nếu tồn tại giới hạn trong đó với và giới hạn không phụ thuộc vào phép chia và cách chọn thì giới hạn đó gọi làtích phân hàm dọc theo cung và viết II.. Định lý và định nghĩa : Hàm giải t
Trang 1CHƯƠNG I GIẢI TÍCH PHỨC
§1 SỐ PHỨC
I Dạng đại số của số phức được xác định
trong đó : gọi là phần thực của z
gọi là phần ảo của z
số phức gọi là số phức liên hợp của
Mặt phẳng phức được thể hiện bởi một hệ trục tọa độ.Trong đó trục 0y được gọi là trục ảo,còn trục 0x là trục thực
Khi cho thì tương đương với M(x,y) trên m/p được gọi là tọa vị của M
Độ dài vectơ được gọi là môdun của số phức và
Trang 2d)
II CĂN BẬC n CỦA SỐ PHỨC
W được gọi là căn bậc n của số phức z và viết nếu
Lưu ý: thì theo nhiều cách khác nhau
với hàm biểu diễn dưới dạng
II Đạo hàm của hàm biến phức
và theo nhiều cách khác nhau
Trang 3cho và
Nhận xét:
a) nếu hàm số giải tích thì thỏa mãn đ/k Côsi-Riman.
Ngược lại nếu hàm thỏa mãn Côsi-Riman và các hàm cùng các đạo hàm
riêng liên tục tại một điểm thì tại đó nó có đạo hàm
b) Quy tắc tính đạo hàm hàm biến phức tương tự như hàm biến thực.
Từ đ/k Côsi-Riman ta thấy và đó là các hàm điều hòa
Trong khuôn khổ chương trình ta đi tìm các hàm giải tích mà các hàm thành phần là các hàm điều hòa
III MỘT SỐ HÀM SƠ CẤP CƠ BẢN
1) Hàm đơn trị và
2) Hàm đa trị , việc lấy đạo hàm của nó phải thực hiện theo
từng nhánh
3) Hàm mũ là hàm có phần thực và phần ảo
đó là hàm đơn trị và có các tính chất như hàm mũ thực
Trang 4Lưu ý:
a) Các tính chất hàm lượng giác phức có tính chất như hàm lượng giác thực b) và nói chung không bị chặn như trong số thực,chẳng hạn với
5) Hàm Lôgarit là hàm ngược của hàm và viết
gọi
là nhánh chính của Các tính chất của tương tự như trong thực.Riêng đạo hàm
của ta phải thực hiện trên từng nhánh
6) Hàm lượng giác ngược,đó là các hàm đa trị :
Trang 5nếu tồn tại giới hạn trong đó với
và giới hạn không phụ thuộc vào phép chia và cách chọn thì giới hạn đó gọi làtích
phân hàm dọc theo cung và viết
II Định lý Côsi:Nếu hàm giải tích trong miền G có biên L(trơn) thì
III Công thức tích phân Côsi : Nếu hàm giải tích trong miền G có biên L(trơn)
Trang 6thì được gọi là tích phân loại Côsi.
Định lý : Cho liên tục trên L,khi đó giải tích miền D không chứa L
Trang 7§4: CHUỖI TAYLOR-LAURENT
I. Chuỗi Taylor:
Mọi hàm giải tích tại z = a luôn biểu diễn dưới dạng
Khai triển Taylor của một số hàm sơ cấp cơ bản tại
II. Chuỗi Laurent:
1. Định lý và định nghĩa : Hàm giải tích trong miền
;thì luôn có Khai triển đó gọi là chuỗi Laurent của
tại tâm trong đó
Trang 8 gọi là phần chính
Chứng minh : Theo tích phân Côsi
trong đó và là hai đường tròn tâm ở trong G,sao cho miền giới hạn bởi
trong 2 tích phân trên và không phụ thuộc vào đường lấy tích phân
1) Không điểm: được gọi là không điểm của nếu
Trang 9điểm được gọi là không điểm cấp m của nếu: trong
đó và giải tích tại
2) Định nghĩa: được gọi là điểm bất thường cô lập của hàm nếu trong lâncận
của chỉ có duy nhất a là điểm bất thường của
Giả sử là điểm bất thường cô lập của hàm
thì gọi là điểm bất thường bỏ được
Nếu trong phần chính của khai triển Laurent tại chỉ có hữu hạn số hạng
Trang 10không phụ thuộc vào đường lấy tích phân.Nên ta gọi là thặng dư của
tại Ký hiệu
2) Định nghĩa 2:ta gọi thặng dư của hàm tại (nếu nó không là giới hạn
củađiểm bất thường cô lập )
tích phân lấy theo lấy theo chiều thuận chiều kim đồng hồ
Trong đó miền giới hạn bởi C chứa mọi điểm bất thường của hàm số
Giả sử có là các điểm bất thường cô lập (kể cả nếu nó không là giớihạn của điểm bất thường cô lập nào cả).Khi đó
trong đó là hệ số trong khai triển Laurent tại
4) Cách tính thặng dư:
a) Thặng dư cực điểm cấp m :
Trang 11b) Cho trong đó nhận là không điểm cấp 1 và
đồng thời giải tích tại thì
c) Đối với điểm bất thường cốt yếu để tìm thặng dư ta phải khai triển
Laurentqua đó xác định
1) Tích phân phức trên đường cong kín : Giả sử là các điểm bất
thường của nằm trong miền giới hạn bởi L (trơn),thì
2) Tích phân thực trong đó là phân thức hữu tỷ
Bổ đề : Gọi là nửa đường tròn tâm 0,bán kính R có và thỏa mãn
Trang 12a) Bổ đề : Gọi là cung tròn có với cố định.Nếu
với cố định,còn giải tích trong nửa mặt phẳng trừ một
số hữu hạn các điểm bất thường và thì
là các cực điểm ở phía trên 0x và là cực điểm trên 0x
Khi đó
4) Tích phân dạng
Trang 131) Định nghĩa:Cho dãy số biến đổi Z của dãy số trên được xác định
VÍ DỤ:Tìm biến đổi Z của dãy số:
a) Tuyến tính : b) Tính trễ :
Trang 14một dãy số sao cho qua biến đổi Z dãy cho ảnh là
CHƯƠNG II:CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI TÍCH PHÂN
§1:PHÉP BIÊN ĐỔI LAPLACE
I. KHÁI NIỆM:
1) Định nghĩa : Hàm số được gọi là hàm gốc nếu thỏa mãn các điều kiện sau
0 Hàm liên tục hay liên tục từng khúc
1 Không tăng nhanh bằng hàm mũ,tức là sao cho
Khi đó được gọi là chỉ số tăng của
2. với Điều kiện này thường áp dụng trong thực tế đối với cáchàm có biến là biến thời gian
VÍ DỤ:
1.
2.
Trang 15Quy ước:Khi là hàm gốc ta chỉ cần ghi là hàm gốc
2) Định lý: Giả sử là chỉ số tăng của ,với thì tích phân
hội tụ ,hơn nữa
Trang 164) Tính trễ :Cho hàm thì hàm gọi là hàm trễ của với
Trang 17Chứng minh : Giả sử và .Khi đó
nhưng
9) Đạo hàm hàm ảnh: cho Tìm gốc của
Trang 1813) Điều kiện để một hàm là ảnh của một hàm gốc
Định lý : Giả sử hàm là hàm biến phức thỏa mãn
1 Giải tích trong nửa mặt phẳng 2.
3. hội tụ tuyệt đối với
Khi đó là ảnh của hàm gốc và được xác định
14) Công thức tìm hàm gốc của một phân thức thực sự
Trang 19Cho (tối giản).Giả sử là các cực điểm của thì là ảnh
của hàm gốc và
III. Ứng dụng giải phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng số:
Cho phương trình
Cách giải : Giả sử thay
và Qua đó ta tính được Từ đây ta tìm được
Chú ý: Đối với hệ phương trình ta cũng làm tương tự
VÍ DỤ:
b) Giải hệ phương trình
với điều kiện
§2:PHÉP BIẾN ĐỔI FOURIER
I Nhắc lại một số vấn đề về chuỗi Fourier
Cho hàm tuần hoàn chu kỳ thì luôn có
trong đó:
Trang 20II Phép biến đổi Fourier
1) Định lý : Hàm khả tích trên và thỏa mãn điều kiện Đirichlet thì
Trang 21
Khi đó và được gọi là công thức tích phân Fourier thực và phức tương ứng,và tacó
2) Định nghĩa : Ta gọi
Nếu là hàm chẵn thì
Còn khi là hàm lẻ tương tự ta có
LƯU Ý :
Trang 22b) Nếu hàm là hàm dạng sóng theo biến thời gian t (với tần số f),đặt
thì ta có
c) Trong kỹ thuật thì người ta định nghĩa :
Ký hiệu :
là biến đổi Fourier thuận hoặc
Trang 24Chứng minh:Thác triển hàm thành hàm lẻ,khi đó biến đổi Fourier là
Trang 25III Biến đổi Fourier hữu hạn
Cho dãy số Biến đổi Fourier hữu hạn của nó được xác định
Trang 26(khi chuỗi vế phải hội tụ)
IV Biến đổi Fourier rời rạc:
Khi các hàm số biểu diễn cho các tín hiệu thì biến đổi Fourier của chúng được gọi là biểu diễn phổ.Việc tính toán biến đổi Fourier dựa vào máy tính phải được rời rạc hóa bằng cách chọn một số hữu hạn các giá trị mẫu theo thời gian và phổ cũng nhận được tại một số hữu hạn các tần có số
Trang 27Chuỗi Fourier rời rạc của dãy được xác định ở đó
b) Biến đổi Fourier rời rạc của dãy tín hiệu là kết quả một chu kỳ củachuỗi Fourier rời rạc
Trang 283) Định lý:Với mọi dãy tín hiệu x(n) tuần hoàn chu kỳ N,thì
được gọi là biến đổi Fourier ngược của dãy tín hiệu x(n) tuần hoàn chu kỳ N
Chứng minh:
Thật vậy:
VD:Cho dãy tín hiệu x(n) tuần hoàn chu kỳ N chẵn thỏa mãn
CMR biến đổi Fourier rời rạc của dãy x(n) thỏa mãn
Chứng minh:Ta có
V QUAN HỆ GIỮA PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE VÀ FOURIER
Trang 291 Giải tích trong nửa mặt phẳng 2.
3. hội tụ tuyệt đối với
Khi đó là ảnh của hàm gốc và được xác định
Cho một hàm thỏa mãn các điều kiện của một hàm gốc trong phép biến đổi
Ví dụ: Tìm biến đổi Fourier của hàm
Chứng minh:
Trang 30Theo Laplace: với thì
Mặt khác