1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH 11 2CỘT TUYỆT ĐẸP

116 218 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: 15 phút Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ - GV: cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi: Hãy cho biết môi trường ảnh hưởn

Trang 1

4444Ngày dạy: 22/08/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: 24/08/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy: 24/08/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: 24/08/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy: 25/08/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: 25/08/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy: 22/08/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP

BỘ MÔN

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh biết cách khai thác một cách có hiệu quả SGK và các tài liệu tham khảo,

có được phương pháp học tập tốt để giúp học sinh có thể chủ động nắm bắt được các kiếnthức cốt lõi của Sinh học cơ thể của chương trình Sinh học 11

III Tiến trình bài dạy

1 Bài cũ: Không kiểm tra

- GV: Hướng dẫn sử dụng sgk và tài liệu

sau đó hỏi để sử dụng sgk tốt ta cần bảo

vệ như thế nào ?

- HS trao đổi thống nhất ý kiến -> đại

diện cá nhân trả lời, các em khác bổ

xung

- GV giảng -> Rút ra kết luận

- GV: Tài liệu để nghiên cứu bộ môn

gồm những tài liệu nào ?

- Đọc phần ghi nhớ sau bài học mới trướckhi đến lớp để tiếp thu kiến thức bài mớichủ động hơn và rễ thuộc bài cũ hơn khihọc bài cũ ở nhà

3 Cách vận dụng lý thuyết của SGK để làm bài tập SGK và SBT.

II Cách sử dụng tài liệu tham khảo.

- Để sử dụng có hiệu quả tài liệu thamkhảo luôn cần phối hợp cùng lý thuyết của

Trang 2

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận và mở

rộng thêm kiến thức cho hs hiểu thêm:

VD – Phân tích tranh ảnh ?

- Nghe các thông tin, đài báo, tivi vv

- Đi thực tế (nếu có điều kiện)

SGK

III Phương pháp học tập bộ môn

- Đọc và nghiên cứu SGK

- Phân tích tranh ảnh ?

- Nghe các thông tin , đài báo , ti vi vv

- Đi thực tế ở một số địa phương (nếu cóđiều kiện)

3 Củng cố ( 7 phút )

-GV tóm tắt kiến thức bài học

4 Dặn dò: ( 3 phút )

- Học bài, đọc, tìm hiểu trước bài mở đầu

- Chuẩn bị đồ dựng cần thiết trong môn học

Ngày dạy: 29/08/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: 31/08/2011 tại lớp: 11B2

Trang 3

Ngày dạy: 31/08/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: 31/08/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy: 01/09/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: 01/09/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy: 29/08/2011 tại lớp: 11B7

PHẦN 4: SINH HỌC CƠ THỂ Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

Tiết 2

SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước vàcác ion khoáng

1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK.

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

Tìm hiểu cơ chế hấp thụ nước và

muối khoáng ở rễ cây.

- GV: yêu cầu HS dự đoán sự biến đổi

của tế bào khi cho vào 3 cốc đựng 3 dd

có nồng độ ưu trương, nhược trương và

đẳng trương → cho biết:

- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo

cơ chế nào? Giải thích?

- Các ion khoáng được hấp thụ vào tế

b Hấp thụ các ion khoáng.

- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

cho HS quan sát hình 1.3 SGK yêu cầu

HS:- Ghi tên các con đường vận

chuyển nước và các ion khoáng vào vị

trí có dấu “?” trong sơ đồ

- Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ

của rễ theo một chiều?

- HS quan sát hình → trả lời câu hỏi

- GV: nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2: (15 phút)

Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường

đối với quá trình hấp thụ nước và các

ion khoáng ở rễ

- GV: cho HS đọc mục III, trả lời câu

hỏi: Hãy cho biết môi trường ảnh

hưởng đến quá trình hấp thụ nước và

các ion khoáng của rễ ntn?

- Cho ví dụ: HS: nghiên cứu mục III →

trả lời câu hỏi

2 Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.

- Theo 2 con đường:

+ Từ lông hút → khoảng gian bào → mạchgỗ

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường

- Ôn tập lại bài cũ, trả lời các cau hỏi cuối bài học, đọc phần “em có biết”

Ngày dạy: 05/09/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: 07/09/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy: 01/09/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: 07/09/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy: 08/09/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: 08/09/2011 tại lớp: 11B6

Trang 5

Ngày dạy: 05/09/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 3:

QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY THOÁT HƠI NƯỚC

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Thành phần của dịch vận chuyển Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển

- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật

- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đếnquá trình thoát hơi nước

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(10 phút)

- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Giải thích vì sao các loài câytrên cạn không sống được trên đất ngập mặn

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: (5 phút)

Tìm hiểu dòng mạch gỗ.

- GV: yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2

trả lời câu hỏi:

- Hãy mô tả con đường vận chuyển của

dòng mạch gỗ trong cây?

- HS: quan sát hình 2.1 → trả lời câu hỏi

- GV: nhận xét, bổ sung → kết luận và cho

HS quan sát hình 2.3, 2.4, trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết nước và các ion khoáng

được vận chuyển trong mạch gỗ nhờ

1 Cấu tạo của mạch gỗ:

- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào

và mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thànhcon đường vận chuyển nước và các ionkhoáng từ rễ lên lá

II Dòng mạch dây.

1 Cấu tạo của mạch dây.

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV: yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.5,

đọc SGK, trả lời câu hỏi

- Mô tả cấu tạo của mạch dây?

Tìm hiểu vai trò của thoát hơi nước.

- GV cho HS quan sát thí nghiệm (TN) đã

chuẩn bị sẵn về hiện tượng thoát hơi nước

ở thực vật, trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?

- Vai trò của thoát hơi nước ?

- HS : quan sát TN → trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 4:(9 phút)

Tìm hiểu thoát hơi nước qua lá.

- GV yêu cầu HS đọc số liệu ở bảng 3.1,

quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3→trả lời câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi

nước ở mặt trên và mặt dưới của lá cây?

+ Những cấu trúc tham gia nào tham gia

vào quá trình thoát hơi nước ở lá?

- HS đọc số liệu, quan sát hình → trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận sau đó

yêu cầu HS ng/cứu SGK trả lời câu hỏi:

- Có mấy con đường thoát hơi nước? Đặc

điểm của các con đường đó?

- Trong các con đường thoát hơi nước kể

trên con đường nào là chủ yếu?

- HS: nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi

- GV: nhận xét, bổ sung→kết luận sau đó

yêu cầu HS ng/cứu SGK trả lời câu hỏi:

+ Trình bày cơ chế điều chỉnh thoát hơi

nước?

+ Hãy trình bày đặc điểm của khí khổng

trong mối liên quan đến cơ chế đóng mở

của nó?

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 5: (5 phút)

Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình

thoát hơi nước.

- GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi:

+ Quá trình thoát hơi nước của cây chịu

- Gồm các tế bào sống là ống dây (tế bàohình dây) và tế bào kèm

2 Thành phần của dịch mạch rây.

(SGK)

3 Động lực của dòng mạch rây.

- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa

cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa

B Thoát hơi nước.

I Vai trò của thoát hơi nước:

- Tạo lực hút đầu trên

- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

- Khí khổng mở cho CO2 khuyếch tán vào

lá cung cấp cho quá trình quang hợp

II Thoát hơi nước qua lá.

1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.

- Đặc điểm cấu trúc tham gia vào quá trìnhthoát hơi nước ở lá:

+ Tầng cutin (không đáng kể)

+ Khí khổng

2 Hai con đường thoát hơi nước:

- Con đường qua khí khổng (chủ yếu): + Vận tốc lớn

+ Được điều chỉnh bằng việc đóng mởkhí khổng

- Con đường qua cutin:

+ Vận tốc nhỏ

+ Không được điều chỉnh

- Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước:

+ Qua khí khổng: Khi no nước, vách mỏngcủa tế bào khí khổng căng ra →vách dàycong theo → lỗ khí mở ra Khi mất nước,vách mỏng hết căng → vách dày duỗi →

lỗ khí đóng

- Qua cutin: Điều tiết bởi mức độ pháttriển của lớp cutin trên biểu bì lá: lớp cutincàng dày, thoát hơi nước càng giảm vàngược lại

III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước:

- Độ mở của khí khổng càng rộng, thoát

hơi nước càng nhanh

- Các nhân tố ảnh hưởng: Nước, ánh sáng,nhiệt độ, gió và một số ion khoáng

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

ảnh hưởng của những nhân tố nào?

- HS nghiên cứu mục III→ trả lời câu hỏi?

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 6: (3 phút)

Tìm hiểu cân bằng nước và tưới tiêu hợp

lí cho cây trồng.

- GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu hỏi:

+ Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí

- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:

+ Thời điểm tưới nước

+ Lượng nước cần tưới

- Trả lời câu hỏi SGK và đọc thêm: “Em có biết”

Ngày dạy: 09/09/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: 10/09/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy: 07/09/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: 09/09/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy: 10/09/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: 10/09/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy: 09/09/2011 tại lớp: 11B7

Trang 8

Tiết 4 VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nêu được các khái niệm: Ngtố dinh dưỡng thiết yếu, ngtố đại lượng và ngtố vi lượng

- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng

- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các ngtố dinh dưỡng thiết yếu, liệt kê đượccác nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón mà cây hấp thụ được

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : (10 phút)

- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1: (10 phút)

Tìm hiểu ngtố dinh dưỡng khoáng thiết

yếu trong cây.

- GV cho HS quan sát hình 4.1, trả lời

câu hỏi: Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận

xét và giải thích? Ngtố dinh dưỡng

khoáng thiết yếu là gì ?

- HS quan sát hình 4.1→ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

Hoạt động 2: (8 phút)

Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng

khoáng thiết yếu trong cây.

- GV: yêu cầu HS dựa vào mô tả của

hình 4.2 và hình 5.2→ trả lời câu hỏi:

- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt

màu đỏ, thiếu N lá có màu vàng nhạt?

- Các nguyên tố khoáng có vai trò gì đối

với cơ thể thực vật?

- HS quan sát hình → trả lời câu hỏi

I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:

- Ngtố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoànthành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kìnguyên tố nào khác

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trìnhchuyển hóa vật chất trong cơ thể

- Các ngtố dinh dưỡng khoáng thiết yếugồm:

+ Nguyên tố đa lượng : C, H, O, N, P, K,

S, Ca, Mg

+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl,

Zn, Cu, Mo, Ni

II Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

- Vai trò của các ngtố dinh dưỡng khoánggồm: + Tham gia cấu tạo chất sống

+ Điều tiết quá trình trao đổi chất

III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh

Trang 9

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 3: (12 phút)

Nguồn cung cấp các ngtố dinh dưỡng

khoáng cho cây.

- GV cho HS đọc mục III, phân tích đồ

thị 4.3, trả lời câu hỏi :

+ Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ

yếu các chất dinh dưỡng khoáng?

+ Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra

nhận xét về liều lượng phân bón hợp lí

để đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất

mà không gây ô nhiễm môi trường

- HS nghiên cứu mục III, quan sát đồ thị

hình 4.3 → trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

dưỡng khoáng cho cây:

1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.

- Trong đất các ngtố khoáng tồn tại ở 2dạng: Không tan và hòa tan

Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạnghòa tan

2 Phân bón cho cây trồng.

- Bón không hợp lí với liều lượng cao quámức cần thiết sẽ:

+ Gây độc cho cây

+ Ô nhiễm nông sản

+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…

- Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng

để bón liều lượng cho phù hợp

3 Củng cố: (3 phút)

- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

Chọn đáp án đúng:

1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu:

a Nitơ b Kali c Magiê d Mangan

2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của :

a Sắt b Canxi c Phôtpho d Nitơ

4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi SGK và câu hỏi Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm cótốt không ? Tại sao ?

- Đọc thêm: “Em có biết”

Ngày dạy: 12/09/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: 14/09/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy: 08/09/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: 14/09/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy: 15/09/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: 15/09/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy: 12/09/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 5 : DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu bài học:

Trang 10

- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và môi trường

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

- Thế nào là nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?

- Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?

2 Bài mới: Vào bài lồng vào kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1: (5 phút)

Tìm hiểu vai trò sinh lí của nguyên

tố nitơ.

- GV cho HS quan sát hình 5.1, 5.2,

trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả tno, từ

đó rút ra nhận xét về vai trò của nitơ

đối với sự phát triển của cây?

- HS quan sát hình → trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2: (5 phút)

Tìm hiểu nguồn cung cấp nitơ tự

nhiên cho cây.

- GV cho nghiên cứu mục III, trả lời

câu hỏi: Hãy nêu các dạng Nitơ chủ

yếu trên Trái đất?

HS nghiên cứu mục III → trả lời câu

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV,

quan sát hình 6.1 hãy chỉ ra con

I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ:

* Vai trò điều tiết :

- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổichất trong cơ thể thực vật

II Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:

1 Nitơ trong không khí

- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2)trong không khí

2 Nitơ trong đất :

- Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu từ đất

- Nitơ trong đất gồm: + Nitơ khoáng: NO3- vàNH4+ Cây hấp thụ trực tiếp

+ Nitơ hữu cơ: Xác sinh vật Cây không hấpthụ trực tiếp được

III Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ.

1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:

- Chuyển hóa nitơ hữu cơ: Nitơ trong xác sinhvật là nitơ hữu cơ nhờ vi khuẩn amôn hóachuyển hóa thành NH4+

Trang 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

đường chuyển hóa nitơ hữu cơ trong

đất thành dạng nitơ khoáng

- HS nghiên cứu mục IV, quan sát

hình 6.1 → trả lời câu hỏi

- GV: nhận xét, bổ sung → kết luận

- GV: Quá trình cố định nitơ là gì?

Hãy chỉ ra trên hình 6.1 con đường cố

định nitơ phân tử xảy ra ở trong đất

và sản phẩm của quá trình đó?

* Hoạt động 4: (5 phút)

Tìm hiểu phân bón với năng suất

cây trồng và môi trường.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục V,

trả lời câu hỏi:

thuộc chi Rhizobium…

IV Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:

1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:

- Để cây trồng có năng suất cao phải bón phânhợp lí là bón đúng loại, đúng nhu cầu của giống,

đủ số lượng, đúng thời điểm, phù hợp thời kìcũng như điều kiện đất đai, thời tiết

2 Các phương pháp bón phân:

- Bón qua rễ: Dựa vào khả năng của rễ hấp thụion khoáng từ đất Bón qua rễ gồm: bón lót vàbón thúc

- Bón qua lá: Dựa vào sự hấp thụ các ion khoángqua khí khổng: dung dịch phân bón qua lá phải:+ Có nồng độ các ion khoáng thấp

+ Chỉ bón khi trời không mưa và nắng khôngquá gắt

3 Phân bón và môi trường (SGK)

3 Củng cố: (3 phút)

- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?

- Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?

- Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ cần bón 1 lượng phân đạm rất ít?

4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi SGK Đọc thêm: “Em có biết”

Ngày dạy: 16/09/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: 21/09/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy: 14/09/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: 16/09/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy: 22/09/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: 22/09/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy: 16/09/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 6: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ

VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN.

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức.

- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá

Trang 12

- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng thời vẽđược hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng.

2 Kĩ năng.

- Sử dụng giấy côban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau ở hai bề mặt lá

- Biết bố trí thí nghiệmvề vai trò của phân bón NPK đối với cây trồng

- Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày

- Chậu hay cốc nhựa

- Thước nhựa có chia mm

- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ

- Ống đong dung tích 100ml

- Đũa thủy tinh

- Hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit

III Nội dung và cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 nhóm hoặc 6 nhóm:

1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.

- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đạt lên mặt trên và mặt đưới của lá

- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại

- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng

2 thí nghiệm 2: Ngiên cứu vai trò của phân bón NPK.

- Mỗi nhóm 2 chậu:

+ Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúcvới nước

- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

IV Thu hoạch:

- Mỗi nhóm HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:

1 Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí Thời gian chuyển màu của giấy

Trang 13

của lá coban clorua

Tiết 6: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm quang hợp

- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật

- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Liệt kê được các sắc tố quang hợp

2 Kĩ năng:

Trang 14

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ :

- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : (10 phút)

- Kiểm tra bài tường trình thực hành của HS?

- GV cho quan sát hình 8.1, trả lời

câu hỏi: Em hãy cho biết quang hợp

là gì? Viết phương trình tổng quát

- HS quan sát hình→ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

Sau đó cho HS nghiên cứu mục I.2,

kết hợp với kiến thức đã học trả lời

câu hỏi: Em hãy cho biết vai trò của

Tìm hiểu lá là cơ quan quang hợp.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2

hãy cho biết đặc điểm hình thái nào

của lá thích nghi với chức năng

quang hợp?

- HS nghiên cứu mục II và hình

8.2→ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.3

và kiến thức đã học hãy nêu những

đặc điểm cấu tạo của lục lạp thích

nghi với chức năng quang hợp

- HS quan sát hình 8.3→ trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

sau đó yêu cầu HS nghiên cứu mục

II 3 SGK, trả lời câu hỏi: Em hãy

nêu các loại sắc tố của cây và vai trò

của chúng trong quang hợp

I Khái niệm quang hợp ở cây xanh:

1 Quang hợp là gì ?

- Quang hợp là quá trình trong đó năng lượngánh sáng mặt trời được lá hấp thụ để tạo racacbonhidrat và oxy từ khí CO2 và H2O theophương trình tổng quát :

6 CO2 + 6 H2O → C6H12O6 +6O2

2 Vai trò quang hợp của cây xanh :

- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệucho xây dựng và dược liệu cho y học

- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống

- Điều hòa không khí

II Lá là cơ quan quang hợp:

1 Hình thái giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp :

2 Lục lạp là bào quan quang hợp :

- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quanghợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng

- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quangphân li nước và quá trình tổng hợp ATP trongquang hợp

- Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng tối

3 Hệ sắc tố quang hợp :

- Hệ sắc tố quang hợp gồm:

+ Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sángchuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH + Các sắc tố phụ: (Carotenoit) hấp thụ và

Trang 15

Hoạt động của giáo viên và học

3 Củng cố: (3 phút)

- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?

4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc thêm: “Em có biết”

Ngày dạy: 26/09/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: 28/09/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy: 21/09/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: 28/09/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy: 29/09/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: 29/09/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy: 26/09/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 7: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C 3 , C 4 và CAM

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, ng.liệu, nơi xảy ra

- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4 vàCAM

- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trườngsống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

Trang 16

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (12 phút)

- Quang hợp là gì? Giải thích lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: (15 phút)

Tìm hiểu thực vật C3

GV : HS cho quan sát hình 9.1trả lời câu

hỏi: Pha sáng diễn ra ở đâu, những biến

đổi nào xảy ra trong pha sáng?

- HS quan sát hình, nghiên cứu SGK →

hoàn thành PHT và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

- GV cho HS ngcứu mục I.2, quan sát

hình 9.2, 9.3, 9.4 trả lời câu hỏi :

- Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ

rõ ngliệu, sản phẩm của pha tối ?

- HS nghiên cứu mục I.2, quan sát hình

→ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2: (5 phút)

Tìm hiểu lá là cơ quan quang hợp.

- GV Hỏi: Thực vật quang hợp theo con

đường C4 gồm những thực vật thường

sống ở những vùng nào? Cho ví dụ một

số loại cây Và hãy rút ra những nét

giống nhau và khác nhau giữa thực vật

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả

lời câu hỏi: Pha tối của thực vật CAM

diễn ra ntn? Chu trình CAM có ý nghĩa

gì đối với thực vật ở vùng sa mạc?

I Thực vật C3:

1.Pha sáng

- Diễn ra ở tilacoit

- Nguyên liệu : nước, ánh sáng

- Sản phẩm: ATP, NADPH và O2

+ Giai đoạn cố định CO2

+ Giai đoạn khử APG

+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu làRi-1,5-điP

II Thực vật C 4 :

- Gồm một số loài thực vật sống ở vùngnhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, rau dền,ngô, cao lương, kê…

- Điểm giống và khác nhau ở thực vật C3 vàthực vật C4 là:

Giống nhau: Cả hai chu trình pha tối cố địnhCO2 đều có chu trình Calvin và chu trình cốđịnh CO2 đều diễn ra vào ban ngày ở 2 nơikhác nhau trên lá

Khác nhau: Ở pha tối thực vật C4 có chutrình cố định CO2 tạm thời (chu trình C4) vàtái cố định CO2 theo chu trình Calvin cònThực vật C3 thì chỉ có chu trình Calvin

Trang 17

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Pha tối ở thực vật C3, C4 và CAM có

điểm nào giống và khác nhau?

- HS nghiên cứu mục II → trả lời câu

- Pha tối ở thực vật C3 chỉ có chu trìnhCalvin còn thực vật C4 và thực vật CAM cóthêm chu trình C4 xảy ra trước chu trìnhCalvin

3 Củng cố, luyện tập: (6 phút)

- Nguồn gốc của O2 trong quang hợp?

- Hãy chọn đáp án đúng:

1 Sản phẩm của pha sáng là:

a H2O, O2, ATP b H2O, ATP và NADPH

c O2, ATP và NADPH d ATP, NADPH và APG

2 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là :

a O2, ATP và NADPH b ATP, NADPH và CO2

c H2O, ATP và NADPH d NADPH, APG và CO2

4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi SGK

Ngày dạy: 30/09/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …/10/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy: 27/09/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …/09/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy: 01/10/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: 01/10/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy: 30/09/2011 tại lớp: 11B7

- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp

- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2

- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp

- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp

Trang 18

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

2 Học sinh

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

- GV cho quan sát hình 10.1, mục I.1, trả

lời câu hỏi: Cường độ ánh sáng ảnh

hưởng quang hợp ntn?

- HS quan sát hình, nghiên cứu SGK →

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

- GV cho HS nghiên cứu mục I.2, quan

sát hình 9.2, 9.3, 9.4 trả lời câu hỏi: Pha

tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ rõ

nguyên liệu, sản phẩm của pha tối ?

- HS nghiên cứu mục I.2, quan sát hình

→ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

*Hoạt động 2: (5 phút)

Tìm hiểu nồng độ CO 2

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II,

quan sát hình 10.3 → trả lời câu hỏi: Em

có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng độ

CO2 và cường độ quang hợp? Phân biệt

điểm bù và điểm no CO2?

- HS nghiên cứu mục II, quan sát hình →

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 3: (5 phút)

Tìm hiểu nước:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả

lời câu hỏi: Vai trò của nước đối với

quang hợp?

- HS ng/cứu mục III→ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 4: (5 phút)

Tìm hiểu nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV, V,

trả lời câu hỏi: Phân tích hình 10.4 và rút

ra nhận xét về ảnh hưởng của nhiệt độ

đến quang hợp ở thực vật? Nêu được vai

trò của muối khoáng ảnh hưởng ntn đến

- Điểm no ánh sáng: Cường độ ánh sáng tối

đa để cường độ quang hợp đạt cực đại

- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thànhcacbohidrat

- Điểm bảo hòa CO2: Khi nồng độ CO2 tối

đa để cường độ quang hợp đạt cực đại

- Nếu nồng độ CO2 thấp hơn điểm bù CO2hoặc cao hơn điểm bảo hòa CO2 thì cường

+ Là dung môi hòa tan các chất…

IV Nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng :

- Ảnh hưởng của nhiệt độ : + Nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp

Trang 19

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Tìm hiểu trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục VI, trả

lời câu hỏi: Ý nghĩa của việc trồng cây

dưới ánh sáng nhân tạo?

- HS ng/cứu mục VI→ trả lời câu hỏi

VI Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo :

- Sử dụng ánh sáng của các loại đèn thaycho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà

có mái che, trong phòng

- Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo giúpcon người khắc phục được điều kiện bất lợicủa môi trường

3 Củng cố: (3 phút)

- Ngoại cảnh ảnh hưởng ntn đến quá trình QH?

- Vì sao thực vật thủy sinh lại có nhiều màu sắc?

4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi SGK

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy: 28/09/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B7

- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng

- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độquang hợp

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ :

II Đồ dùng dạy học:

III Phương pháp dạy học:

- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :(10 phút)

Trang 20

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, trả

lời câu hỏi: Vì sao nói quang hợp quyết

định năng suất cây trồng?

-T2: HS nghiên cứu SGK → trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2:(25 phút)

Tìm hiểu tăng năng suất cây trồng

thông qua điều tiết quang hợp.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 →

trả lời câu hỏi: Tại sao tăng diện tích lá

lại làm tăng năng suất cây trồng? Biện

pháp tăng diện tích lá ?

- HS nghiên cứu mục II 1 → trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận sau

đó GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2,

trả lời câu hỏi: Thế nào là cường độ

quang hợp? Có thể tăng cường độ quang

hợp ở cây xanh bằng cách nào?

- HS nghiên cứu mục II.2 → trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận sau

đó GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu

mục II.3, trả lời câu hỏi: Biện pháp hệ số

kinh tế là gì? Phân biệt năng suất sinh

học với năng suất kinh tế?

- HS nghiên cứu mục II.3 → trả lời câu

- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng

II Tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp:

1 Tăng diện tích lá:

- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăngcường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũychất hữu cơ trong cây → tăng năng suất câytrồng

- Điều khiển tăng diện tích bộ lasbawngf cácbiện pháp: Bón phân, tưới nước hợp lí, thựchiện kĩ thuật chăm sóc phù hợp đối với loài

và giống cây trồng

2 Tăng cường độ quang hợp:

- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất

hoạt động của bộ máy quang hợp

- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằngcách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chămsóc, bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đốivới loài và giống cây trồng tạo điều kiệncho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượngmặt trời một cách có hiệu quả

3 Tăng hệ số kinh tế:

- Tuyển chọn các giống cây có sự phân bốsản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giátrị kinh tế với tỉ lệ cao (hạt, quả, củ…) →tăng hệ số kinh tế của cây trồng

- Các biện pháp nông sinh: Bón phân hợp lí

3 Củng cố: (3 phút)

- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai?

- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?

4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Trang 21

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy: 29/09/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B7

- Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với hô hấp

Trang 22

1 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: (10 phút)

Tìm hiểu khái quát về hô hấp ở thực vật.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1 SGK,

trả lời câu hỏi: Hãy mô tả thí nghiệm Các

thí nghiệm a, b, c nhằm c/minh điều gì?

- Hô hấp là gì ? Bản chất của hiện tượng

hô hấp? Viết pttq của quá trình hô hấp?

- HS: nghiên cứu quan sát hình → trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận sau đó

yêu cầu HS nghiên cứu mục I.3 → trả lời

câu hỏi: Hãy cho biết hô hấp có vai trò gì

đối với cơ thể thực vật?

- HS nghiên cứu mục I.3 → trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

*Hoạt động 2: (10 phút)

Tìm hiểu con đường HH ở thực vật.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 12.2 SGK,

trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ở cơ thể thực

vật có thể xảy ra con đường HH nào?

- Hoàn thành PHT

Điểm phân

biệt

HH kị khí

HH hiếu khí

Ôxi

Nơi xảy ra

Sản phẩm

Năng lượng

- HS nghiên cứu quan sát hình → trả lời

câu hỏi, hoàn thành PHT

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả

lời câu hỏi :

- Hô hấp sáng là gì? Hậu quả của hô hấp

sáng?

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi

I Khái quát về HH ở thực vật :

1 Hô hấp ở thực vật là gì ?

- Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi

năng lượng của tế bào sống Trong đó, cácphân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 vàH2O, đồng thời năng lượng được giải phóng

và một phần năng lượng đó được tích lũytrong ATP

- Phương trình tổng quát : C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q

2 Vai trò của HH đối với cơ thể thực vật.

- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạtđộng sống của cây

- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP chocác hoạt động sống của cây

- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho cácquá trình tổng hợp các chất hữu cơ kháctrong cơ thể

II Con đường HH ở thực vật:

1 Phân giải kị khí:

- Điều kiện: Xảy ra trong rễ cây khi bị ngậpúng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặctrong các trường hợp cây ở đ/kiện thiếu oxi

- Gồm: + Đường phân: Là quá trình phângiải Glucozo đến axit piruvic (xảy ra trong

tế bào chất)

+ Lên men

2 Phân giải hiếu khí:

- Gồm chu trình Crep và chuỗi chuyềnelectron trong hô hấp

+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nềncủa ti thể Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbcvào ti thể Tại đây axit piruvic chuyển hóatheo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn + Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màngtrong ti thể Hiđrô tách ra từ axit piruvictrong chu trình Crep được chuyền đến chuỗichuyền electron đến oxi để tạo ra nước

- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếukhí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng

3 Hô hấp sáng:

- Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóngCO2 ở ngoài sáng

III Quan hệ giữa HH với QH và môi

Trang 23

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

*Hoạt động 3: (5 phút)

Tìm hiểu quan hệ giữa hô hấp với quang

hợp và môi trường.

- GV yêu cầu HS ng/cứu mục IV SGK, trả

lời câu hỏi: Hãy cho biết hô hấp và quang

hợp có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi

trường đối với hô hấp của thực vật ?

- HS nghiên cứu SGK→ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

trường :

1 Mối quan hệ giữa HH và QH:

- HH và QH là 2 quá trình phụ thuộc lẫnnhau HH cung cấp năng lượng và nguyênliệu cho quang hợp ngược lại QH cung cấpnguyên liệu cho hô hấp…

2 Mối quan hệ giữa HH và môi trường:

a Nước: Nước cần cho hô hấp, mất nước

làm giảm cường độ hô hấp

b Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô

hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt độngsống của tế bào vẫn còn bình thường

c Oxi:

d Hàm lượng CO 2: CO2 là sản phẩm của

hô hấp vì vậy nếu CO2 được tích lại (>40%) sẽ ức chế hô hấp → CO2 được sửdụng trong bảo quả nông sản

3 Củng cố: (8 phút)

- Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí ?

- Phân biệt quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron bằng cách điềnvào PHT

Điểm phân

biệt Đường phân Chu trình Crep

Chuỗichuyền electron

Trang 24

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B2Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B4Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B6Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 11: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Làm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit

- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ

2 Kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ thực hành làm thí nghiệm phát hiện diệp lục và triết suất carotenoit

- Biết bố trí thí nghiệm về xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già

Trang 25

- Chia lớp thành 4 đến 6 nhóm:

1 Thí nghiệm 1: diệp lục.

2 Thí nghiệm 2: Chiết rút carôtenôit.

IV Thu hoạch:

- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp

- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:

Cơ quan của cây Dung môi chiết

rút

Màu sắc dịch chiết Xanh lục Đỏ, da cam, vàng, vàng lục

Xanh tươi

- Nước (đối chứng)

- Cồn (thí nghiệm)Vàng

- Nước (đối chứng)

- Cồn (thí nghiệm)

Quả

Gấc

- Nước (đối chứng)

- Cồn (thí nghiệm)

Cà chua

- Nước (đối chứng)

- Cồn (thí nghiệm)

Củ

Cà rốt

- Nước (đối chứng)

- Cồn (thí nghiệm)Nghệ

- Nước (đối chứng)

- Cồn (thí nghiệm)

- Ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng và rút ra nhận xét về:

+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi

+ Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì

+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người

Trang 26

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 12: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức.

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Phát hiện HH của thực vật qua sự thải CO2

- Phát hiện HH của thực vật qua sự hút O2

2 Kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ thực hành làm thí nghiệm phát hiện hô hấp ỏ thực vật

- Biết bố trí thí nghiệm về xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già

- Hạt (lúa, ngô hay các loại đậu) mới nhú mầm

III Nội dung và cách tiến hành:

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 - 6 HS:

1.Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO 2

Tiến hành thí nghiệm:

- Cho vào bình thủy tinh 50g các loại hạt mới nhú mầm Nút chặt bình bằng nút cao su đã

gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu

Công việc này HS phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nhất từ 1,5 - 2 giờ Do HH của hạt,CO2 tích lũy lại trong bình, CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếch tán quaống và phễu vào không khí xung quanh

Trang 27

- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm

có chứa nước bari hay nước vôi trong Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua pheux vàobình chứa hạt Nước sẽ đẩy không khí rakhoir bình vào ống nghiệm Vì không khí đógiàu CO2 → nước bari hay nước vôi trong sẽ bị vẫn đục

- Để so sánh, lấy một ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong và thở bằngmiệng vào đó qua 1 ống thủy tinh hay ống lá cây đu đủ Nước vôi trong trường hợp nàycũng bị vẫn đục HS tự rút ra kết luận về HH của cây

2 Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự thải O 2

- Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50 g) Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt

đó để giết chết hạt Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác nàyphải được HS tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 - 2 giờ

Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống và nhanh chóng đưa nến (quediêm) đang cháy vào bình Nến (que diêm) → tắt ngay, vì sao? Sau đó, mở nút bình chứahạt đã bị giết chết đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình, nến (que diêm) tiếp tục cháy

IV Thu hoạch:

- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp

- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:

Trang 28

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 13: KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

GV: Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận tỉ lệ 50% và 50%

HS: Kiến thức cũ về chương I để làm bài kiểm tra

III: Tiến trình bài học.

- Hiểu được cơ chếvận chuyển cácchất trong cây

Giải thích đượccấu tạo của mạch

gỗ, mạch rây phùhợp với chức năngvận chuyển

Thoát hơi

nước

- Khái niệm, cấu trúc tham gia, con đường, yếu tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước

- Phân biệt các conđường thoát hơinước - Cấu tạo khíkhổng phù hợpchức năng thoát hơi

Giải thích cơ chế đóng mở khí khổng

Trang 29

- Nhận biết biểuhiện của cây thiếukhoáng và thiếungtố nào.

Giải thích đượccác biểu hiện củacây khi thiếu một

- Qua trình quangphận li nước và ýnghĩa.- Đặc điểmpha tối ở các nhómthực vật C3, C4,CAM

Giải thích được sựthích nghi với điềukiện sống của cácnhóm thực vật C3,C4, CAM

Giải thíchđược thực vậtC4 có năngsuất sinh họccao nhất

Hô hấp ở

thực vật

Khái niệm, cáccon đường yếu tốảnh hưởng

- Điều kiện xảy raquang hô hấp, -Phân biệt 2 conđường h.hấp ở thựcvật

- Bố trí được thínghiệm chứngminh biểu hiện của

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (mỗi câu đúng = 0,25điểm x 16 + 4 x 0,5 = 6điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, và D đứng trước một đáp án đúng ở mỗi câu sau :

Câu 1 (0,5đ) Các nguyên tố khoáng trong đất được cây hấp thụ qua:

A Hệ thống lá B Hệ mạch gố củathân C Hệ mạch rây củathân D. Hệthống rễ

Câu 2 (0,5đ) Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là:

D Lực hút do hoát hơi nước ở lá

Câu 4(0,5đ) Khi nào thì cân bằng nước trong cây?

A Quá trình hấp thụ nước nhiều hơn quá trình hút nước

B Quá trình hấp thụ nước ít hơn quá trình hút nước

C Quá trình hấp thụ nước cân bằng quá trình hút nước

D Phụ thuộc vào sinh lí của cây

Câu 5 (0,25đ) Tại sao gọi nhóm thực vật là C4?

A Vì nhóm thực vật này thường sống ở điều kiện nóng ẩm kéo dài

B Vì nhóm thực vật này thường sống ở điều kiện khô hạn kéo dài

C Vì sản phẩm cố định CO2 là một hợp chất có ba cacbon

D Vì sản phẩm cố định CO2 là một hợp chất có bốn cacbon

Câu 6 (0,25đ) Trên lá có các vệt đỏ, da cam, vàng là do thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào?

Câu 7 (0,25đ) Rễ hấp thu ion khoáng theo cơ chế:

Trang 30

C Thụ động và chủ động D Không mang tính chọn lọc

Câu 8 (0,25đ) Sản phẩm pha sang quang hợp là:

A ATP, NADPH,O2 B ATP, NADPH, H2O C H2O, O2, ATP D ATP,APG

Câu 9 (0,25đ) Nồng độ Ca theo cơ chế: 2+ trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1% Cây trống nhận Ca 2+

Câu 10 (0,25đ) Điếm khác biệt giữa hấp thu khoáng và hấp thu nước là:

A Nước hấp thu theo cơ chế chủ động còn khoán theo cơ chế thụ động

B Nước hấp thu theo cơ chế thụ động còn khoáng hấp thu theo cơ chế chủ động và thịđộng

C Nước hấp thu chủ yếu theo cơ chế thụ động còn khoáng hấp thu chủ yếu có tínhchọn lọc

D Cả nước và khoáng đều hấp thu theo cơ chế thụ động và chủ động

Câu 11 (0,25đ) Động lực của dòng mạch gỗ là:

A Lực đẩy của rễ, lục hút của lá, lực lien kết giữa các phân tử nước

B Lực đẩy, lực hút, sự chênh lệch áp suất giữa cơ quan nguồn và cơ quan dữ trữ

C Lực liên kết, lực đẩy, chênh lệch áp suất giữa cơ quan nguồn và cơ quan dữ trữ

D Lực lien kết, lực hút, chênh lệch áp suất giữa cơ quan nguồn và cơ quan dữ trữ

Câu 12 (0,25đ) Cùng một cường độ chiếu sáng thì ánh sang đơn sắc nào có hiệu quả nhất đối với quang hợp?

Câu 13 (0,25đ) Giai đoạn chung cho con đường hô hấp hiếu khí và kị khí là :

A Đường phân B Chu trình Crep C Chuổi truyền electeron D Lênmen

Câu 14 (0,25đ) Sản phẩm của pha sang cung cấp cho pha tối quang hợp là:

Câu 15 (0,25đ) Cấu tạo thành mạch gỗ linhin hóa co tác dụng:

A Tạo lối đi cho dòng vận chuyển ngang

B Tạo nên độ bền chắc và chịu được áp lực của nước

C Giảm lực cản

D Giúp dòng mạch gỗ vận chuyển các chất không bị hao hụt

Câu 16 (0,25đ) Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là:

Câu 17 (0,25đ) Nhận định nào sau đây là đúng

Trang 31

A Lá to, dày, cứng B Lá có nhiều gân

C To, dày, cứng, có nhiều gân D Lá có dạng bản, mỏng

+ Quá trình quang phân li nước (0,75 đ)

- Pha tối C4: Phân tích được chu trình C4 + C3 ( 2 đ)

* Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn các nhóm TV khác Giải thích được:

+ Đặc điểm cấu tạo, sinh lí của thực vật C4 (0.5 đ)

+ Đặc điểm quang hợp của C4 (0.25 đ)

+ Kết luận vấn đề (0,25 đ)

Trang 32

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 14: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

- Phân biệt được tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào

- Nêu được quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa thức

ăn trong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: (10 phút)

Tiêu hóa là gì ?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả

lời câu hỏi: Đánh dấu x cho câu trả lời

đúng về khái niệm tiêu hóa

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2:(5 phút)

Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan

tiêu hóa

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

sát hình 15.1 trả lời câu hỏi: Đánh dấu x

cho câu trả lời đúng về trình tự các giai

đoạn của quá trình tiêu hóa nội bào

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 3:(10 phút)

Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

I Tiêu hóa là gì ? :

- Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất

dinh dưỡng có trong thức ăn thành nhữngchất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

- Tiêu hóa ở động vật gồm: tiêu hóa nội bàovới tiêu hóa ngoại bào

II Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa:

- Thức ăn được tiêu hóa nội bào

- VD: trùng giày, amip …

III Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa :

- Túi tiêu hóa có hình túi và được hình thành

Trang 33

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

sát hình 15.2 trả lời câu hỏi :

- Hãy mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn

trong túi tiêu hóa

- Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau

khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục

tiêu hóa nội bào?

- HS nghiên cứu SGK, quan sát hình →

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

Hoạt động 4: (10 phút)

Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

sát hình 15.3 - 15.5 trả lời câu hỏi: Ống

tiêu hóa của một số động vật như giun

đất, châu chấu, chim có bộ phận nào

khác với ống tiêu hóa của người? Các bộ

phận đó có chức năng gì ?

- Hãy kể tên các bộ phận của ống tiêu

hóa ở người?

- HS nghiên cứu SGK, quan sát hình →

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

từ nhiều tế bào Túi tiêu hóa có một lỗ thôngduy nhất ra bên ngoài Lỗ thông vừa làmchức năng miệng vừa làm chức năng hậumôn

- Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến Các

tê bào này tiết enzim tiêu hóa vào lòng túitiêu hóa

- Ở túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoạibào và tiêu hóa nội bào

IV Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa:

- Ống tiêu hóa được cấu tạo từ nhiều bộphận khác nhau Trong ống tiêu hóa, thức ănđược tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơhọc và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa

3 Củng cố: (5 phút)

- Ống tiêu hóa phân thành những bộ phận khác nhau có tác dụng gì?

- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêuhóa

4 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 15: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tiếp)

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật

- So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật, từ

đó rút ra được các đặc điểm thích nghi

Trang 34

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

2 Học sinh:

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào? Cho ví dụ

- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêuhóa

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Đặc điểm tiêu hóa ở

thú ăn thịt và thú ăn thực vật

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

quan sát hình 16.1, trả lời câu

hỏi bằng cách hoàn thành PHT: Cấu

tạo bộ răng, dạ dày và ruột của thú ăn

thịt phù hợp với chức năng tiêu hóa

- HS nghiên cứu SGK, quan sát hình

→ trả lời câu hỏi và hoàn thành PHT

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

quan sát hình 16.2, trả lời câu

- HS nghiên cứu SGK, quan sát hình

→ trả lời câu hỏi và hoàn thành PHT

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

V Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú

ăn thực vật :

1 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:

- Bộ răng: răng nanh, răng hàm và răng

cạnh hàm phát triển để giữ mồi, xé thức ăn

- Dạ dày: Dạ dày to chứa nhiều thức ăn vàtieu hóa cơ học, hóa học

- Ruột ngắn do thức ăn giàu chất dinhdưỡng

2 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:

- Bộ răng : răng cạnh hàm, răng hàm pháttriển để nghiền thức ăn thực vật cứng

- Dạ dày một ngăn hoặc 4 ngăn (động vậtnhai lại)

- Ruột dài do thức ăn nghèo chất dinhdưỡng Manh tràng phát triển ở thú ăn thựcvật có dạ dày đơn

Trang 35

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Trả lời câu hỏi SGK

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 16: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt HH

- Nêu được các cơ quan HH của động vật ở nước và ở cạn

- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khíhiệu quả

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ :

II Đồ dùng dạy học:

Trang 36

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn của thú

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK, trả lời câu hỏi: Đánh dấu x

vào ô trống cho câu trả lời đúng về

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK, trả lời câu hỏi: Bề mặt trao

đổi khí có tầm quan trọng như thế

nào? Đặc điểm và nguyên tắc trao

đổi khí qua bề mặt hô hấp ?

- HS nghiên cứu SGK → trả lời

- Quan sát hình 17.1, 17.2 hãy mô

tả quá trình trao đổi khí ở giun đất

và côn trùng

- Đối chiếu với 4 đặc điểm đảm

bảo hiệu quả trao đổi khí, hãy lí

giải tại sao trao đổi khí ở cá xương

đạt hiệu quả cao và phổi là cơ

quan trao đổi khí hiệu quả của

II Bề mặt trao đổi khí:

- Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả trao đổikhí

- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí : + Diện tích bề mặt lớn

1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể:

- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp có hình

thức hô hấp qua bề mặt cơ thể

2 Hô hấp bằng hệ thống ống khí:

- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫnchứa không khí Các ống dẫn phân nhánh nhỏ dầnphân bố đến tận các tế bào của cơ thể

+ Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịpnhàng giữa để tạo dòng nước lưu thông từ miệngqua mang

+ Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúpcho dòng máu chảy trong mao mạch song song vàngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài maomạch của mang

4 Hô hấp bằng phổi:

Trang 37

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung chính

động vật trên cạn?

- HS nghiên cứu SGK → hoàn

thành phiếu học tập, trả lời câu

- Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủyếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tíchcủa khoang bụng hoặc lồng ngực Sự thông khí ởphổi của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuốngcủa thềm miệng

3 Củng cố luyện tập:

- Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh chết Tại sao?

- Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bò sát, chim vàthú được thực hiện ntn?

- Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?

a Phổi của động vật có vú, b Phổi của ếch nhái

c Phổi của bò sát d Da của giun đất

4 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: …./10/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy:…./10/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 17: TUẦN HOÀN MÁU

Trang 38

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí? Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim, thúphát triển hơn của lưỡng cư và bò sát?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 18.1

- 18.4, trả lời câu hỏi: Hệ tuần hoàn ở

động vật có cấu tạo như thế nào? Chức

năng của hệ tuần hoàn ?

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2:

Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục

II.1, quan sát hình 18.1 trả lời câu hỏi: Hệ

tuần hở có ở động vật nào? Đặc điểm của

hệ tuần hoàn hở? Hãy chỉ ra đường đi của

máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần

hở hình 18.1

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục

II.2, quan sát hình 18.2, 18.3, 18.4 trả lời

câu hỏi: Hệ tuần kín có ở động vật nào?

Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín? Cho biết

vai trò của tim trong tuần hoàn máu? Hãy

chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim)

trên sơ đồ hệ tuần kín, hệ tuần hoàn đơn

và kép hình 18.2, 18.3, 18.4

- HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh →

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.

1 Cấu tạo chung:

- Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các bộphận sau :

II Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật:

và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau

- Đặc điểm: + Máu được tim bơm đi lưuthông liên tục trong mạch kín, từ độngmạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó

về tim Máu trao đổi chất với tế bào quathành mao mạch

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lựccao hoặc trung bình, tốc độ máu chảynhanh

3 Củng cố luyện tập:

- Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở và ưu điểm của hệtuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn

- Nhóm động vật nào không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim

a Cá xương, chim, thú, b Lưỡng cư thú,

Trang 39

c Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú, d Lưỡng cư, bò sát, chim

4 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Ngày dạy:…./11/2011 tại lớp: 11B1 Ngày dạy: …./11/2011 tại lớp: 11B2

Ngày dạy:…./11/2011 tại lớp: 11B3 Ngày dạy: …./11/2011 tại lớp: 11B4

Ngày dạy:…./11/2011 tại lớp: 11B5 Ngày dạy: …./11/2011 tại lớp: 11B6

Ngày dạy:…./11/2011 tại lớp: 11B7

Tiết 18: TUẦN HOÀN MÁU (tiếp)

- Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó

- Trình bày được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch

Trang 40

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt HTH kín và HTH hở? Cho biết ưu điểm của HTH kín so với HTH hở?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1:

Hoạt động của tim.

- GV nêu hiện tượng: Khi tim được cắt rời khỏi

cơ thể vẫn co bóp một lúc sau mới dừng hẳn →

tim có khả năng hoạt động tự động Yêu cầu

HS trả lời câu hỏi: Tim có khả năng hoạt động

tự động là do cấu trúc nào của tim qui định?

* GV yêu cầu HS quan sát hình 19.1 kết hợp

nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Hệ dẫn truyền

của tim gồm những thành phần nào ? Vai trò

của các thành phần đó ?

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu

hỏi: Tại sao tim lại co bóp theo chu kì? Mỗi

chu kì tim bao gồm những hoạt động nào?

Nghiên cứu hình 19.3 và bảng 19.2 sau đó mô

tả sự biến động của huyết áp trong hệ mạch và

giải thích tại sao có sự biến động đó?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục II.1,

quan sát hình 18.1 trả lời câu hỏi: Hệ tuần hở

có ở động vật nào? Đặc điểm của hệ tuần hoàn

hở? Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ

tim) trên sơ đồ hệ tuần hở hình 18.1

- HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung → kết luận

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục II.2,

quan sát hình 18.2, 18.3, 18.4 trả lời câu hỏi:

Hệ tuần kín có ở động vật nào? Đặc điểm của

hệ tuần hoàn kín? Cho biết vai trò của tim

trong tuần hoàn máu? Hãy chỉ ra đường đi của

máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần kín, hệ

tuần hoàn đơn và kép hình 18.2, 18.3, 18.4

- HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh → trả lời

2 Chu kì hoạt động của tim:

- Tim hoạt động theo chu kì Mỗi chu

kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó

là pha co tâm thất và cuối cùng là phagiãn chung

IV Hoạt động của hệ mạch:

1 Cấu trúc của hệ mạch:

- Hệ mạch bao gồm hệ thống độngmạch, hệ thống mao mạch và hệ thốngtĩnh mạch

- Là tốc độ máu chảy trong một giây

- Vận tốc máu trong hệ mạch liên quanchủ yếu đến tổng tiết diện của mạch vàchênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạnmạch

3 Củng cố:

- Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở và ưu điểm của hệtuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn

Ngày đăng: 28/10/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ : ứng động của cây trinh nữ, Khí khổng mở và đóng - GIÁO ÁN  SINH 11 2CỘT TUYỆT ĐẸP
Hình v ẽ : ứng động của cây trinh nữ, Khí khổng mở và đóng (Trang 52)
Hình   thức   thụ   phấn?   cho - GIÁO ÁN  SINH 11 2CỘT TUYỆT ĐẸP
nh thức thụ phấn? cho (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w