1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giai tich Phuc

11 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 257,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt nội dungSố phức là một sự mở rộng hoàn hảo của tập số thực, là một trường số mà ở đó vấn đề giải phương trình đại số được giải quyết triệt để và những yêu cầu khác của toán học..

Trang 1

Tóm tắt nội dung

Số phức là một sự mở rộng hoàn hảo của tập số thực, là một trường số mà ở đó vấn

đề giải phương trình đại số được giải quyết triệt để và những yêu cầu khác của toán học Chính vì vậy số phức có vai trò quan trọng trong toán học, đặc biệt là lĩnh vực toán học ứng dụng

Giải tích phức là một môn học nghiên cứu về các số phức, nó được hình thành dựa trên những định lý và nguyên lý cơ bản mà những nguyên lý trình bày trong tiểu luận này là một phần trong số đó

Nội dung chính của tiểu luận này như sau:

Phần 1: trình bày nguyên lý môđun cực đại và nguyên lý bảo toàn miền

Phần 2: trình bày các ứng dụng của các nguyên lý trên

Do sự hạn chế về tài liệu và khả năng nên tiểu luận còn nhiều khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của Thầy Cô và các bạn

Qui Nhơn, ngày 08 tháng 06 năm 2009

Bùi Văn Cảnh

Trang 2

Mục lục

1.1 Nguyên lý bảo toàn miền 1

1.2 Nguyên lý môđun cực đại 1

2 ứng dụng 3 2.1 Nguyên lý argument 3

2.2 Bổ đề Schwarz 4

2.3 Định lý Liouville 4

2.4 Định lý cơ bản của đại số 5

2.5 Một số ứng dụng khác 5

Trang 3

1 Những nguyên lý cơ bản

1.1 Nguyên lý bảo toàn miền

Định lý 1.1 Nếu G là một miền, f(z) là hàm chỉnh hình trong G, f0(z) 6= 0 trong G thì f(G) cũng là một miền

Chứng minh Theo giả thiết, f0(z) 6= 0

Giả sử z = x + iy; f(z) = u(x; y) + iu(x; y); w = f(z) =  + i:

Đặt

(x; y; ; ) =  u(x; y)

(x; y; ; ) =  v(x; y)

Xét định thức Jacobi

0x 0

y

0

x 0

y

= u0x u0

y

v0

x v0

y

= u0

xvy0 u0yvx0 = u0x2+ vx02 = f0 2

6= 0 Dấu = thứ 3 từ trái qua trong đẳng thức trên là do f(z) thỏa mãn điều kiện Cauchy - Rieman

Do chứng minh trên, ta có định thức Jacobi đã xét khác 0, nên theo định lý hàm ẩn, ta có: với 0 = (0; 0); 0 = u(x0; y0); 0 = v(x0; y0); 0 = f(z0), tồn tại  > 0 và  > 0 sao cho 8 = (; ); j 0j <  thì tồn tại z = (x; y) sao cho  = f(z) Do đó f(G) là tập mở vì hình tròn j 0j <  đều thuộc f(G)

81; 2 2 f(G) ) 1 = f(z1); 2 = f(z2); z1; z2 2 G Do G là miền nên tồn tại một

đường cong C  G nối z1; z2 Do f liên tục nên f(C) cũng là đường cong nằm trong f(G)

Điều này có nghĩa có một đường cong f(C) nối 1; 2 nằm trong f(G) Vì vậy f(G) liên thông

Vậy f(G) là một miền

1.2 Nguyên lý môđun cực đại

Định lý 1.2 Môđun của một hàm chỉnh hình khác hằng số trong miền nào đó không thể đạt giá trị lớn nhất tại một điểm trong của miền

Chứng minh Nhận xét: Nếu jfj = const trong miền G thì f = const

Chứng minh: Nếu jfj = const ) jfj2 = u2+ v2 = const )

( 2uu0x+ 2vvx0 = 0 2uu0y + 2vv0y = 0

Do f thỏa mãn điều kiện Cauchy-Rieman nên suy ra

(

uu0x vu0y = 0

vu0x+ uu0y = 0

uv uv = u2+ v2 = const 6= 0 nên ta có u0x = 0; u0y = 0 ) u0x = 0; vx0 = 0 ) f0 6= 0 ) f 6= 0

Trang 4

Trở lại định lý, nếu f 6= const ) jfj 6= const (do nhận xét trên).

Giả sử M = max

z2G jf (z)j với G = G [ @G

Giả sử z là một điểm thuộc G mà jf (z)j = M

Đặt E = fz 2 Gg j jf (z) = Mj ) z 2 E Suy ra E là tập đóng (do jf(z)j liên tục)

Ta cần chứng minh E mở, tức là z là điểm trong của G

Giả sử z không là điểm trong của E Khi đó trong mọi lân cận của z phải có điểm z không thuộc E Suy ra jf(z)j < M (do định nghĩa E) Lấy vòng tròn tâm z, bán kính , trên đó có

z0 : jf(z0)j < M Vì vậy 9 > 0 : jz z0j <  thì jf(z)j < M

Gọi C là cung tròn trên vòng tròn tâm z, bán kính  nằm trong lân cận của z0, ta có

f (z) = 21

2

Z

0

f z+ ei

d

jf (z)j =

21

2

Z

0

f z+ ei

d

= 21

Z

C 

f z+ ei

d + Z

CnC 

f z + ei

d

 21

0 B

@ Z

C 

f z+ ei d + Z

CnC 

f z+ ei d

1 C A

< 1 2

0 B

@ Z

C 

Md +

Z

CnC 

Md

1 C

A = M

) jf (z)j = M < M (vô lý)

Vậy z =2 E ) z 2 @G

Trang 5

2 ứ ng dụng

2.1 Nguyên lý argument

Định lý 2.1 Giả sử f(z) chỉnh hình trong miền G, giới hạn bởi đường cong đơn đóng C, trừ

ra tại hữu hạn cực điểm trong G, còn trên C, hàm f(z) chỉnh hình và khác 0 Khi đó ta có

1 2i

Z

C

f0(z)

f (z)dz = N P

trong đó N là số không điểm của f(z) trong G, P là số cực điểm trong G, đồng thời mỗi không

điểm hoặc cực điểm được tính một số lần bằng bội của nó

Chứng minh Giả sử f có các không điểm: b1; b2; :::; bs và có các cực điểm: a1; :::; ar Xét hàm

 (z) = f0(z)

f (z) Giả sử z0 là không điểm cấp m của f(z) Khi đó

f(z) = am(z z0)m+ :::; am 6= 0 = (z z0)mg(z); g(z0) 6= 0

f0(z)

f (z) = (log f (x))0 = m (z z0) 1 +

g0(z)

g (z) Vì g(z) 6= 0 nên gg(z)0(z) chỉnh hình Suy ra

resz0f0(z)

f (z) = m:

Nếu z0 là cực điểm cấp k của f(z), tương tự trên, ta có f(z)(z z0)k = g(z) chỉnh hình và khác 0 tại z0 Do đó

f0(z)

f (z) = (log f (x))0 =

k

z z0 +gg (z)0(z) Suy ra

resz 0

f0(z)

f (z) = k Vì vậy

1 2i

Z

C

f0(z)

f (z) =

X

z2G

reszf = N P

Trang 6

2.2 Bổ đề Schwarz

Định lý 2.2 Giả sử hàm f(z) chỉnh hình trong hình tròn đơn vị fjzj < 1g và jf(z)j  1 trong fjzj < 1g, đồng thời f(0) = 0: Khi đó 8z 2 fjzj < 1g, ta có

jf(z)j  jZj Hơn nữa, nếu

jf(z)j = jZj tại một điểm trong z 6= 0 nào đó thì f(z) có dạng

f(z) = zei ; 2 R

Chứng minh Xét hàm  (z) = f (z)z ; z 6= 0

Vì f(0) = 0 nên (z) chỉnh hình trong fjzj < 1g Lấy R tùy ý mà 0 < R < 1 Khi đó trong hình tròn fjzj < Rg, môđun (z) đạt cực đại trên biên jzj = R Do đó

max

jzjRj (z)j = max

jzj=Rj (z)j = max

jzj=R

jf (z)j

1

R; 8z : jzj  R Cho R ! 1, ta được

j (z)j  1; jzj < 1 hay

jf (z)j  jzj Giả sử jf(z)j = jzj tại một điểm trong z 6= 0 ) j(z)j = 1 đạt cực đại tại một điểm trong của hình tròn đơn vị Theo nguyên lý môđun cực đại, (z) = const ) f(z) = cz Vì j(z)j = 1 nên suy ra jcj = 1 Vậy f(z) = ei :z; z 2 R

2.3 Định lý Liouville

Định lý 2.3 Hàm chỉnh hình và giới nội trên toàn mặt phẳng là hằng số

Chứng minh trước hết ta chứng minh bổ đề sau:

Bổ đề 2.1 Giả sử f(z) chỉnh hình trong miền G giới nội bởi đường cong đơn đóng C Khi

đó 8z 2 G, ta có bất đẳng thức

f(n)(z)  n!M: 12hn+1:L; n = 1; 2:::: (1) trong đó L là độ dài đường cong C, M = max

z2C jf (z)j, h là khoảng cách từ z đến đường cong C

Chứng minh Ta có

f(n)(z) = 2in!

Z

C

f (t) (t z)n+1dt ) f(n)(z)  n!2iZ

C

(t z)f (t)n+1

dt  n!M:2h1n+1:L

Trang 7

Trở lại phép chứng minh định lý:

Giả sử f(z) là chỉnh hình trên toàn mặt phẳng phức Lấy z0 2 C

Vì f(z) giới nội nên jf(z)j  M; 8z 2 C Khi đó xét đường tròn bán kính r, tâm z0, áp dụng công thức (1), ta được

jf0(z0)j  M: 1

2r2:2r = M

r Cho r ! 1, ta được f0(z0) = 0 trên C Điều này có nghĩa f là hằng số trên C

2.4 Định lý cơ bản của đại số

Định lý 2.4 Mọi đa thức bậc n (n  1) hệ số phức đều có n nghiệm (mỗi nghiệm được tính một số lần bằng bội của nó)

Chứng minh Lấy f(z) = zn+ z1zn 1+ ::: + an; n  1 Cần chứng minh f(z) có ít nhất một nghiệm

Giả sử f(z) không có nghiệm Khi đó f(z) 6= 0 8z 2 C; g(z) = 1

f(z) chỉnh hình trên C Mà lim

z!1jf (z)j = 1 ) lim

z!1g (z) = 0 Suy ra tồn tại một số R > 0 đủ lớn sao cho khi jzj  R, ta có jg(z)j  1

Mặt khác, g chỉnh hình nên 8jzj  R, theo nguyên lý môđun cực đại, ta có

jg (z)j  max

jzj=Rjg (z)j  1

Do đó, theo định Liouville, ta có g là hằng số Từ đó suy ra f phải là hàm hằng Điều này vô

lý vì f có bậc n  1 Vậy f phải có ít nhất một nghiệm z1

Bằng cách viết lại f theo dạng f(z) = (z z1)qn 1(z), ta tiếp tục lập luận cho qn 1(z), rồi lại tách ra như trên Ta có thể viết lại f dưới dạng f(z) = a(z z1):::(z zn) Vậy f có

n nghiệm

2.5 Một số ứng dụng khác

Định lý 2.5 Cho

f(z) = a0+ a1z + ::: + adzd

là một đa thức khác hằng số, và ad6= 0 Khi đó có một số phức z0 sao cho f(z0) = 0 Chứng minh Giả sử trái lại Khi đó f(z)1 được xác định với mọi z, và nó là hàm giải tích Bằng cách viết

f(z) = adzd



a0

adzd + ::: + 1



ta thấy rằng

lim

jzj!1

1

f (z) = 0

Trang 8

Lấy là một số phức sao cho f( ) 6= 0 Chọn một số R dương đủ lớn sao cho jzj < R, và nếu jzj  R thì

1 jf(z)j <

1 jf( )j Lấy S là hình tròn đóng bán kính R, tâm là gốc tọa độ Khi đó S là đóng và bị chặn, và 1

jf(z)j

là liên tục trên S, khi đó trên S có một giá trị cực đại, gọi là z0 Do cách xây dựng, điểm z0

này không thể nằm trên biên của hình tròn, và phải là điểm trong Theo nguyên lý môđun cực đại, ta suy ra 1

f(z) bằng hằng số trên S Rõ ràng điều này là không thể bởi vì bản thân f khác hằng số do khai triển

f(z) = b0 = b1(z z0) + ::: + bd(z z0)d; với các hệ số bi thích hợp và bd6= 0 Điều này suy ra kết luận của định lý

Định lý 2.6 Tồn tại không hàm chỉnh hình trong vành khăn f1  jzj  2g và thỏa điều kiện f(1; 5) = 3i, jf(z)j  1 khi jzj = 1, jf(z)j  4 khi jzj = 2

Chứng minh Xét hàm

g (z) = f (z)

z2

Khi đó g(z) chỉnh hình trong vành khăn Trên biên jg(z)j  1 Theo nguyên lý môđun cực

đại, ta có 8z thuộc vành khăn, jg(z)j  1 , jf(z)j  jzj28z thuộc vành khăn

Mà f(1; 5) = 3i nên jf(1; 5)j = 3 > (1; 5)2 Vậy không tồn tại f như thế

Định lý 2.7 Giả sử f chỉnh hình trong fjzj  Rg Đặt M (r; f) = max

jzjr jf (z)j Khi đó ta có

T (r; f)  log+M (r; f)  R + r

R rT (R; f) ; 0  r < R Chứng minh Do f chỉnh hình nên không có cực điểm, suy ra N(r; f) = 0 Mà T (r; f) = m(r; f) Theo định nghĩa m, ta có

T (r; f) = 21

Z 2

0 log+ f rei d  log+M (r; f) Suy ra bất đẳng thức đầu tiên

Nếu M(r; f)  1 thì log+M(r; f) = 0 thì bất đẳng thức thứ hai hiển nhiên đúng

Giả sử M(r; f) > 1 Theo nguyên lý môđun cực đại, tồn tại  (thuộc biên) và z0 = rei sao cho

jf(z0)j = M(r; f)

Ta có

log+M(r; f) = log+jf(z0)j = logjf(z0)j

áp dụng công thức Poisson-Jensen

log jf (z )j = 1

Z 2

log f Rei R2 r2

d +XM log

R (z a)

Trang 9

 21

Z 2

0 log f Rei R2 r2

R2 2Rr cos ( ) + r2d

 R + r

R r

1 2

Z 2

0 log f Rei d = R + rR rT (R; f)

Định lý 2.8 Cho f(z) là chính quy, và jf(z)j  M trong hình tròn jz aj  R; và giả sử rằng f(a) 6= 0 Khi đó nếu các số zm; m = 1; :::; n trong hình tròn jz aj  1

3R mà làm cho f(zm) = 0 thì n sẽ không vượt quá Alog(M=jf(z)j)

Chứng minh Ta có thể giả sử rằng a = 0 Lấy z1; :::; zn là các số phức sao cho f(zi) = 0 trong jzj  1

3R và lấy

g (z) = Qn f (z)

m=1



z m



Khi đó g(z) là chính quy với jzj  R, và trên jzj = R ta có jz=zmj  3 với m = 1; :::; n Vì vậy

jg (z)j  Qn M

m=1(3 1) = 2

nM

với jzj = R, và vì vậy cũng với jzj < R (theo nguyên lý môđun cực đại) Trong trường hợp riêng điều này cũng đúng cho z = 0 Bởi vì g(0) = f(0) nên suy ra rằng

jf (0)j  2 nM

và vì vậy

log 2log

M

jf (0)j

Đây chính là điều cần chứng minh

Nhận xét: Một kết quả đầy đủ hơn có thể thu được từ định lý Jensen Nếu các số r1; :::; rn thuộc jzj  R mà f(rm) = 0; m = 1; :::; n Khi đó

log Rn

r1:::rn = 1

2

2

Z

0

log f Reid logjf (0)j  logM logjf (0)j

Lấy các số r1; :::; rn thuộc jzj  R; 0 <  < 1 mà f(rm) = 0; m = 1; :::; n Khi đó vế trái không bé hơn

log Rn

r1:::rn  log

 1



n

= n log1

 Vì vậy

log1



jf (0)j:

Trang 10

Định lý 2.9 (Định lý ba đường tròn của Hadamard)

Lấy f(z) là một hàm giải tích và chính quy trong hình vành khăn R1  jzj  r3 Lấy

r1 < r2 < r3 và đặt M1; M2; M3 là cực đại của jf(z)j trên vòng tròn jzj = r1; r2; r3 tương ứng Khi đó

Mlog(r3 =r 1 )

2  Mlog(r3 =r 2 )

1 Mlog(r2 =r 1 )

Chứng minh Lấy ' (z) = zf (z), trong đó  là một hằng số sẽ được xác định sau Khi đó '(z) là chính quy trong vành khăn giữa jzj == r1 và jzj = r3 Vì vậy cực đại của j'(z)j xảy

ra trên biên của đường tròn (theo nguyên lý môđun cực đại), tức là

' (z)  max r

1M1; r

3M3: Vì vậy trên jzj = r2,

jf (z)j  max r

1r 

2 M1; r

3r 

2 M3

(3) Bây giờ ta chọn

 = log



M 3

M 1



logr 3

r 1



thay vào (3),

M2 



r2

r1

 

M1

và vì vậy

Mlog(r3 =r 1 )

2  (r2=r1)log(M3 =M 1 )Mlog(r3 =r 1 )

1 = Mlog(r3 =r 2 )

1 Mlog(r2 =r 1 )

Trang 11

Tµi liÖu tham kh¶o

[1] S Lang Complex analysis (4ed) Springer, 1999

[2] Titchmarsh E.C The theory of functions (2ed) Oxford, 1939

Ngày đăng: 28/10/2014, 13:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w