- Chú ý phân biệt lời kể và lời của nhân vật trong GV: - Yêu cầu HS theo dõi văn bản và vở bài tập.. HS: Thảo luận - Đại diện nêu đánh giá - Cùng bình giá mở rộng HS: Thảo luận nhanh - N
Trang 1Ngày soạn: 07/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
2 Kĩ năng : Biết chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo
của truyện Biết kể lại truyện bằng ngôn ngữ nói một cách sáng tạo
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tình yêu văn học.
II CHUẨN BỊ
*GV: Tranh: Con Rồng cháu Tiên, truyện hay nước Việt
*HS: - Đọc truyện, lập hệ thống những sự việc chính diễn ra trong truyện.
- Soạn bài chu đáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
hiểu sơ lược.
GV: Yêu cầu HS kể lại
một số đoạn (tập trung lời
kể và lời thoại của nhân
- Kể truyện
- Nhận xét
HS: Đọc một sốđoạn GV chọn
- Đánh giá cách thểhiện
HS: Giải thích theo ýhiểu
HS: - Suy nghĩ độclập
- Nêu khái lược theoSGK
II.Tìm hiểu văn bản
1 Giải thích về cội nguồn của dân tộc Việt
Lạc Long Quân Âu Cơ
- Thần thuộc nòi - Thuộc họ
Trang 2H: Tổ tiên (cội nguồn )của
dân tộc Việt Nam ta là ai ?
đều tuyệt đẹp, xứng đôi
vừa lứa kết duyên
chồng vợ
GV: Dẫn tiếp vấn đề :
Điều lạ kỳ hơn về chuyện
sinh nở của Âu Cơ là gì ?
H: Em có nhận xét gì về
cách diễn tả đó của tác giả
dân gian ? Qua đó, ta hiểu
gì về cội nguồn của dân
tộc ?
GV: Yêu cầu HS đọc và
theo dõi đoạn 2
GV: Yêu cầu quan sát
tranh"con rồng cháu tiên"
H: Tranh miêu tả điều gì ?
H: cuộc chia con diễn ra
HS: Theo dõi
HS: - Hoạt động độclập
- Nêu đánh giá : Lạc Long Quân và
Âu Cơ
HS: Suy nghĩ độclập
- Nêu ý kiến bình giá
- Cùng nhận xét bổsung :
Cả hai đều có nguồngốc là thần, tiên
HS: Bình giá thêm
về cuộc kết duyên lạ
kỳ so với đời sốngthực tế
HS: Hoạt động độclập
rồng, con traithần Long Nữ
- mình rồng , ởdưới nước ,thỉnh thoảng lên
cạn
- có sức khoẻ vôđịch, có nhiềuphép lạ
=> kỳ lạ , lớn lao và đẹp đẽ
* Âu Cơ đến kỳ sinh nở :
- sinh ra cái bọc trăm trứng
- trăm trứng nở ra trăm con
- tất cả đều hồng hào đẹp đẽ ,mặt mũi khôi ngô
- Đàn con không cần bú mớm, tựlớn lên như thổi, khoẻ mạnh nhưthần
=> tưởng tượng, kỳ ảo, hoangđường
=> nguồn gốc dân tộc thật caođẹp
2 Ước nguyện muôn đời của dân tộc
a Cuộc chia con và chia tay của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
Trang 3cựng đàn con như vậy lại
phải chia tay nhau ?
GV: - Yờu cầu HS theo
dừi đoạn cuối truyện
ở đều cỏc phương
HS: Nờu ý kiến đỏnhgiỏ : Cuộc chia taythật cảm động và lưuluyến
- Nờu ý nghĩa củatruyện
HS: Suy nghĩ độclập
- Nờu ý kiến bỡnh giỏ
- Nờu đỏnh giỏ khỏiquỏt về nghệ thuậtcủa truyện dõn gian Giải thớch theo ýhiểu
- lời dặn : Giỳp đỡ lẫn nhau
=> Tỡnh thương yờu, đoàn kết,giỳp đỡ lẫn nhau
=> hiểu thờm về thời đại sơ khaicủa lịch sử xó hội Văn Lang -thời Hựng Vương
2 Nội dung, nghệ thuật.
* Ghi nhớ:
(SGK-trang 8)
IV Luyện tập Bài tập1:Truyện: Khẳng định:
Dân tộc Việt Nam đợc sinh ra từmột mẹ -> Thể hiện tinh thần
đoàn kết, thơng yêu, đùm bọc lẫnnhau
4 Củng cố (2’)
- Truyện giải tớch sự việc, hiện tượng gỡ?
-GV hệ thống nội dung bài học
- Kể lại một đoạn truyện em thớch nhất?
5 Dặn dũ: (2’)
- Tỡm đọc những truyện dõn gian cú nội dung tương tự
- Tập đúng kịch theo đơn vị tổ để diễn lại một cảnh trong truyện
- Thực hành tiếp cỏc bài cũn lại ở vở bài tập
- Soạn văn bản : Bỏnh chưng bỏnh giầy
**********************************************************************
Ngày soạn:08/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Trang 4Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện
- Xác định được những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo và ý nghĩa của nó
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc
2 Kĩ năng : - Rèn kỹ năng đọc sáng tạo, diễn cảm, đánh giá phân tích được nội dung
ý nghĩa của truyện
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tình yêu văn học.
II CHUẨN BỊ
* GV: -Tranh :- Bánh chưng bánh giầy.
* HS: - Một số câu ca dao, tục ngữ, câu đối có liên quan
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra: (4’)
- Kể lại truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên " ? Nêu ý nghĩa của truyện ?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
- Dẫn từ phong tục làm bánh ngày Tết vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1:(12’) Hướng dẫn
đọc hiểu chú thích
GV: - Cần đọc chậm rãi,
tình cảm
- Chú ý phân biệt lời kể và
lời của nhân vật trong
GV: - Yêu cầu HS theo
dõi văn bản và vở bài tập
- Còn lại theo dõi HS: Tự kể cho nhaunghe trong phạm vibàn
- Nhận xét bổ sungHS: Tự trao đổi vớinhau về nghĩa của từkhó
HS: Quan sát và theodõi
II Tìm hiểu văn bản
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc yên, vua đãgià, muốn truyền nối ngôi
- Điều kiện: phải nối chí vua,
Trang 5H: Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào ? Điều kiện và hình
H Tại sao Thần chỉ giúp
riêng mình lang Liêu ?
H: Trong cuộc đua tài, ai
là người giành được phần
thắng ?
H: Vì sao lễ vật của lang
Liêu lại được vua Hùng
ngày Tết ở địa phương em
còn lưu truyền nhhư thế
nào ?
Thái độ và tâm trạng của
người dân như thế nào?
HS: - Thảo luận
- Tự xác định chi tiếttheo yêu cầu và nêutrước nhóm
- Nhận xét chi tiếtvừa xác định được
và bổ sung
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xétđánh giá bổ sung:
Đó là quan điểm mới
và tiến bộ HS: - tự đọc nhẩm
HS: Theo dõi
HS: Thảo luận cùngxác định các chi tiếtvào vở bài tập
HS: - Thảo luận
- Đại diện trình bày
- Cùng bình giá mởrộng
Nêu ý nghĩa truyện
Trả lờiHS: Hoạt động độclập
- Tự nêu theo VBT
BT4-không nhất thiết là con trưởng
- Hình thức: dâng lễ vật, làm vừa
ý vua cha
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật
Các lang Lang Liêu
- đua nhautìm lễ vậtthật quý,thật hậu
- buồn nhất
- được thần báomộng
- làm bánhchưng bánh giầydâng vua cha
3 Kết qủa của cuộc đua tài:
=> Lang Liêu tài năng, thôngminh, hiếu thảo, trân trọng nhữngngười sinh ra mình
- Ước mơ có một vị vua hiền
2 Nội dung, nghệ thuật
* Ghi nhớ ( SGK-T12)
IV Luyện tập
+ Thể hiện truyền thống hiếuthảo, trân trọng những người đãsinh ra mình (thờ kính trời đất,ông bà tổ tiên ) Nhớ ơn nhữngtiền nhân
4 Củng cố: (1’)
- Kể lại truyện “Bánh chưng bánh giầy”?
- Đọc truyện em thích nhất chi tiết nào ? Vì sao ?
Trang 6- Soạn văn bản Thánh Gíng, xác định những sự việc cơ bản diễn ra trong truyện
*********************************************************************
Ngày soạn:08/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Tiết 03 - TV
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức - Hiểu được: Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo của từ, các kiểu cấu tạo
của từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2 Kĩ năng : - Biết sử dụng các loại từ để vận dụng trong giao tiếp và hành văn.
3 Thái độ : - Bồi dưỡng tình cảm với tiếng mẹ đẻ và giáo dục thái độ yêu quý của
HS trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ ghi sẵn ví dụ, Vở bài tập
HS: Ôn lại kiến thức về từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HS: - Hoạt độngcánhân
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét bổsung
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhấtdùng để tạo câu
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ cónhiều tiếng
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
Trang 7tiếng và từ cú cấu tạo 2
tiếng trong cõu ?
H: Đơn vị cấu tạo nờn từ
tiếng Việt là gỡ ?thế nào là
GV: Yờu cầu tỡm từ theo
đặc điểm điền vào bảng
- Đại diện nờu ý kiến
- Cựng nhận xộtđỏnh giỏ (vận dụngkiến thức đó học ởtiểu học để giảithớch)
HS: Thảo luận nhanh
- Nờu ý kiến : + Giống: gồm 2tiếng
HS: - Xỏc định yờucầu của BT
- Quan sỏt lắng nghe HS: Thảo luận xỏcđịnh từ
- Đại diện nờu từ tỡmđược, cũn lại nhậnxột
- Nờu ý kiến đỏnhgiỏ
giầy
• Nhận xột:
+ Từ có một tiếng -> Từ đơn.+ Từ có nhiều tiếng -> Từ phức
- Từ: Từ đơn (gồm 1 tiếng) và từphức (hơn 1 tiếng)
- Từ phức: Từ ghép (các tiếng cóquan hệ về nghĩa) và từ láy(quan hệ láy âm)
- Từ láy: Láy hoàn toàn và láy bộphận (phụ âm đầu và vần)
* Ghi nhớ : (SKG-T14)
III Luyện tập
* BT1:
a) nguồn gốc: => từ ghộp b) từ đồng nghĩa: cội nguồn,
- Chất liệu làm bỏnh: bỏnh nếp,
bỏnh tẻ, bỏnh khoai, bỏnh ngụ,bỏnh đậu xanh
c) lừ đừ, lả lướt, nghờnh ngang,ngụng nghờnh
4 Củng cố (2’)
Trang 8- GV hệ thống nội dung bài học.
- Từ là gỡ ? Phõn biệt giữa từ đơn và từ phức ?
- Phõn biệt giữa từ lỏy và từ ghộp ? Cho vớ dụ minh hoạ ?
5 Dặn dũ: (2’)
- Hoàn chỉnh cỏc BT vào vở BT
- Đặt cõu và viết đoạn cú dựng từ lỏy và từ ghộp
- Đọc và tỡm hiểu nội tiết 4 và tiết 6 : - Hiểu thế nào là từ mượn ?
- Cú những loại từ mượn nào ?
*********************************************************************
Ngày soạn:09/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Tiết 04 - TLV
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức - Huy động kiến thức về cỏc loại văn bản mà HS đó được tiếp xỳc
2 Kĩ năng : - Hỡnh thành sơ bộ cỏc khỏi niệm: văn bản, mục đớch giao tiếp, phương
thức biểu đạt
3 Thỏi độ : Giỏo dục lũng tự hào dõn tộc , tỡnh yờu tiếng Việt
II CHUẨN BỊ
GV: Một số kiểu văn bản: Truyện, thơ, văn, bỏo chớ, biờn bản
HS: Vở BT, sưu tầm một số bài văn, thơ, bỏo về kể chuyện và miờu tả
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GV: Yờu cầu HS thảo luận
2 cõu hỏi a,b - SGK-T15
H: Khi cú 1 tư tưởng, tỡnh
- Yờu cầu HS thảo luận
nhanh cõu hỏi (c)
H: Cõu ca dao được sỏng
HS: Thảo luận nhúmnhỏ
- Đại diện nờu ý kiến
-Cỏc nhúm cựngnhận xột, nờu đỏnhgiỏ nhận xột bổ sung
HS: Nờu khỏi quỏt ýhiểu
- Đọc ghi nhớ
I Tỡm hiểu chung về văn bản
và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đớch giao tiếp.
* Thế nào là giao tiếp ?
- Giao tiếp: Là hoạt động truyền
đạt hay tiếp nhận t tởng, tìnhcảm bằng phơng tiện ngôn ngữ
- Văn bản: Là chuỗi lời nóimiệng hay viết có chủ đề thốngnhất, có liên kết, mạch lạc, vậndụng phơng thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mục đích giaotiếp
Trang 9tìm hiểu về kiểu văn bản
và phương thức của văn
H: Dựa vào cơ sở nào ta có
thể chia thành các kiểu văn
băn khác nhau như vậy ?
- Còn lại theo dõi
HS: Trao đổi theogợi ý SGK
- Đại diện nêu ý kiếntrình bày
- Cùng nhận xét bìnhgiá
HS: Theo dõi hiểuthêm về văn bản
HS: Trao đổi và đánhgiá :
- Mục đích của mỗiloại khác nhau
HS: Theo dõi và lắngnghe
HS: Hoạt động cánhân
- Nêu: 6 kiểu văn bảnHS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu đánh giá HS: Hoạt động độclập
- Nêu cơ sở:
- Nêu 1 số ví dụ cụthể
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc
* Ghi nhớ (SGK-T17)
II Luyện tập
* BT1:
a) Tự sự b) Miêu tảc) Nghị luận
d) Biểu cảm đ) Thuyết minh
4 Củng cố (2’)
- Truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản nào ?
Dựa vào đâu ta xác định được điều đó ?
- GV hệ thống nọi dung bài học
- Hiểu như thế nào là văn bản, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của vănbản?
5 Dặn dò:(2’)
- Hoà chỉnh BT1,2 vào vở BT
- Tìm các ví dụ về 6 kiểu văn bản theo bảng thống kê trang 16
Ngày soạn:13/08/2011
Trang 10Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
2 Kĩ năng : - Rèn kỹ năng kể chuyện một cách sáng tạo.
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
II CHUẨN BỊ
* GV: Tranh Thánh Gióng, một số đoạn văn, thơ liên quan đến nội dung câu chuyện
* HS: Đọc truyện, sưu tầm tranh ảnh, thơ ca diễn tả vè Thánh Gióng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
đời kỳ lạ của Gióng
- Yêu cầu HS theo dõi
phần đầu truyện
- Yêu cầu xác định những
HS: Theo dõi lắngnghe
HS: 1-3 HS đọc tiếp
HS: Kể tóm tắt
- Nhận xét bổ sung
HS: Tự giải thích vàkiểm tra nhau vềnghĩa của 1 số từ
HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày
- Các nhóm nhận xétthống nhất
- Gióng gặp sứ giả và cả làng nuôi Gióng
- Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiến thắng giặc Ân
1 Nguồn gốc ra đời
- Bà mẹ ướm vào vết chân to=>
về thụ thai
- 12 tháng sinh ra Gióng
Trang 11chi tiết cơ bản về sự ra đời
H: Điều lạ kỳ hơn là khi
Gióng cất tiếng nói, tiếng
nói đầu tiên của Gióng là
gì ?
Gióng nói khi nào ? Nó có
ý nghĩa như thế nào ?
HĐ2.2: Hướng dẫn đánh
giá về sự lớn lên của
Gióng
GV: Yêu cầu xác định các
chi tiết cơ bản diễn tả sự
lớn lên của Gióng
GV: Yêu cầu theo dõi
đoạn 3 và quan sát tranh :
Gióng ra trận
- Yêu cầu xác định những
chi tiết diễn tả Gióng xung
trận ?
GV: Giới thiệu thêm về
lịch sử đấu tranh của dân
tộc thời giặc Ân
H: Chi tiết Gióng nhổ tre
đánh giặc có ý nghĩa như
thế nào ?
HS: Đọc nhẩm lạitruyện
HS: Hoạt động cánhân
- Nêu chi tiết tiêubiểu
- Nhận xét bổ sung
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét đánhgiá, bình phẩm
- Nêu nhưng chi tiết
cơ bản
- Nhận xét bổ sung
HS: Trao đổi nhanh
- Đại diện nêúy kiến bình giá
- Cùng nhận xét mở rộng
HS: Theo dõi
HS: Theo dõi và quan sát
HS: Hoạt đông độc
- 3 năm sau vẫn không biết nóicười, đặt đâu ngồi đó
=> chi tiết hoang đường kỳ ảo
=> sự ra đời của Gióng thậtkhác thường lạ kỳ
* Khi đất nước có giặc sứ giả
đi truyền lệnh vua
-Gióng cất tiếng đầu tiên:
+ Nhờ mẹ ra mời sứ giả vào + Ông về sắm cho ta ta sẽ phátan lũ giặc này
=> lời nói yêu nước, niềm tinchiến thắng
2 Sự lớn lên của Gióng
- Gióng lớn nhanh như thổi
- Cơm ăn mấy cũng không no,
áo vừa mặc xong đã đứt chỉ
- Bà con góp gao nuôi Gióng
=> sức sống mãnh liệt và kỳdiệu của dân tộc
=> tinh thần đoàn kết, tươngthân tương ái của nhân dân
3 Gióng ra trận đánh giặc
- lên ngựa phi thẳng tới nơi có giặc
- vung roi sắt đánh giết tơi bời
- nhổ tre giết giặc
=> cách kể, tả rõ ràng, có sức lôicuốn
=> tinh thần ý chí của người anhhùnh dân tộc làng Gióng
4 Gióng trở về trời
Trang 12GV: Yêu cầu HS theo dõi
đoạn cuối truyện
H: Chi tiết vua ban tặng và
dung và ước mơ gì của
nhân dân lao động ?
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu đánh giá
- Cùng bình giá mở rộng
HS: Thảo luận nhanh
- Nêu ý kiến bình giá
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu khái quát về nghệ thuật và nội dung
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu ý kiến đánh giá
và giải thích lý doHS: Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày
- Cùng bình giá mở rộng
- Là hình ảnh mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc, của tổ tiên thần thánh (sự rađời thần kì) của thiên nhiên, vănhoá, kĩ thuật
- Phải có một hình tượng khổng
lồ, đẹp đẽ như Thánh Gióng mớinói lên được sức mạnh quật khởi của dân tộc ta
2 Nghệ thuật:
+ Nhiều yếu tố mang tính chất tưởng tượng, kỳ ảo + Ngôn ngữtrong sáng, dễ hiểu
1 Kể lại một cách sáng tạo đoạn truyện mà em yêu thích ?
2 Nêu suy nghĩ, cảm nhận của em về hình tượng người anh hùng làng Gióng ?
4 Dặn dò:(2’)
- Đọc thêm thơ Tố Hữu, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài
học
- Kể lại sáng tạo truyện
- Soạn văn bản : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Trang 13Ngày soạn:13/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Tiết 06 - TV
TỪ MƯỢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức - Hiểu được khái niệm từ mượn, hình thức mượn như thế nào
2 Kĩ năng : - Bước đầu sử dụng 1 cách hợp lý trong nói và viết
3 Thỏi độ : - Giáo dục ý thức sử dụng phù hợp, đảm bảo sự trong sáng của tiếng
Việt
II CHUẨN BỊ
* GV: - Bảng phụ ghi ví dụ
- Bảng từ Hán - Việt
* HS: Tìm hiểu ví dụ SGK, tìm nghĩa các từ trong ví dụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2 Kiểm tra.(5’)
CH1 Đặt câu có chứa từ đơn và từ phức ?
CH2 Phân biệt từ đơn, từ phức, từ ghép và từ láy? Cho ví dụ minh hoạ ?
HS: Hoạt động độclập
- Nêu ý kiến đánh giáHS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ví dụ và chobiết nguồn gốc củacác từ HS: Theo dõi
HS: Đọc ví dụ vàtheo dõi
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét đánhgiá
- Tõ mîn cña tiÕng H¸n MîntiÕng Trung Quèc cæ, phiªn ©mtheo ph¸t ©m tiÕng ViÖt gäi lµ tõH¸n ViÖt
-> Bé phËn tõ mîn quan trängnhÊt cña tiÕng ViÖt lµ tiÕng H¸n,ngoµi ra cßn mîn ng«n ng÷ cñac¸c níc Ch©u ¢u
- Có nguồn gốc Ấn Âu : + Anh
+ Pháp + Nga
* Ghi nhớ (SGK-T25)
II Nguyên tắc mượn từ
Trang 14GV: Yêu cầu lấy ví dụ
HS: Nêu theo ý hiểu
- Đọc ghi nhớ
HS: Đọc và quan sátđoạn văn
HS: Thảo luận
- Nêu đánh giá HS: Theo dõi
- Cùng đánh giá bổsung
HS: Hiểu thêm vềviệc dùng từ
HS: Nêu yêu cầu BT
- Nêu ý kiến đánh giáHS: Theo dõi
HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nêu ý kiếntrình bày
- Cùng nhận xét đánhgiá sửa chữa
* Ví dụ:
* Nhận xét:
- Tích cực: làm phong phú vốntiếng Việt
- Tiêu cực: lạm dụng => sẽ làmcho tiếng Việt kém trong sáng
* Ghi nhớ (SGK-T25)
III Luyện tập
* BT1:
a) Vô cùng, ngạc nhiên, tựnhiên, sính lễ => Hán - Việt.b) gia nhân => Hán Việt c) Pốp, Maicơn , In tơ nét =>mượn ngôn ngữ Ấn Âu
* BT2:
a) giả(người), khán(xem),thính(nghe), độc(độc)
b) yếu(quan trọng), điểm(điểm),lược(tóm tắt), nhân(người)
* BT3:
a) mét, lít, ki-lô-mét, ki-lô-gamb) ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu.c) ra-đi-ô,vi-ô-lông, ắc-coóc-đê-ông
* BT4:
- có thể dùng thân mật
- có thể dùng viết báo + Ưu: (ngắn )
+ Nhược: Không trang trọng,không hợp giao tiếp
4 Củng cố (2’)
- Thế nào là từ mượn ? Nêu ví dụ và cho biết nguồn gốc ?
Trang 15- Theo em, mượn từ phải đảm bảo nguyên tắc nào ?
5 Dặn dò (2’)
- Nắm khái niệm từ mượn, nguyên tắc từ mượn
- Xác định ví dụ về từ mượn (báo chí, văn bản SGK)
- Tìm hiểu tiết 7,8: Tìm hiểu chung về văn tự sự
*********************************************************************
Ngày soạn:14/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Tiết 07 - TLV
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: – HS nắm được khái niệm về văn bản tự sự
- Thấy được vai trò của phương thức biểu đạt: Tự sự trong cuộc sống và trong giaotiếp
2 Kĩ năng : Nhận diện được văn bản tự sự, bước đầu biết xây dựng bố cục văn bản
tự sự
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tình yêu văn học.
II CHUẨN BỊ
* GV: Chuẩn bị một số bài văn tự sự, truyện ngắn.
* HS: Vở BT, nghiên cứu trước ví dụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
như vậy, người nghe muốn
biết điều gì ? Người kể
cho ta biết những sự việc
HS: Theo dõi, quansát
HS: thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến
Trang 16cơ bản nào ?
H: Qua những sự việc
chính của câu chuyện, ta
thấy truyện phản ánh nội
- Đại diện trình bày
- Cùng nhận xét bổsung
- Em hiểu như thế nào là phương thức tự sự?
- Tự sự có đặc điểm gì ? Vai trò của nó ?
4 Dặn dò (3’)
- Tập kể lại các truyện đã học theo ngôi 1 và ngôi 3
- Sưu tầm các câu chuyện kể theo phương thức tự sự
- Tìm hiểu về sự việc và nhân vật trong văn tự sự
*********************************************************************
Ngày soạn:15/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Tiết 08 - TLV
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: – HS nắm được khái niệm về văn bản tự sự
- Thấy được vai trò của phương thức biểu đạt: Tự sự trong cuộc sống vàtrong giao tiếp
2 Kĩ năng : Nhận diện được văn bản tự sự, bước đầu biết xây dựng bố cục văn bản
tự sự
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tình yêu văn học.
II CHUẨN BỊ
* GV: Chuẩn bị một số bài văn tự sự, truyện ngắn.
* HS: Vở BT, nghiên cứu trước ví dụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.(5’)
Trang 17- Chia lớp làm 4 nhóm
- Dùng vở BT để thực
hành
- Yêu cầu thảo luận câu
hỏi cuối truyện:
+ PTTS được thể hiện như
HS: Đọc bài thơ
HS: Thảo luận
- Đại diện trình bày
- Cùng nhận xét bìnhgiá
- Kể lại câu chuyệnbằng ngôn ngữ nóitheo sự việc diễn ratrong bài thơ
HS: Đọc 2 văn bản
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiếnđánh giá
- cùng nhận xét bổsung về vai trò củayếu tố tự sự
+PTTS: được kể theo trình tựthời gian, sự việc nối tiếp nhau,kết thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3.+ ý nghĩa: - Ca ngợi trí thôngminh, biến báo linh hoạt củaông
- thể hiện tình yêu cuộc sốngcủa con người
*BT2:
- Bài thơ: Sa bẫy
=> bài thơ tự sự ( Vì kể lại câuchuyện có đầu cuối, có nhân vật,
có chi tiết, có diễn biến sự việc,nhằm mục đích chế giễu tínhtham ăn của mèo đã khiến mèo
bị sa bẫy của chính mình.)
*BT3:
- Cả 2 văn bản đều có nội dung
tự sự với nghĩa kể chuyện, kểviệc
-Tự sự nhằm giải thích, tườngthuật, kể chuyện
( dạng bản tin, dạng sự kiện lịchsử.)
3 Củng cố (2’)
- Em hiểu như thế nào là phương thức tự sự?
- Tự sự có đặc điểm gì ? Vai trò của nó ?
4 Dặn dò (2’)
- Tập viết truyện theo BT1,5 - SGK-T30
- Tập kể lại các truyện đã học theo ngôi 1 và ngôi 3
- Sưu tầm các câu chuyện kể theo phương thức tự sự
- Tìm hiểu về sự việc và nhân vật trong văn tự sự
*********************************************************************
Ngày soạn:15/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
1 Kiến thức - Hiểu được truyền thuyết : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện
tượng lụt lội thường xảy ra
Trang 18- Thấy được khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên nhiên, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống.
2 Thái độ : - Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
- Giáo dục ý thức tự giác phòng chống thiên tai, địch hoạ bảo vệ cuộcsống
3 Kĩ năng : Rèn kỹ năng kể chuyện và nêu suy nghĩ đánh giá về nhân vật
II CHUẨN BỊ
* GV: Tranh: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
* HS: Đọc truyện, kể tóm tắt, xác định bố cục, sưu tầm 1 số truyện có cùng nộidung
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
CH1: Kể lại sáng tạo truyện Thánh Gióng ? Nêu ý nghĩa của truyện ?
CH2: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào ? Vì sao?
H: Truyện có thể chia theo
bố cục như thế nào ? (Mấy
GV: Yêu cầu HS kể tên
các nhân vật trong truyện
H: Các nhân vật được giới
thiệu như thế nào ?
GV: Hướng dẫn tìm chi
HS: Nhận vai
- HS1: vai vua Hùng
- HS2: vai Sơn Tinh
- HS3: vai Thuỷ Tinh
- HS4: vai MỵNương
- HS5: vai người dãntruyện
HS: Kể những sựviệc chính, nhận xét
bổ sung
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiếnđánh giá
- Cùng nhận xétthống nhất bố cục
HS: Hoạt động cánhân
- Nêu ý kiến đánh giá
+ Hàng năm, lụt lội vẫn xảy ra
* PTBĐ: Tự sự
* Nhân vật chính: ST,TT
II Tìm hiểu văn bản
1 Giới thiệu về nhân vật
- Hùng Vương: thứ 18
- Mị Nương: con gái vua
- Sơn Tinh: Thànn núi Tản Viên
- Thuỷ Tinh: Thần nước sôngHồng
Trang 19năng của 2 người.
GV:Yêu cầu HS theo dõi
SGK
H: Vua Hùng đưa ra điều
kiện kén rể như thế nào ?
GV: Yêu cầu xác định
những chi tiết cơ bản nói
về điều kiện kén rể của
lợi nhiều cho Sơn Tinh
GV: Yêu cầu quan sát
+ Cảnh Sơn Tinh dâng
nước giúp em có liên
tưởng gì đến cảnh tượng lũ
lụt hàng năm thường xảy
ra?
+ Để đối phó với TT, Sơn
Tinh chống trả như thế nào
- Nêu 5 nhân vật
HS: Xác định chi tiết
về 2 nhân vật chính HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng bình giá bổsung
HS: Hoạt động độclập
- Nêu chi tiết
- Nhận xét bổ sung
HS: Hoạt động độclập
- Nêu ý kiến bình giá
- gọi gió, gióđến; hô mưa,mưa về
=> cả 2 đều tài giỏi, đều xứngđáng làm rể vua Hùng
2 Hùng Vương kén rể
* Điều kiện:
- kén rể bằng cách thi tài dâng lễvật : voi chín ngà, gà chín cựa,ngựa chín hồng mao ai mangđến sớm sẽ thắng cuộc
=> Lễ vật vừa giản dị vừa quýhiếm, kỳ lạ
* Cuộc giao tranh giữa 2 vị thần.
Thuỷ Tinh Sơn Tinh
- hô mưagọi gió
dâng, giôngbão
- không hề naonúng
- bốc từng quảđồi, rời từngdãy núi
- ngăn chặnnước lũ
KQ:thất bại chiến thắng
3 Sự trả thù của Thuỷ Tinh
- lũ lụt hàng năm xảy ra liênmiên
=> kết thúc truyện độc đáo
=> giải thích về hiện tượng lũlụt hàng năm và sự chiến đấukiên cường để bảo vệ cuộc sốngcủa con người
III ý nghĩa văn bản
* Nội dung:
- Giải thích hiện tượng mưa gió,
Trang 20nào ?
Cách kể ra sao?
H: Truyện nhằm phản ánh
nội dung gì ? Thể hiện ước
mơ gì của người dân ?
HD thực hiện phần luyện
tập
- Cùng nhận xét bổsung : ST không hềrun sợ, chống cự kiêncường, quyết liệt
HS: Theo dõi lắngnghe
- Nêu khái quát tổnghợp về nội dung vànghệ thuật củatruyện
- Đọc ghi nhớ
Thực hiện theo HD
bão lụt;
- Phản ánh ước mơ của nhân dân
ta muốn chiến thắng thiên tai,bão lụt
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựngnước của cha ông ta
* Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng hìnhtượng nghệ thuật kì ảo mangtính tượng trưng và khái quátcao
GV: yêu cầu HS dùng vở BT thực hành BT2- phần luyện tập - T34
- HS: Thảo luận , đại diện trình bày, cùng nhận xét đánh giá bổ sung
H Để chiến thắng thiên tai xảy ra hàng năm, chúng ta cần phải làm những gì ?
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
CH1: Từ mượn là gì ? Tìm 5 từ mượn và cho biết nguồn gốc ?
CH2: Nêu nguyên tắc mượn từ ? Cho 1 số từ yêu cầu xác định nguồn gốc ?
2 Bài mới
Trang 21Dẫn từ câu hỏi kiểm tra vào bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H: Theo em, nghĩa của từ
ở mỗi chú thích được giải
thích bằng những cách nào
?
+ Từ “tập quán” được giải
thích nghĩa theo hướng
nào ?
+ Từ : Lẫm liệt, nao núng
được giải thích theo hướng
nào ?
H: Như vậy có mấy cách
để giải thích nghĩa của từ ?
GV: Lấy ví dụ , yêu cầu
HS giải thích nghĩa của từ
- Nêu ý kiến đánhgiá:
Bộ phận không inđậm
HS: Thảo luận nhanh
- Nêu đánh giá : Nộidung
HS: Nêu khái quát ýhiểu
-2HS đọc ghi nhớ
HS: Quan sát theodõi
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét,đánh giá vấn đề HS: Nêu theo ý hiểu
về cách giải thíchnghĩa của từ
* Nhận xét :
- 2 phần : + từ cần giải nghĩa + nội dung giải thích nghĩa
Trang 22cầu HS giải thích nghĩa.
- Giải thích nghĩa của
từ theo yêu cầu
- HS có thể dùngbảng con để viếtnghĩa
- Nhận xét chéonhau
HS: Hoạt động cánhân
- Nêu đáp án lựachọn
+ Học lỏm … + Học hỏi … + Học hành …
* BT3:
+ Trung bình …+ Trung gian …+ Trung niên…
- H: Nghĩa của từ là gì ? Có mấy cách để giải thích nghĩa của từ ?
- Lấy ví dụ và giải thích nghĩa theo từng cách ?
4 Dặn dò (2’)
- Nắm nội dung bài học
- Làm BT5 Tìm hiểu về : Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
*********************************************************************
Ngày soạn:20/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Tiết 11 - TLV
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức - Nắm được hai yếu tố then chốt của văn tự sự là : sự việc và nhân vật.
2 Kĩ năng : Thấy được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự Sự việc có
quan hệ với nhau và có quan hệ với nhân vật, với chủ đề của tác phẩm, sự việc luôngắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vừa làngười làm ra sự việc, hành động vừa là người được nói tới
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
II CHUẨN BỊ
*GV: Bảng phụ ( Ghi ví dụ – SGK – T35 )
*HS: Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
CH: Tự sự là gì ? Nêu vai trò và mục đích của tự sự ?
2 Bài mới
Trang 23Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1:(30’) Hướng dẫn
tìm hiểu đặc điểm của sự
việc trong văn tự sự
H: Hãy chỉ ra đâu là sự
việc khởi đầu ? Đâu là sự
việc phát triển ? Đâu là sự
việc cao trào? Đâu là sự
việc kết thúc?
H: Mối quan hệ giữa các
sự việc với nhau như thế
gian và địa điểm trong
truyện được không ?
H: Theo em, việc giới
thiệu ST có tài có cần thiết
không ? Vì sao?
H: Nếu bỏ chi tiết vua
Hùng ra điều kiện kén rể
có được không ? vì sao?
H: Việc Sơn Tinh thắng
Thuỷ Tinh nhiều lần có ý
hàng năm TT lại dâng
nước không ? Vì sao?
HS: Đọc ví dụ vàtheo dõi
HS: Hoạt động cánhân
- Nêu ý kiến đánh giá
- Cùng bổ sung:
+ Cái trước lànguyên nhân của cáisau Cái sau là kếtquả của cái trước và
là kết quả của cái saunữa
HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét đánhgiá bổ sung
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu nhận xét : + Không được, vì cốttruyện sẽ thiếu sứcthuyết phục, khôngcòn mang ý nghĩatruyền thuyết
HS: Hoạt động độclập
HS: Hoạt động độclập
- Đánh giá: TT rấtkiêu ngạo, tính đố kỵ
HS: Thảo luậnnhanh
- Đánh giá: Điều kiệnkén rể có lợi cho ST
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1 Sự việc trong văn tự sự
Trang 243 Củng cố :(5’)
- GV hệ thống nội dung bài học
- Sự việc trong văn bản tự sự được trình bày như thế nào ? Nhân vật trong vănbản tự sự có vai trò gì ?
4 Dặn dò:(5’)
- Nắm được vai trò của sự việc và nhân vật
- Thực hành viết bài theo yêu cầu BT2-SGK-T39
- Kể lại các truyện đã học một cách sáng tạo
*********************************************************************
Ngày soạn:21/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Tiết 12 - TLV
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức - Nắm được hai yếu tố then chốt của văn tự sự là : sự việc và nhân vật
2 Kĩ năng : Nhận ra hệ thống nhân vật và sự việc trong tág phẩm tự sự.
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tình yêu văn học
II CHUẨN BỊ
*GV: Bảng phụ ( Ghi ví dụ – SGK – T35 )
*HS: Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Thế nào là sự việc trong văn tự sự? Kể tên các sự việc trong văn bản “Sơn
Tinh, Thủy Tinh” ?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ2: (14’)Tìm hiểu về
nhân vật trong văn tự sự
GV: Yêu cầu HS trao đổi
H: Nhân vật trong truyện
STTT được kể như thế nào
?
H: Nhân vật trong truyện
HS: Thảo luậnnhanh
- Đánh giá: Điều kiệnkén rể có lợi cho ST HS: Nhận xét: Thểhiện ý chí của conngười vượt qua mọikhó khăn chống thiêntai lũ lụt
HS: Suy nghĩ
- Nêu ý kiến
- Không thể, đó làhiện tượng xảy rahàng năm
HS: Nêu khái quát
2 Nhân vật trong văn bản tự
sự
* Ví dụ:
- Nhân vật chính:
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhân vật được nói nhiều:Thuỷ Tinh
- Nhân vật phụ: Hùng vương ,
Mị Nương
=> rất cần thiết không thể bỏ
* Ghi nhớ 2 (SGK- T38)
Trang 25Diễn biến ra sao?
-Nhân vật của em là ai?
- Đọc ghi nhớ
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nhóm trìnhbày
- Các nhóm còn lạicùng nhận xét đànhgiá
HS: Hoạt động độclập
- Đành giá: Là kẻđược nói tới
- Nêu đánh giá cụ thểtheo từng nhân vậttrong truyện
HS: Nêu khái quát
- Kể tóm tắt truyện
- Nhận xét bổ sung
HS: Đánh giá bìnhgiá theo yêu cầu
b) Tóm tắt sự việc chính c) Đó là 2 nhân vật chính
- GV hệ thống nội dung bài học
- Sự việc trong văn bản tự sự được trình bày như thế nào ? Nhân vật trongvăn bản tự sự có vai trò gì ?
4 Dặn dò: (2’)
- Nắm được vai trò của sự việc và nhân vật
- Thực hành viết bài theo yêu cầu BT2-SGK-T39
- Kể lại các truyện đã học một cách sáng tạo
======================= & =======================
Ngày soạn: 23/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Trang 262 Kĩ năng : Rèn kỹ năng phân tích đánh giá, kể chuyện.
3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
II CHUẨN BỊ
* GV: Ảnh tư liệu : Khởi nghĩa Lam Sơn
* HS : Kể tóm tắt truyện, sưu tầm tư liệu viết về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
CH1: Kể lại truyện STTT một cách sáng tạo? Và nêu ý nghĩa của truyện?
CH2: Nêu những suy nghĩ và cảm nhận của em về nhân vật ST hoặc TT?
đoạn Lê Thận bắt được lưỡi
gươm, gia nhập nghĩa quân
Lê lợi bắt được chuôi gươm
GV: Yêu cầu dùng vở bài
HS: 2-3 HS đọc HS: Kể những sựviệc chính
- Nhận xét bổ sung
HS: Hoạt động độclập
- Giải thích HS: - Thảo luận
- Cùng thống nhấtcách chia đoạn
HS:Hoạt động cánhân
II Tìm hiểu văn bản
1 Lê Lợi nhận gươm
* Hoàn cảnh:
- quân Minh xâm lược
- nghĩa quân Lam Sơn yếu
* Cách thần cho mượn gươm:
- lưỡi: dưới biển
- chuôi: trên rừng
=> chi tiết hoang đường kỳ lạ
=> chứa đựng hàm ý sâu xa
Trang 27tiết đó trong truyện?
H: Vì sao Long Quân quyết
định cho Lê Lợi mượn gươm
thần? Tại sao thần lại tách
lưỡi và chuôi như vậy?
H: Cách thần cho mượn
gươm có vai trò và ý nghĩa
gì?
GV: Hướng dẫn:
- Gươm thần có vai trò như
thế nào trong cuộc kháng
Minh?
- Nhận xét gì về các chi tiết
đó ? Cách xây dựng đó thể
hiện điều gì ?
H: Long Quân đòi gươm
trong hoàn cảnh nào? Vì
- Tại sao Lê Lợi nhận gươm
ở Thanh Hoá, nhưng khi trả
gươm lại ở Thăng Long ?
từng ý nghĩa của truyện?
- Y/c đọc nội dung ghi nhớ?
HS: Hoạt động cánhân
- Nêu ý kiến đánhgiá
- Cùng bình giá mởrộng
HS: Hoạt động độclập
- Nêu đánh giá
- Nhận xét bổ sung :+ Cảnh đòi gươm :
- Lê Lợi dạo chơi ở
hồ Tả Vọng
- Rùa vàng => đòigươm
HS: Nêu đánh giá
HS: Hoạt động cánhân
- Đánh giá khái quát
vè nội dung và nghệthuật của truyện
- Tinh thần đoàn kết toàn dân
- chiến thắng chính nghĩa (củalòng dân, hợp ý trời)
2 Lê lợi trả gươm
* Giải thích về sự tích HồGươm => tên gọi Hồ Gươmgắn với nhân vật lịch sử và sựkiện lịch sử
3 Ý nghiã của truyện:
- Ca ngợi tính chất toàn dân,chính nghĩa của cuộc kghởinghĩa Lam Sơn
Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhàLê
- Giải thích nguồn gốc tên gọi
3 củng cố (1’)
+ Cảm nhận sâu sắc nhất của em về sự tích Hồ Gươm ?
+ Truyện phẩn ánh đề cao nội dung gì ? Nó thể hiện ước mơ nào của dân tộc ?
4 Dặn dò: (2’)
+ Nắm nội dung bài học
Trang 28+ Kể lại truyện bằng ngôn ngữ sáng tạo
+ Sưu tầm các truyền thuyết có hình ảnh Rùa Vàng (BT6- vở BT)
+ Tập vẽ tranh minh hoạ cho truyện
+ Soạn văn bản : Sọ Dừa
********************************************************************* Ngày soạn: 26/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
2 Kĩ năng : Tập viết mở bài cho bài văn tự sự.
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc và tình yêu văn học.
II CHUẨN BỊ
+GV: Bảng phụ, phiếu học tập
+ HS: Sơ đồ dàn bài chung của bài văn tự sự
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
+ CH: - Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự?
- Kể tên các sự việc chính của truyện: Sự tích Hồ Gươm?
- Yêu cầu xét bài văn
H: Văn bản đề cập tới đối
tượng nào ?
H: Nội dung chính của bài
văn được thể hiện ở những
câu văn nào? ( Vì sao ta xác
định được điều đó?)
H: Sự việc chữa bệnh của
thầy Tuệ Tĩnh thể hiện như
thế nào ?
H: Theo em, tại sao Tuệ Tĩnh
lại chữa bệnh cho người nông
Các câu đoạn sau là sựtiếp tục triển khai ýchính
HS: Hoạt động độclập
- Nêu ý kiến HS: Hoạt động độc lập
- Đánh giá:
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
1 Chủ đề của bài văn tự
mà còn là người hết lòngthương yêu, giúp đỡ ngườibệnh => chủ đề
Trang 29dân trước ? Điều đó nêu lên
phẩm chất gì ?
H: Có thể đặt nhan đề cho
văn bản được không ?
GV: Nhan đề toát lên chủ đề
H: Bài văn có thể thiếu một
trong các phần được không?
Vì sao?
H: Tóm lại dàn bài của bài
văn tự sự có cấu trúc như thế
thông minh tự tin, hóm hỉnh
của người nông dân
- Giải thích lý do chọn HS: Nêu đánh giá theo
ý hiểu
- Đọc ghi nhớ
HS: Hoạt động độc lập
- Dùng vở BT để thựchành
- Trình bày nhận xét
- Cùng đánh giá bổsung
HS: Nêu khái quát
- Đọc ghi nhớ
- Theo dõi sơ đồ
HS: Đọc và theo dõitruyện : phần thưởng HS: Thảo luận nhóm
- Ghi những ý cơ bản
- Đại diện trình bày
- Các nhóm còn lạicùng nhận xét đánh giá
bổ sung HS: Chỉ ra câu văn thểhiện rõ chủ đề
HS: Theo dõi
HS: Quan sát và theodõi
HS: Nêu yêu cầu BT2
Sự việc thể hiện tập trung:người nông dân xin đượcthưởng 50 roivà đề nghịchia đều phần thưởng đó b) + MB: câu1
+ TB: Từ ông ta=> nhămroi
+ KL: câu cuối c) so sánh
Phần thưởng Tuệ Tĩnh chỉ giới
thiệu tìnhhuống
MB: TuệTĩnh => nói
rõ ngay chủ
đề d) Câu chuyện thú vị:
- Lời cầu xin phần thưởng lạlùng và kết thúc bất ngờ,ngoài dự kiến của quan vàngười đọc
*BT2:
Trang 30KT nêu sự việc
tiếp diễn
nêu sự việc kết thúc
3 Củng cố(2’)
+ Chủ đề là gì ? Dàn ý của văn bản tự sự có cấu trúc như thế nào ?
+ Mở bài và kết luận của văn bản tự sự có nhứng cách nào ?
4 Dặn dò(2’)
+ Đọc bài đọc thêm
+ Xác định chủ đề của các văn bản đã học
+ Tìm hiểu đề bài của bài văn tự sự
+ GV: Hướng dẫn các nhóm tìm ý cho bài văn tự sự ( các đề trang47)
********************************************************************* Ngày soạn: 26/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
2 Kĩ năng : Biết vận dụng ngôn ngữ và sự liên kết văn bản theo kiểu văn bản tự
sự để tạo lập, xây dựng văn bản tự sự
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc và tình yêu văn học.
II CHUẨN BỊ
+GV: Bảng phụ ghi các đề văn
+HS: Bảng trống (dàn ý sơ lược - khung dàn ý)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (8’)
+ CH: - Bố cục của bài văn tự sự ? (Cách mở bài và kết luận)
(SGK Nêu những nhận xétkhác nhau
- Cùng đánh giá nhận
I Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
Trang 31nào cho ta biết được điều đó ?
GV: Yêu cầu HS gạch chân
- Đề nào nghiêng về kể việc,
kể người, tường thuật sự việc?
GV: Yêu cầu HS đặt đề văn tự
+ Kỷ niệm ấu thơ+ Sinh nhật em
HS: Hoạt động độc lập
- Đánh giá nhận xét(dựa vào các từ trọngtâm của đề)
HS: Hoạt động nhóm
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét bổsung
-vẫn yêu cầu sự việc
- có chuyện
- Nội dung yêu cầu:
+ nghiêng về kểviệc:3,4,5
+ nghiêng về kể người:2,6
+ nghiêng về tường thuật:3,4,5
* Ghi nhớ1: (SGK-T48)
4 Củng cố (4’)
+ Đề văn tự sự thường có những dạng cơ bản nào ?
+ Để tiến hành 1 đề văn tự sự, ta cần thực hiện những thao tác nào ?
+ Bố cục của bài văn tự sự có cấu trúc như thế nào ?
Trang 32Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
2 Kĩ năng : Biết vận dụng ngôn ngữ và sự liên kết văn bản theo kiểu văn bản tự
sự để tạo lập, xây dựng văn bản tự sự
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc và tình yêu văn học
II CHUẨN BỊ
+GV: Bảng phụ ghi các đề văn
+HS: Bảng trống (dàn ý sơ lược - khung dàn ý)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (7’)
+ CH: - Bố cục của bài văn tự sự ? (Cách mở bài và kết luận)
H: Muốn thực hiện được
yêu cầu đề1, ta phải lựa
HS: Nhắc lại cấu trúccủa văn bản tự sự
Trang 33biến phần TB như thế nào ?
+ Tình cảm thân thiết + Sự gần gũi trong học tập.+ Tình cảm, tư tưởng,nguyện vọng
- KL: - Cảm xúc sâu sắc.
4 Củng cố (2)
+ Để tiến hành 1 đề văn tự sự, ta cần thực hiện những thao tác nào ?
+ Bố cục của bài văn tự sự có cấu trúc như thế nào ?
5 Dặn dò:(2’)
+ HS về thực hiện lai theo yờu cầu của cỏc bài tập Tìm hiểu : Lời văn , đoạn
văn trong văn tự sự
********************************************************************* Ngày soạn: 30/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
TIẾT 17+18:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:- Giúp học sinh kể lại một câu chuyên bằng lời văn của mình.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng ghi nhớ và viết lại nội dung chính một câu chuyện đã học
hoặc đã đọc
3 Thái độ: Có ý thức tự giác trong quá trình làm bài.
II - CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Đề kiểm tra, khung đáp án
- Học sinh: Giấy kiểm tra, nháp
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Kiểm tra:
2/ Bài mới:
ĐỀ BÀI:
Trang 34Kể lại một câu chuyện đã học mà em yêu thích bằng lời văn sáng tạo của bản thân?
3/ Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài cuối giời thu bài về chấm.
ĐÁP ÁN; HD CHẤM.:
- Kể một câu chuyện (truyền thuyết hoặc cổ tích)
-Bằng lời văn sáng tạo của em ( Không chép lại toàn bộ nội dung câu chuyện)
A - Mở bài (2đ)
- Giới thiệu về câu chuyện định kể, nêu lý do vì sao em thích câu chuyện đó
- Nêu lên nội dung chính của câu chuyện
B - Thân bài (6đ)
Kể theo nội dung chính của câu chuyện (bằng lời văn của mình)
C - Kết bài (2đ)
- Nêu cảm nhận và suy nghĩ chung về câu chuyện đã kể
- Rút ra bài học cho bản thân
4 Hết giờ thu bài, nhận xét giờ làm bài
5 Dặn dò.
- Xem lại kiến thức để tự đánh giá bài viết
- Ôn lại văn bản tự sự và nghiên cứu trước bài mới
*********************************************************************
Ngày soạn: 30/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển loại của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
2 Kĩ năng :Nhận biết và sử dụng từ nhiều nghĩa
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tình yêu tiếng Việt
II CHUẨN BỊ
+GV: Bảng phụ ghi ví dụ
+HS: Một số câu văn thơ hay
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 351 Kiểm tra bài cũ (5’)
+ CH: Nghĩa của từ là gì ? Có mấy cách giải nghĩa từ ?
+ Cho ví dụ minh hoạ ? GV: Yêu cầu HS chữa BT- SGK
2 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt HĐ1:(10’)Hình thành khái
niệm về từ nhiều nghĩa.
GV: Yêu cầu HS theo dõi bài
thơ: "Những cái chân" của
Vũ Quần Phương
- Yêu cầu xác định các sự vật
có chân trong bài ?
GV: Nhấn mạnh: có một sự
vật không có chân (cái võng)
Nhưng nó được dưa vào để
ca ngợi anh bộ đội cụ Hồ
nghĩa của từ chân ?
H: Hiểu thế nào là từ nhiều
tượng chuyển nghĩa của từ
- GV: Yêu cầu theo dõi ví dụ
P.I
H: Trong các nét nghĩa của từ
chân, nghĩa nào là nghĩa
gốc ? nghĩa nào là nghĩa
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng đánh giá nhậnxét
HS: hoạt động cá nhân
- Xác định thêm:
+ chân giường, tủ+ chân núi, răng
HS: Nêu khái quát: là từnhiều nghĩa
HS: Nêu đánh giá kháiquát
HS: Thảo luận
- Trình bày ví dụ HS: Theo dõi và quansát
HS: Nêu khái quát ýhiểu
=> nghĩa chuyển:
- bộ phận tiếp xúc với đấtcủa sự vật nói chung
- bộ phận gắn liền với đất
Trang 36GV: Yêu cầu xác định nghĩa
của 2 từ xuân trong ví dụ
- Cho biết nghĩa nào là nghĩa
gốc, nghĩa nào là nghĩa
HS: Xác định yêu cầuBT2
- Thảo luận
- Đại diện trình bày
- Cùng nhận xét bổsung
HS: Thảo luận nhanh
hoặc sự vật khác
- xuân:
+1 chỉ mùa xuân+2 chỉ sự tươi đẹp trẻtrung
+ Em hiểu như thế nào về hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?
+ Có mấy loại nghĩa trong từ nhiều nghĩa ?
GV: Giải thích: nghĩa chuyển được chuyển theo 2 phương thức chính là ẩn dụ
và hoán dụ ?
4 Dặn dò: (2’)
+ Làm BT4-SGK-T57
+ Đọc bài đọc thêm SGK-T57
+ Nắm nội dung bài học
+ Tìm hiểu về lời văn và đoạn văn tự sự
Trang 37Ngày soạn: 28/08/2011
Lớp 6A Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng Lớp 6B Tiết ( TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Tiết 20 -TLV
LỜI VĂN ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
+ Nắm được hình thức của lời kể trong văn bản tự sự (kể người, kể việc)
+ Hiểu được chủ đề và liên kết trong đoạn văn
+ Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể việc hàng ngày
2 Kĩ năng :+ Nhận diện về hình thức của các kiểu câu thường dùng trong việc giới
thiệu nhân vật, sự việc, kể việc Nhận ra mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đểxây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc
3 Thái độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
II CHUẨN BỊ
+GV: Bảng phụ ghi sự việc chính của truyện STTT, Thánh Gióng
+HS: vở ghi, vở soạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Nêu bố cục của bài văn tự sự ? Nội dung yêu cầu của từng phần ?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt HĐ1:(8’) HD hình thành viết
lời văn tự sự.
GV: Yêu cầu HS theo dõi
H: Hai đoạn văn đã giới thiệu
về những nhân vật nào ? Giới
H: Kiểu lời văn giới thiệu
nhân vật thường có đặc điểm
gì ? Cấu trúc như thế nào ?
H: Lời văn giới kể về nhân vật
thường là là lời giới thiệu về
khía cạch nào ?
HĐ2:(8’) Tìm hiểu lời văn
HS: Đọc và quan sát HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến trình bày
HS: Giải thích mục đíchcủa việc giới thiệu nhânvật
HS: Lý giải vấn đề:
- Không thể thay đổithứ tự các câu trongđoạn => Vì đoạn văn sẽthay đổi khó hiểu HS: Đánh giá mở rộng
HS: Nêu khái quát : + Đặc điểm, tên
2 Lời văn kể sự việc.
Trang 38giới thiệu sự việc
GV: Yêu cầu HS theo dõi
quả như thế nào ?
- Lời kể có sự trùng điệp gây
ấn tượng gì cho người đọc ?
- Lời văn kể việc có gì khác
lời văn giới thiệu nhân vật ?
HĐ3:(8’) Tìm hiểu cấu tạo
đoạn văn.
GV: Yêu cầu quan sát đoạn
văn 3
H: Trong các câu văn của
đoạn, câu nào nêu ý khái quát
nội dung cả đoạn ? Câu nào
giải thích nôi dung đó ?
- Các câu khác là câu diễn
đạt(phân tích, làm sáng tỏ) nội
dung chính
H: Giữa câu chủ đề và các câu
trong đoạn văn có quan hệ như
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét, đánhgiá mở rộng vấn đề
HS: Đánh giá khái quát
HS: Đánh giá -2HS đọc ghi nhớ
HS: Thảo luận theo yêucầu
- Đại diện trình bày
- Cùng đánh giá nhậnxét, bổ sung
+ Đem quân đuổi theo.+ Hô mây gọi gió, làmgiông bão, nước ngập
=> nguyên nhân=> kếtquả
* Ghi nhớ1: (SGK-T59)
3 Đoạn văn
-Đoạn 1: Hai câu đầu-Đoạn 2: Sáu câu tiếp-Đoạn 3: Ba câu cuối-> Mỗi đoạn văn có thể
có từ hai câu trở lênnhưng chỉ diễn đạt một ýchính
- Các câu trong đoạn vănphảI kết hợp chặt chẽ vớinhau để làm nổi bật ý củađoạn
4 Tổng kết
* Ghi nhớ (SGK-T59)
II Luyện tập
* BT1: Ví dụ:
- Đoạn văn kể việc:
+ Sọ Dừa chăn bò rất giỏi(cậu chăn bò rất giỏi).+ chăn suốt ngày => sáng
=> tối
+ Dù nắng, mưa bò đềuđược ăn căng bụng
* BT2:
a) Sai=> không hợp lôgíc
b) Đúng => lô gíc kháchquan (rõ ràng mạch lạc)
* BT3:
4 Củng cố (2’)
- Lời văn, đoạn văn tự sự có đặc điểm gì ?
Trang 39- Các câu trong đoạn văn tự sự được trình bày như thế nào ?
5 Dặn dò (2’)
- Thực hành bài tập 4
- Tập viết đoạn văn về nhân vật hoặc sự việc theo các đề ở tiết 15,16
- Tìm hiểu ví dụ tiết chữa lỗi dùng từ
1 Kiến thức + Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu
của kiểu nhân vật cổ tích
2 Kĩ năng :+ Kể lại bằng ngôn ngữ sáng tạo của mình
3 Thái độ : Giáo dục tình yêu văn học, cảm nhận về các nhân vật cổ tích.
II CHUẨN BỊ
+ Truyện hay nước Việt
+ Tranh Ngữ văn 6
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Trình bày hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Cho VD minh họa?
một số đoạn chon hay
HS: Dựa vào nội dung cốt truyện để kể lại tóm tắt truyện
HS: Theo dõi nhận xét , bổ sung
HS: Hoạt động cá nhân
- Cùng theo dõi cách thể hiện giọng đọc
+ TS diệt đại báng cứu côngchúa
+ TS diệt Hồ Tinh cứu thái
tử, bị vu oan, vào tù
+ TS được giải oan
+ TS chiến thắng 18 nước chư hầu
- Kết truyện:
+ Cưới công chúa, nối ngôi vua
Trang 40GV: Yêu cầu kết hợp giải
* Kiểu nhân vật cổ tích:
3 Củng cố (2’)
1 Suy nghĩ và cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh hoặc Lý Thông?
2 Bài học mà truyện mới gửi gắm là gì ?
4 Dặn dò: (2’)
- Tập kể diễn cảm truyện
- Đọc truyện em thích nhất chi tiết nào ? Giải thích lý do ?
- Nêu cảm nhận về nhân vật trong truyện ?
- Tập chọn đoạn hay để diễn kịch vui
- Soạn văn bản : Em bé thông minh
1 Kiến thức +HS nắm được nội dung ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu
biểu của kiểu nhân vật cổ tích
2 Kĩ năng :+ Kể lại bằng ngôn ngữ sáng tạo của mình
3 Thỏi độ : Giáo dục tình yêu văn học, cảm nhận về các nhân vật cổ tích.
II CHUẨN BỊ
+ Truyện hay nước Việt
+ Tranh Ngữ văn 6
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kể tóm tắt sự việc chính và nêu ý nghĩa ?
Dừa, Thạch Sanh có nguồng
gốc xuất thân như thế nào ?
a) Nguồn gốc xuất thân
- Do Ngọc hoàng sai thái
tử xuống đầu thai vào gia đình ông bà Thạch Nghĩa
- con của gia đình nông dân nghèo sống bằng