi công - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Sơ đồ 1.3b Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 33)
Sơ đồ 1.5a  Hạch toán khoản thiệt hại phá đi làm lại - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Sơ đồ 1.5a Hạch toán khoản thiệt hại phá đi làm lại (Trang 39)
Sơ đồ kế toán tổng hợp thể hiện như sau: - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Sơ đồ k ế toán tổng hợp thể hiện như sau: (Trang 40)
Sơ đồ 1.6  Hạch toán tổng hợp chi phí xây dựng - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Sơ đồ 1.6 Hạch toán tổng hợp chi phí xây dựng (Trang 42)
Sơ đồ 2.1 Quy trình xây lắp chung - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Sơ đồ 2.1 Quy trình xây lắp chung (Trang 48)
Bảng 2.1:Kết quả tình hình tài chính và kinh doanh của công ty trong 3 năm - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Bảng 2.1 Kết quả tình hình tài chính và kinh doanh của công ty trong 3 năm (Trang 52)
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 55)
Sơ đồ 2.5  Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Sơ đồ 2.5 Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty (Trang 59)
Sơ đồ 2.6  Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy (Trang 60)
BẢNG KÊ VẬT TƯ NHẬN TỪ KHO CỦA CÔNG TY - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
BẢNG KÊ VẬT TƯ NHẬN TỪ KHO CỦA CÔNG TY (Trang 63)
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO MÁY THI CÔNG - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO MÁY THI CÔNG (Trang 77)
Bảng 2.14  Bảng trích khấu hao máy thi công - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Bảng 2.14 Bảng trích khấu hao máy thi công (Trang 77)
Bảng 2.21  Bảng tính phân bổ CCDC Công ty CP XD&PTCT hạ tầng - Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng
Bảng 2.21 Bảng tính phân bổ CCDC Công ty CP XD&PTCT hạ tầng (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w