Ví dụ minh hoạ các cách phát triển của từ vựng:... B Từ “trái tim” trong câu “Chỉ cần trong xe có một trái tim” phát triển nghĩa theo phương thức nào?. B Từ “Kinh tế tri thức” trong câu
Trang 1Gi¸o viªn gi¶ng:
Huỳnh Thị Ngọc Hà
Tổ Văn-Địa
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
• Đọc thuộc lòng bốn khổ thơ đầu của bài
thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
Trình bày nội dung nghệ thuât của bài thơ
đó ?
Trang 3Tiết 48:
Tiếng Việt
Trang 72 Ví dụ minh hoạ các cách phát triển của từ
vựng:
Trang 8Ai nhanh
hôn?
Trang 9B
Từ “trái tim” trong câu “Chỉ cần trong xe có một trái tim” phát triển nghĩa theo phương thức nào?
Nhạc
Trang 10Ẩ n dụ
Hoán dụ
Chóc mõng b¹n
Trang 11B
Từ “Kinh tế tri thức” trong câu “chúng ta phát triển nền kinh tế tri thức” phát triển số lượng từ ngữ theo phương thức nào?
Nhạc
Trang 12Mượn từ
Tạo từ ngữ mới từ từ có sẵn
Chóc mõng b¹n
Nhạc
Trang 13Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ
số lượng các từ ngữ sẽ tăng gấp nhiều lần Cho nên mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phải phát triển từ vựng theo 2
cách thức trên
Trang 14để biểu thị
Trang 15Chọn nhận định đúng
trong những nhận
định sau?
A Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
B Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là
do sự ép buộc của nước ngoài
C Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là
để đáp ứng nhu cầu giao tiếp cùa người Việt
D Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dối dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
C
Trang 16Theo cảm nhận của em thì những
từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh… có gì khác so với những từ mượn như: a-xít, ra-đi-
ô, vi-ta-min,…?
Các từ săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh, … tuy là vay mượn nhưng nay đã được Việt hoá hoàn toàn Về âm, nghĩa và cách dùng những từ này không khác gì so với các từ thuần Việt như bàn, ghế, trâu, bò… Còn các từ a-xít, ra- đi-ô, vi-ta-min, … là những từ còn giữ nhiều nét ngoại lai, tức là chưa Việt hoá hoàn toàn Mỗi từ được cấu tạo bởi nhiều âm tiết và mỗi âm tiết chỉ có chức
năng, cấu tạo vỏ âm thanh cho từ chứ không có nghĩa gì
Trang 181 Khái niệm:
Là từ mượn của tiếng Hán (Trung Qu c cổ) nhưng đã ố
được Việt hóa (đọc theo cách đọc của người Việt)
Trang 19Bài tập 2: Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm niệm sau:
A Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ Hán Việt
B Từ Hán việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán
C Từ Hán Việt kh6ong phải là một bộ phận của vốn từ tiếng
Việt
D Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán
B
Trang 21Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái
niệm khoa học công nghệ thường được
dùng trong các văn bản khoa học công
nghệ
Biệt ngữ xã hội là từ ngữ được dùng trong một tầng
lớp xã hội nhất định
Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ
có ảnh hưởng lớn đến đời sống con người Trình độ dân trí của người Việt Nam được nâng cao Nhu cầu giao tiếp và nhận thức các vấn đề khoa học công nghệ cũng tăng cao chưa từng thấy Cho nên thuật ngữ đóng vai trò quan trọng và ngày càng quan trọng hơn
Vai trò của
thuật ngữ
trong đời
sống?
Trang 23Có mấy hình thức trau dồi vốn từ?
Trang 24Bài tập 1 Giải thích nghĩa của các từ ngữ sau: Bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh.
Bách khoa toàn thư
là từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành
Đại sứ quán là cơ
quan đại diện của
một nhà nước ở
nước ngoài.
Hậu duệ là con
cháu của người
đã chết
Khẩu khí là khí phách của con người toát ra qua lời nói
Môi sinh là môi trường sống của sinh
vật
Trang 25Bài 3: Sửa lỗi dùng từ