1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)

87 600 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần nhớ rằng tin học văn phòng không chỉ là công cụ không thể thiếu được trong các cơ quan tổ chức Các khái niệm căn bản và các thao tác khi làmviệc với hệ 1.Mục tiêu chương trình -Kỹ nă

Trang 1

-Biết được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề;

-Biết được ưu tiên, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề;

-Biết được các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong nghề

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

I.Giới thiệu :1.Tin học và ứng dụng của Tin học trong đời sống :

Với tiến bộ nhảy vọt trong vài năm trở lại đây, cuộc cách mạng công nghệ thông tin đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực hoạt động của con người

Công nghệ thông tin dần dần thay thế những công

cụ truyền thống, góp phần thúc đẩy sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, giáo dục, kinh tế, xã hội

ĐVĐ: Các em cho biết Tin học

trong công tác văn phòng làm

2.Tin học với công tác văn phòng:

Các máy vi tính đã thay thế đồng thời cho máy chữ, máy tính bấm tay và các tủ hồ sơ, fax, thư điện

Trang 2

-Xử lý hồ sơ nhanh chóng tử thay thế một phần các

công văn đi – đến và các cuộc điện thoại đường dài đắt tiền Những thuật ngữ như : Văn phòng không giấy, văn phòng điện tử,

… đã không còn quá xa lạ với chúng ta

ĐVĐ: Các em hãy cho biết Vai

trò vị trí của Tin học văn phòng

trong sản xuất và đời sống ?

Đây là công cụ tin học phổ biến

và thông dụng nhất mà những người có sử dụng đến máy tính đều phải làm quen

Ngày nay hầu hết các hoạt động trong văn phòng đều liên quan đến máy vi tính

và các phần mềm văn phòng như soạn thảo, xử

lí văn bản, bảng tính điện

tử, thư điện tử, hệ quản trị

cơ sở dữ liệu, Internet

Cần nhớ rằng tin học văn phòng không chỉ là công

cụ không thể thiếu được trong các cơ quan tổ chức

Các khái niệm căn bản và các

thao tác khi làmviệc với hệ

1.Mục tiêu chương trình -Kỹ năng :

.Học sinh sử dụng được máy tính, giao tiếp với máy thông qua hệ điều hành

.Có thể soạn thảo, trình bày, in ấn văn bản

.Lập được bảng tính và thực hiện các thao tác trên trang tính phục vụ cho công tác văn phòng

.Sử dụng được một số thiết bị dùng chung, tài nguyên trên mạng cục bộ;

Trang 3

.Tìm hiểu được thông tin

về nghề Tin học văn phòng

2.Nội dung:

Chương trình nghề Tin học văn phòng gồm các phần sau :

-Mở đầu;

-Hệ điều hành Windows;-Hệ soạn thảo văn bản Word

-Chương trình bảng tính Excel;

-Làm việc trong mạng cục bộ;

III.PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NGHỀ

-Mục tiêu an toàn lao động để

làm gì ?

-Các nguyên nhân chính gây ra

tai nạn

-Bảo vệ sức khỏa cho người lao động

-Hành vi không

an toàn và môi trường lao động

IV.AN TOÀN LAO ĐỘNG:

Các nguyên tác tối thiểu :-Tư thế ngồi trước máy tính cần thoải mái sao cho không phải ngẩng cổ hay ngước mắt khi nhìn màn hình Tay đặt ngang tầm bàn phím và không phải vươn xa Giữ khoảng cách

từ mắt đến nàm hình khoảng 50-80 cm

-Máy tính nên đặt ở vị trí sao cho ánh sáng không chiếu thẳng vào màn hình

và không chiếu thẳng vào mắt Không làm việcquá

Trang 4

lâu với máy tính Phòng trách các bệnh nghề nghiệp như cận thị, đau lưng, đau vai,

-Hệ thống dây máy tính phải gọn gàng, đảm bảo

an toàn về điện ;-Sử dụng các dụng cụ đã được cách điện

-Khi sửa chữa máy tính phải dùng bút thử điện để phòng tránh khi bị hở điện;

-Có bình cứu hỏa trong phòng làm việc;

-Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc an toàn trong lao động

V.CÂU HỎI ?

1 Theo em, tin học đã làm thay đổi công tác văn phòng ngày nay như thế nào?

2.Em hãy cho biết chương trình Tin học văn phòng gồm những nội dung gì ?

3.Hãy nêu mục tiêu an toàn vệ sinh lao động và một số nguyên tắc an toàn tối thiểu cần tuân thủ trong nghề Tin học văn phòng

Trang 5

BÀI 2: Số tiết :02

Tiết thứ: 2-3

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

-Nắm được các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows:

2.Kỹ năng:

-Làm chủ các thao tác với chuột

-Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Cho ví dụ về một hệ điều hành

I.Khái niệm hệ điều hành

và hệ điều hành Windows:

Microsoft Windows là hệ điều hành cho máy tính cá nhân của hãng phần mềm Microsoft Các hệ điều hành Windows đều có giao diện đồ họa dựa trên khái niệm “cửa số”

(Windows) Ngoại ra còn

có hệ thống các biểu tượng, bảng chọn, hộp thoại để đặt tham số, …và

cơ chế chỉ định bằng chuột

Làm việc trong môi trường

Windows ta phải sử dụng chuột

để tăng tốc độ làm việc

Các em cho biết các thao tác

khi sử dụng chuột

-Di chuyển-Nháy chuột-Nháy đúp chuột

-Nhấn nút phải chuột

2.Thao tác với chuột :-Di chuyển trỏ chuột-Nháy chuột

-Nháy đúp chuột-Nháy nút phải chuột

Trang 6

-Kéo thả chuột -Kéo thả chuột.

Giao diện đồ họa trong

Windows bao gồm nhiều thành

3.Môi trường Windowsa.Cửa sổ và bảng chọn:

-Mỗi chương trình ứng dụng trong Windows đều

và nhìn màn hình Windows

Học sinh chú ý giáo viên làm mẫu

b.Bảng chọn Start và thanh công việc :Bảng chọn Start chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows và xuất hiện khi ta nháy chuột vào nút Startc.Chuyển đổi cửa sổ làm việc:

-Nháy vào biểu tượng chương trình tương ứng trên thanh công cụ

-Nháy vào một vị trí bất

kỳ trên cửa số muốn kích hoạt

-Nhấn giữ phím Alt và nhấn phím Tab nhiều lần cho tới khi chương trình tương ứng đóng khung

Giáo viên thao tác mẫu

II.Thực hành:

1Nội dung :a.Luyện các thao tác về chuột

b.Tìm hiểu ý nghĩa của các biểu tượng trên màn hình làm việc

c.Phân biệt các thành phần trong môi trường

Trang 7

-Thao tác thành thạo với các

III.Câu hỏi :

1.Nêu các chức năng chính của hệ điều hành

2.Mô tả các thành phần cơ bản trong giao diện hệ điều hành Windows, chức năng của từng loại

3.Hãy liệt kê và mô tả các thao tác với chuột

Trang 8

-Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa;

-Nắm được các thao tác với tệp và thư mục

2.Kỹ năng:

-Thành thạo các thao tác : xem, tạo mới, đổi tên, xóa, sao chép, … tệp và thư mục;-Biết sử dụng nút phải chuột

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Sách giáo khoa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hệ điều hành tổchức các tệp

trên đĩa thành thư mục Mỗi

thư mục lại chứa các tệp hoặc

các thư mục con Thư mục

ĐVĐ : Khi là việc với tệp và

thư mục trước hết ta phải

-Để loại bỏ kết quả chọn: Nháy chuột vào bên ngoài đối tượng đó

-Để chọn đồng thời nhiều đối tượng liên tiếp nhau : Nháy vào đối tượng đầu tiên, nhấn giữ Shift và nháy vào đối tượng cuối

Trang 9

-Để chọn đồng thời nhiều đối tượng : Nhấn giữ phím Ctrl và nháy chuột vào từng đối tượng cần chọn Khi không muốn chọn đối tượng đã được chọn thì chỉ cần nháy chuột lại đối tượng đó

Để xem tài nguyên trên máy

2.Xem tổ chức các tệp và thư mục trên đĩa :

-Sử dụng vào mục My Computer hoặc Windows Explorer

.B1: Nháy đúp vào biểu tượng My Computer trên màn hình

.B2 : Nháy vào Folders (thư mục) trên thanh công

cụ của cửa sổ để hiển thị.Muốn xem nội dung thư mục

-Nháy đúp chuột biểu tượng thư mục trong ngăn bên phải để xem nội dung thư mục

-Muốn tạo một thư mục mới

ta phải là những bước nào ?

Chiếu hình vẽ :

Học sinh trả lời (phần này đã học ở lớp 10)

4.Tạo thư mục mới :-B1.Mở thư mục ta sẽ tạo thư mục mới “bên trong “ nó

-B2 Nháy File\New\Folder (thư mục) Một thư mục mới xuất hiện với tên tạm thời

là New Folder

-B3 Gõ tên cho thư mục mới tạo và nhấn phím Enter

Trang 10

-Trong quá trình làm việc ta

có thể đổi tên thư mụchoặc

tên tệp theo ý muốn của

mình

-Muốn đổi tên ta phải thực

hiện những bước nào ?

* Khi tệp đang mở thì thao

tác đổi tên không thực hiện

được Cần đóng tệp lại

Gọi học sinh trả lời

5.Đổi tên tệp hoặc thư mục :

-B1 Chọn tệp hoặc thư mục muốn đổi tên

-B2 Nháy vào File\Rename (đổi tên) -B3 Gõ tên mới từ bàn phím rồi nhấn phím Enter

Khi làm việc ta có thể sao

chép thư mục hoặc tệp từ máy

này sang máy khác vv

Gợi ý để học sinh trả lời

6.Sao chép tệp hoặc thư mục:

-B1 Chọn tệp hoặc thư mục cần sao chép

-B2.Nháy Edit\Copy (sao chép) hoặc nháy lệnh Copy trên thanh công cụ.B3.Mở thư mục hoặc đĩa nơi ta muốn đặt bản sao

và nháy Edit\Paste (dán)Trong quá trình làm việc ta

có thể di chuyển thư mục

hoặc tệp từ nơi này sang nơi

khác

Học sinh trả lời từng bước

7.Di chuyển tệp hoặc thư mục :

-B1 Chọn tệp hoặc thư mục cần di chuyển

-B2 Nháy Edit\Cut (cắt) hoặc nháy nút lệnh Cút trên thanh công cụ

-B3 Chọn thư mục hoặc đĩa nơi ta muốn di chuyển tệp hoặc thư mục tới và nháy Edit\Páte hoặc nháy nút lệnh Paste

Trong quá trinh làm việc

những thư mục hoặc những

tệp không cần thiết ta phải

xóa để giảm bộ nhớ ngoài

Học sinh trả lời từng bước mà các

em biết

8.Xóa tệp hoặc thư mục :-B1.Chọn tệp hoặc thư mục muốn xóa

-B2.Nháy File\Delete trên thanh công cụ

-B3 Windows hiển thị hộp thoại để ta khẳng định thao tác xóa Nháy vào Yes để xóa, ngược lại

Trang 11

nháy NoTrong quá trình xóa đôi lúc ta

xóa nhầm các thư mục hoặc

các tệp ta khôi phục trở lại

Các em hãy cho biết những

cách phục hồi thư mục hoặc

tệp đã xóa?

Chiếu hình 2.13

các tệp và thư mục đã bị xóa

-B1 Nháy đúp vào biểu tượng Recycle Bin Cửa

sổ Recyle Bin sẽ hiển thị các tệp tin hoặc thư mục

đã bị xóa

-B2 Chọn đối tượng muốn khôi phục (hoặc xóa hẳn)

-B3 Nháy vào File\Restore (khôi phục) hoặc File\Delete (xóa)

Để làm sạch sọt rác, mở Recycle Bin và nháy Empty The Recycle Bin Nếu muốn khôi phục lại toàn bộ tệp hoặc thư mục

có trong sọt rác, nháy Restore all items

Khi sử dụng nút phải chuột

để nháy trên các đối tượng

khác nhau trên Windows, một

III Sử dụng nút phải chuột:

Để sử dụng bảng chọn tắt, thực hiện :

-Nháy nút phải chuột trên đối tượng để làm xuất hiện bảng chọn tắt

-Di chuyển chuột trên bảng chọn đến lệnh cần thực hiện

-Nháy chuột (trái) để chọn lệnh tương ứng và đưa thêm các thông tin nếu cần thiết

Giáo viên thao tác mẫu cho

các bước thực hành

*Đánh giá :

-Hiểu cấu trúc phân cấp của

Học sinh xây dựng tiến trình và trả lời

IV Thực hành :1.Nội dung :

a Xem tổ chức thông tin trong máy

Trang 12

thư mục.

-Hiểu nội dung của các thao

tác trên tệp và thư mục: mở,

tạo mới, đổi tên, sao chép, di

chuyển, xóa, khôi phục

-Biết thực hiện các thao tác

với tệp và thư mục, sử dụng

các cách khác nhau: bảng

chọn, nút lệnh trên thanh

công cụ, thao tác kéo thả

chuột, nháy chuột phải

b.Thực hiện các thao tác với tệp và thư mục

Trang 13

-Biết khởi động và kết thúc các chương trình;

-Biết tạo đường tắt;

-Nắm được một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở gần đây; tìm tệp và thư mục

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Sách giáo khoa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Công việc chủ yếu của máy

tính là thực hiện các nhiệm

vụ theo yêu cầu của người sử

dụng Các nhiệm vụ này viết

em biết Học sinh trả lời những cách khởi động chương trình

I.Kkhởi động và kết thúc chương trình:

1.Khởi động :Cách 1 : Start \ All Programs

Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương trình

-Định vị tệp chương trình cần khởi động bằng Windows\Explorer hoặc

My Computer

-Nháy đúp chuột vào tệp chương trình cần khởi động

Cửa sổ các chương trình chạy

trong Windows đều có bảng

chọn File, trong đó có lệnh

Close(đóng) hay Exit (thoát)

Em nào có thể thực hiện việc

đóng chương trình bằng

Gọi học sinh trả lời 2.Kết thúc:

-Nháy File\Exit (File\Close)-Nháy vào nút Close (X)-Nháy chuột phải tại tên chương trình chọn Close

Trang 14

những cách nào? -Nhấn tổ hợp phím Alt +

F4Đường tắt (Shortcut) là biểu

tượng giúp người dùng truy

cập nhanh vào đối tượng

thường hay sử dụng

Học sinh xem hình 2.17 có nhận xét

II.Tạo đường tắt (truy cập nhanh)

-Chọn biểu tượng của chương trình cần tạo-Nháy chuột phải chọn mục :

Create Shortcut Here

III.Mở một tài liệu mới

mở gần nhất:

Trang 15

-Hiểu được một số chức năng của Control Panel;

-Nắm được nội dung của một số thiết đặt hệ thống đơn giản

2.Kỹ năng:

-Thay đổi được một số tùy biến đơn giản của Windows;

-Có khả năng cài đặt máy in trong Windows

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

I.Control Panel:

-Khởi động:

Start\Control Panel -Kết thúc:

+ Nháy File\Close +Nháy nút Close(X) +Nhấn tổ hợp phím Alt+F4

Chương trình Display trong

Control Panel có chức năng làm

thay đổi một số thuộc tính màn

II.Một số thiết đặt hệ thống: 1.Thay đổi màn hình:

-Vào Display Propenties(h 2.21)

+Chọn Background hoặc nháy vào Close

+Nháy Apply rồi nháy

Trang 16

Thao tác mẫu.

Trả lời cách chọn ngày, tháng.

+Thay đổi thời gian +Chọn ngôn ngữ địa lý +Chọn Múi giờ (GMT+07:00)

+Chọn số thập phân +Chọn dấu (.) hoặc (,) Thao tác mẫu để học sinh tiếp

thu. Xem SKG và hình 2.25 và 2.26 III.Cài đặt máy in:(Xem SGK)

Thao tác mẫu

Gọi học sinh thao tác từng bước

để đúng theo tiến độ của bài

thực hành yêu cầu.

*Đánh giá:

-Hiểu chức năng của một số

chương trình trong Control

Panel

-Thay đổi nhanh và chính xác

các tham số đơn giản của hệ

thống.

-Cài đặt được máy in cho máy

tính

IV.Thực hành 1.Nội dung:

a.Khởi động Control Panel b.Thay đổi một số thiết đặt

hệ thống đơn giản.

c.Cài đặt máy in 2.Tiến trình thực hiện:

1.Khởi động Control Panel 2.Đặt kiểu thời gian và ngày tháng theo kiểu : dd/mm/yy 3.Thay đổi hình ảnh của màn hình nền (Desktop) theo các ảnh có trên máy.

4.Đặt chế độ nghỉ cho màn hình và thiết đặt các tham số tương ứng.

5.Cài đặt để in trên máy in

có trong mạng.

6.kết thúc Control Panel

Trang 17

BÀI 6 Số tiết :03

Tiết thứ:13-15

ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP I.MỤC TIÊU

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Sách giáo khoa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Ôn lại một số kiến thức về

hệ điều hành Windows

-Làm mẫu một số thao tác

quan trọng

Xem sách giáo khoa

Ôn lại những kiến thức đã học

I.Nội dung thực hành.

a.Khởi động Windowsb.Ôn lại cách tổ chức thông tin trên máy tính.c.Làm việc với tệp và thư mục, tìm kiếm tệp và thư mục

d.Làm việc với các chương trình ứng dụng, tạo đường tắt cho một ứng dụng

e.Sử dụng Control Panel

để thiết đặt một số tham số

hệ thống, cài đặt máy in f.Đóng các ứng dụng và thoát khỏi Windows

1.Hãy trả lời các câu hỏi

sau :

a.Nêu ý nghĩa ngầm định

của các thao tác :nháy

chuột, nháy đúp chuột,

nháy phải chuột (Ví dụ:

nháy chuột để chọn đối

tượng)

b.Đặc điểm về giao diện

của Hệ điều hành Windows

II.Tiến trình thực hiện :

1.Hãy trả lời các câu hỏi sau :

a.Nêu ý nghĩa ngầm định của các thao tác :nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy phải chuột (Ví dụ: nháy chuột để chọn đối tượng)

b.Đặc điểm về giao diện

Trang 18

là gì?

c.Chức năng chính của

thanh công việc là gì ?

d.Có những cách nào để

chuyển đổi giữa các cửa sổ

làm việc khi nhiều cửa sổ

c.Chức năng chính của thanh công việc là gì ?d.Có những cách nào để chuyển đổi giữa các cửa sổ làm việc khi nhiều cửa sổ

mở cùng lúc ?e.Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng nào ? Em biết những công

cụ nào để thực hiện các thao tác trên tệp và thư mục?

f.Hãy nêu các cách khởi động một chương trình ứng dụng mà em biết

g.Hãy nêu một số chức năng của Contronl Panel

2.Điền vào bảng sau ý nghĩa của các nút lệnh tương ứng trên thanh công

thông tin khác nhau ở

khung cửa sổ bên phải màn

hình Windows

4.Tìm những tệp mà tên có chứa cụm từ Readme trên các ổ đĩa cứng của máy.

7.Tạo đường tắt trên màn hình cho một tệp mà em vừa tạo.

8.Thiết đặt lại nền cho màn hình là một ảnh nào

đó

Trang 19

môi trường Windows, hiểu

các chức năng cơ bản trong

bản chọn, tự tin trong môi

Trang 20

-Hệ thống lại các khái niệm cơ bản của hệ soạn thảo văn bản;

-Hiểu các qui tắc cơ bản trong việc sạon thảo văn bản;

-Hiểu được nội dung các thao tác biên tập văn bản, gõ văn bản chữ Việt, các chế

độ hiển thị văn bản

2.Kỹ năng :

-Phân biệt được các thành phần cơ bản của văn bản;

-Thành thạo các thao tác : khởi động và kết thúc Word, gõ văn bản, chữ Việt, sửa chữa trong văn bản, hiển thị văn bản trong các chế độ khác nhau

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Sách giáo khoa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trong mục này, chúng ta hệ

thống lại những khái niệm cơ

bản về hệ soạn thảo văn bản đã

học ở các lớp dưới

Điền vào chỗ trống trong các câu ở sách giáo khoa

I.Nhắc lại:

1.Kí tự, câu, dòng, đoạn, trang

Để văn bản đúng chính tả, trình

bày nhất quán và đẹp, cần lưu ý

một số qui tắc gõ văn bản cơ

-Các dấu câu như :

Để biên tập văn bản nhanh ta

phải thực hiện một số thao tác:

có thể di chuyển , sửa, xoá hay

Học sinh xem sách giáo khoa và chú ý giáo viên thao tác

3.Các thao tác biên tập trong văn bản:

-Chọn đối tượng

Trang 21

thực hiện bất kỳ thao tác gì với

một số đối tượng (từ, nhóm từ,

đoạn văn, hình ảnh)

-Cắt (Cut)-Dán (Paste)

Để gõ được tiếng Việt ta phải

dùng phần mềm hỗ trợ

-Phải nêu được cách dùng bảng

mã : UniCode và Font Times

new Roman

Chú ý xem thao tác mẫu

4.Soạn thảo văn bản chữ Việt:

mềm :VietKy hoặc Uniky

-Cách cài đặt

-Chọn phông chữ

hiển thị mà em biết?

* Chú ý phần thao tác nhanh

II.Các chế độ hiển thị văn bản trên màn hình.

-Normal (chuẩn)-Print Layout (Bố trí trang)

-Outline (Dàn bài)-Full Screen(Tàn màn hình)

(Xem trước khi in)-Phóng to thu nhỏ các chi tiết trên màn hình

-Thao tác mẫu gợi ý để học sinh

trả lời

Bài 2.Trả lời các câu hỏi sau :

-Nêu sự khác nhau giữa dòng và

câu

-Tại sao kho gõ đến cuối dòng

ta phải chuyển sang dòng mới

bằng cách nhấn phím Enter?

-Hãy lí giải tại sao các dấu

chấm câu cần được gõ sát với kí

tự trước nó?

-Phân biệt giữa trang văn bản và

Học chú ý xem giáo viên thao tác mẫu

III.Thực hành:

1.Nội dung thực hành:

Bài 1.Phân biệt các thành phần cơ bản của màn hình MS Word Thực hiện các thao tác: tạo mới, mở, đóng văn bản, lưu văn bản và kết thúc Word

2.Tiến trình thực

Trang 22

trang màn hình.

3.Đánh giá :

-Thành thạo trong việc khởi

động và kết thúc Word, mở văn

bản, tạo văn bản, lưu văn bản

-Phân biệt được các thành phần

cơ bản của văn bản

-Nắm được các quy tắc gõ văn

-Thực hiện gõ văn bản, tuân thủ các quy tắc gõ văn bản thông thường

-Sửa chữa và in lưu văn bản, kết thúc Word

IV.Câu hỏi :

1.Liệt kê các thành phần cơ bản của văn bản

2.Hãy nêu tác dụng của các lệnh với nhóm kí tự : Copy, Cut, Paste

3.Nêu một số chế độ hiển thị văn bản thông dụng

4.Hãy nêu các lệnh bàn phím tương ứng để thực hiện

5.để di chuyển một đoạn văn bản từ một trang qua trang khác ta thực hiện:

(A) Kéo và thả chuột; (B) Sử dụng Cut và Paste

(C) Xoá và gõ lại; (D) Tìm kiếm và thay thế

Hãy chọn cách phù hợp nhất

Trang 23

BÀI 8 Số tiết :03

Tiết thứ:20-22

ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

-Hệ thống lại nội dung định dạng văn bản

2.Kỹ năng :

-Thành thạo việc định dạng kí tự và định dạng đoạn văn theo mẫu;

-Soạn thảo được văn bản đơn giản

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Sách giáo khoa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Định dạng văn bản là biến đổi

Ctrl + BCtrl + ICtrl + U

I.Định dạng Kí tự:

-Xác định những kí tự cần định dạng

-Format\Font+Các đặc trưng định dạng í tự bao gồm:

.Phông chữ.Cở chữ.Kiểu chữ (Đậm, nghiêng, gạch chân ).Màu sắc

.Vị trí tương đối so với dòng kẻ (cao hơn, thấp hơn)

Trang 24

Các lệnh định dạng đoạn văn

tác động đến toàn bộ đoạn văn

Học sinh xem hình 3.8 chỉ ra các tham số định dạng đoạn văn

II.Định dạng đoạn văn bản :

-Xác định đoạn văn bản cần định dạng

-Format\Paragraph+ Căn lề

+Thụt lề+Khoảng cách đến đoạn văn trước và đoạn văn tiếp theo

+Thụt lề dòng đầu tiênĐịnh dạng trang văn bản (hay

thiết kế trang) là xác định các

tham số liên quan đến trình bày

trang in văn bản: kính thước

trang giấy, lề giấy, gáy sách, các

tiêu đề trang in,

III.Định dạng trang:

Trong phần này học ở các bài tiếp theo

Khi soạn thảo ta chỉ soạn văn

bản bình thường, canh 2 bên lề

c.Định dạng văn bản theo mẫu

d.Lưu văn bản và kết thúc Word

IV.CÂU HỎI:

1.Hãy liệt kê một số tham số định dạng kí tự

2.Hãy cho biết có những mức định dạng văn bản nào?

3.Khi thực hiện lệnh định dạng cho một đoạn văn bản chúng ta có cần chọn cả đoạn văn bản này không ?

Trang 25

4.Hãy liệt kê một số tham số định dạng đoạn văn.

-Ôn lại các khái niệm liên quan đến bảng trong soạn thảo văn bản;

-Biết các chức năng trình bày bảng

2.Kĩ năng:

-Thực hiện tạo bảng, điều chỉnh kích thước bảng, độ rộng của các cột và chiều cao của các hàng, nhập dữ liệu cho bảng, căn chỉnh nội dung trong ô, gộp ô và vị trí bảng trong trang;

-Trình bày bảng, kẻ đường biên và đường lưới;

-Sắp xếp trong bảng theo yêu cầu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

rút ra các cách tạo

I.Nhắc lại:

1.Tạo bảng:

Table\Insert\table+Cho số cột+Cho số dòngNhững lệnh này học sinh đều

học trong chương trình lớp 10

Gọi học sinh để trả lời những

kiến thức cũ Gviên nhắc lại cho

học sinh

Học sinh trả lời những kiến thức

đã học áp dụng cho vấn đề này

2.Thao tác với bảng:

-Thay đổi độ rộng cột, dòng

-Chèn thêm hoặc xoá cột, dòng

-Tách ô hay gộp các ô

Trang 26

-Định dạng văn bản trong ô

Khi nháy vào một vị trí trong

bảng và sử dụng các lệnh định

dạng đoạn văn thì chúng sẽ ảnh

hưởng đến văn bản trong ô

tương ứng chứ không phải toàn

bộ bảng

Học sinh nêu những cách đã học

II.Căn chỉnh vị trí của toàn bảng trên trang.

-Chọn toàn bộ bảng.-Chọn Table\Table Properties

-Nháy vào Table và chọn một trong ô Alignment

Việc tạo bảng thường đi kèm

với việc kẻ các đường biên và

đường lưới Tạo các đường lưới

đa dạng sẽ làm nổi bật những

nét quan trọng trong một bảng

Xem hình 3.16trả lời những bước thực hiện

III.Kẻ đường biên và đường lưới trong bảng:

-Xác định những ô cần kẻ

-Format\Border and Shading

-Rút ra những bước để thực hiện

-Xem giáo viên thao tác mẫu

IV.Sắp xếp :

Table\Sort-Chỉ ra thứ tự các cột sắp xếp

-Với mỗi cột mà giá trị của chúng tham số sắp xếp, chọn kiểu dữ liệu.Chọn hướng xắp xếp (tăng) hoặc (giảm)-Đánh dấu tuỳ chọn Header row (có dòng tiêu đề) Chọn No header row (Nếu không có dòng tiêu đề)-Chọn mục <OK>

-Tạo thời khoá biểu :

Trước hết ta gõ tiêu đề

Phải xác định được 7 cột, 6

Nắm lại lệnh

Thực hiện từng bước

V.Thực hành:

1.Nội dung thực hành:

Bài 1

Trang 27

đã thực hiện.

- Tạo một thời khoá biểu dạng bảng và điền nội dung (hình 3.19)Bài 2

-Tạo bảng điểm có dạng như trên hình hình 3.20, nhập tên các học sinh trong tổ rồi sắp xếp tên theo thứ tự ABC

2.Tiến trình thực hiện:

-Khởi động MS Word-Tạo bảng

-Gộp các ô cần thiết-Kẻ các đường biên, đường lưới

-Điền số liệu tự tạo vào trong các ô dữ liệu

-Sắp xếp dữ liệu theo yêu câu

IV.CÂU HỎI:

1.Nêu các thao tác với bảng và cách thực hiện

2.Chọn một ô của một bảng có ít nhất hai hàng và dùng chuột để điều chỉnh độ rộng của cột Điều gì sẽ xảy ra?

3.Việc kẻ đường biên và đường lưới cho bảng nhằm mục đích gì?

4.Cần chỉ ra những tham số nào khi sắp xếp dữ liệu

Trang 28

BÀI 10 Số tiết :03

Tiết thứ:26-28

THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

-Biết được cách trình bày một số văn bản hành chính thông dụng

2.Kỹ năng:

-Soạn thảo được các văn bản hành chính thông dụng;

-Biết sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

định dạng theo mẫu Sau khi

nhậ, có thể lưu lại trên đĩa với

Ôn lại những kiến thức ở phần lý thuyết

1.Nội dung thực hành:

a.Một số văn bản hành chính

Bài 1: Soạn đơn xin

Trang 29

(Table Stops) được giới thiệu

trong bài đọc thêm 1 để trình

bày cho nhanh

định

Bài 4: Soạn công văn

2.Tiến trình thực hiện:

-Khởi động MS Word-Soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Sách giáo khoa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Các danh sách liệt kê thường có

I Tạo danh sách liệt

kê dạng kí hiệu và số thứ tự :

Trang 30

Đối với dạng liệt kê số thứ tự,

các bước cần thực hiện cũng

tương tự

Nhận xét và rút ra cách thực hiện từng bước

Format\Bullets and Numbering

B1.Chọn Format\Bullets and Numbering

B2.Chọn trang tương ứng Bullets and Numbering

B3.Nháy CustomizeB4.Nháy liên tiếp

<OK>

Việc tạo chữ cái lớn đầu một

đoạn văn bản là một thao tác

được sử dụng nhiều trên các báo

và tập chí

Chú ý hình 3.25 rút ra từng bước thực hiện

-Nhận xét cách phát biểu của bạn

II.Tạo chữ cái lớn đầu câu :

-Xác định kí tự cần định dạng

-Format\Drocap+Chọn kiểu+Chọn số hàng thả xuống

+Cho khoảng cách tới văn bản

+Nháy vào <OK>

III.Định dạng cột:

Word có tính năng định dạng

văn bản theo kiểu nhiều cột như

thường thấy trên cột báo chí

-Chuyển sang chế độ xem văn

bản Print LayOut

-Chọn vùng văn bản cần chuyển

sang định dạng cột và thực hiện

Xem hình 3.26, hình 3.27

Xem GV thao tác mẫu

-Format\Colums

+Chọn số lượng cột+Thay đổi các kích thước (nếu cần)

+Nháy vào <OK>

*Lưu ý : Nếu đánh dấu chọn ô Equal column Width, Word sẽ cho các cột có độ rộng bằng nhau Để cho các độ rộng tuỳ ý cần bỏ dấu chọn ô này Ngoài ra,

để kẻ đường phân cách giữa các cột cần đánh dấu chọn ô Line Between

Trang 31

Chúng ta đã biết các thao tác

sao chép nội dung văn bản Giả

sử có một đoạn văn bản đã được

định dạng Mục tiêu là sao chép

nhanh định dạng của đoạn này

sang những phần khác của văn

bản

Nếu muốn sao chép định dạng

sang nhiều đoạn văn bản, có thể

nháy đúp nút Format Painter ở

bước 2 Sau khi định dạng xong

các đoạn cần thiết, nháy chuột

một lần nữa ở nút Format

Painter để con trỏ trở về dạng

Xem sách GK thực hiện các bước ở hình 3.28

IV.Sao chép Định dạng:

-Chọn đoạn văn bản cần sao chép định dạng.-Nháy vào nút Format Painter

-Kéo thả (hoặc nháy) chuột trên đoạn văn cần định dạng

Hướng dẫn học sinh thực hành

từng bước của các bài tập

Thao tác mẫu để học sinh chú ý

làm theo và rút ra nhận xét

Xem những bài thực hành ở SGKChú ý xem học sinh thao tác mẫu

rút ra nhận xét

Mỗi nhóm làm một bài

Bài 4 Sao chép định

dạng

*Đánh giá :

Thực hiện được các thao tác

định dạng danh sách liệt kê

dạng kí hiệu và dạng số thứ tự

-Trình bày trang văn bản có hai

cột, đoạn văn có chữ cái lớn thả

-Định dạng danh sách liệt kê dạng kí tự và dạng số thứ tự

-Chia cột báo cho văn bản, chèn chữ cái lớn thả xuống trong văn bản

-Sao chép định dạng theo yêu cầu

-Lưu văn bản và kết thúc Word

IV.Câu hỏi:

Trang 32

1.Hãy nêu các bước cần thực hiện để tạo danh sách liệt kê dạng kí hiệu và dạng số thứ tự.2.Có một đoạn văn bình thường nằm giữa hai danh sách liệt kê dạng số thứ tự Muốn đánh số danh sách thứ hai tiếp theo danh sách thứ nhất cần thực hiện thao tác gì?

4.Tối đa có thể định dạng đoạn văn bản với bao nhiêu cột?

5.Nêu cách thực hiện việc định dạng đoạn văn với chữ cái thả xuống ngoài lề văn bản

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Sách giáo khoa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Khi soạn thảo văn bản người ta

Văn bản nhiều trang thường Xem hình 3.32 SGK II.Đánh số trang:

Trang 33

đánh số trang Ta phải mở văn

bản cần đánh số trang

Rút ra nhận xét

Nêu từng bước thực hiện

-Insert\Page Numbers +Chọn lề trên hay lề dưới.+Chọn vị trí trên lề

+Đánh dấu để hiển thị số trang ở đầu

+Nháy vào Format nếu cần định dạng

+Chọn kiểu số trang

+Số trang bắt đầu

Tiêu đề trang gồm các phần

đầu trang (header) và chân

trang (footer) Đây là những

phần văn bản xuất hiện trên

mọi trang

Xem hình 3.33Nhận xét thực hiện từng bước

III.Chèn tiêu đề trang:

-View\Header and Footer+Nhập nội dung tiêu đề và định dạng

Đã học ở lớp 10

IV.Chèn ký tự đặc biệt:

-Insert\Symbol+Chọn Font nếu cần+Chọn kí tự

+Nháy vào mục Insert

Để chèn toàn bộ tệp đồ hoạ vào

vị trí dấu chèn trong văn bản,

Các hình ảnh sẽ làm cho nội

dung văn bản trực quan hơn

V.Chèn hình ảnh:

-Insert\Picture\From File+Chuyển đổi thư mục nếu cần

+Chọn tệp đồ hoạ nếu cần

+Nháy vào InsertThao tác mẫu, hướng dẫn từng

bước cho học sinh làm theo

Ôn lại kiến thức phần

lý thuyết

Xem các mẫu bài thực hành sách giáo khoa

Chia các em thành từng nhóm và thực

Trang 34

hành từng bài Bài 4.Chèn hình ảnh.

*Đánh giá:

-Thực hiện được các thao tác

chèn hoặc xoá các đối tượng:

dấu ngắt trang, tiêu đề trang và

-Chèn dấu ngắt trang, tiêu

đề trang và số trang

-Chèn kí tự đặc biệt

-Lưu văn bản và kết thúc Word

VII.Câu hỏi:

1.Hãy nêu ý nghĩa và vai trò của ngắt trang trong việc định dạng văn bản

2.Cho biết các vị trí có thể chèn số trang vào văn bản và các cách đánh số trang

3.Cho biết các cách có thể để đưa một phần của tệp đồ hoạ vào văn bản

4.Có thể chèn hình ảnh vào tiêu đề trang không? Hình ảnh sẽ xuất hiện như thế nào trong văn bản

Trang 35

BÀI 13 Số tiết :03

Tiết thứ:35-37

CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

-Biết tác dụng và cách sử dụng các tính năng tìm kiếm và thay thế;

-Hiểu được tính năng gõ tắt và cách thức sử dụng;

-Biết nguyên tắc bảo vệ văn bản bằng mật khẩu

2.Kĩ năng:

-Thực hiện được các thao tác tìm kiếm, thay thế trong văn bản (kể cả các ký tự đặc biệt),

gõ tắt;

-Tạo được các dãy ký tự để gõ tắt;

-Đặt được các loại mật khẩu để bảo vệ văn bản

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

Để tăng hiệu quả và thực hiện

nhanh chóng công việc biên

để thực hiện

Xem sách giáo khoa trang 78 và hình 3.36

I.Tìm kiếm và thay thế

1.Tìm kiếm:

- Edit\Find+Nhập dãy kí tự cần tìm+Nhập Find Next để tìm+Nháy và Cancel để bỏ

Trang 36

tự tìm thấy trong văn bản bằng

dãy kí tự khác thông qua lệnh

Nêu ra các bước thực hiện

-Edit\Replace+Nhập dãy kí tự cần thay thế+Nhập dãy kí tự thay thế

+Nháy vào Replace (thay thế 1 từ)

+Nháy vào Replace All (Thay thế tất cả)

+Nháy vào Find Next để tìm tiếp nhưng không thay thế

*Lưu ý : Khi dãy kí tự là các chữ Việt, các chữ đó có thể không được hiển thị đúng, nhưng không ảnh hưởng đến việc tìm kiếm

Gõ tắt là một biện pháp thực

hiện nhanh quá trình soạn thảo

thông qua tính năng

AutoCorrect Nếu trong văn

II.Gõ tắt:

1.Bật tính năng gõ tắt:

-Tools\AutoCorrect Option+Đánh dấu vào Replace text as you type

+Nháy vào mục <OK>

2.Thêm các đầu mục vào AutoCorrect

-Tools\AutoCorrect Option+Gõ cụm từ viết tắt vào ô Replace

+Gõ cụm từ thay thế vào ô With

+Nháy vào mục ADD+Nháy vào <OK>

*Lưu ý : Muốn thay thế cụm từ tắt bằng cụm từ thay thế có định dạng cụ thể (ví dụ chữ đậm, căn giữa trang), tagõ định dạng cụm từ thay thế trước.Khi cần bảo vệ dữ liệu văn

bản, tránh người sử dụng khác

tự do mở xem hay sửa chữa

văn bản, người ta thường đặt

mật khẩu cho văn bản

Mật khẩu được gán cho văn

Xem hình 3.41Xem Gv thao tác mẫu

Rút ra các bước cần thực hiện

III.Bảo vệ văn bản:

-Tools\Optons+Nháy vào Securlty+Nhập mật khẩu để mở văn bản+Nhập mật khẩu để sửa văn bản

Trang 37

Thao tác mẫu để học sinh làm

Làm theo từng nhóm

Ôn lại lý thuyết

IV.Thực hành:

1.Nội dung:

Bài 1 Tìm kiếm và thay thế Bài 2.Tìm kiếm theo định dạng Bài 3.Gõ tắt

-Tìm kiếm, thay thế và gõ tắt theo yêu cầu

1.Lệnh Tìm kiếm khác với lệnh Thay thế như thế nào?

2.Có thể dùng lệnh thay thế để thực hiện công việc tự động thay thế tất cả các từ nào đó trong toàn bộ văn bản được không? Nếu được thì hãy nêu các bước thực hiện cụ thể

3.Khi viết một từ tiếng Anh bị sai một vài chữ so với từ gốc, Word có tự động chỉnh sửa lỗi này được hay không? Vì sao?

4.Giải thích vì sao trong khi gõ văn bản, đôi khi chương trình lại tự động thay đổi các kí

tự ta vừa gõ

Trang 38

BÀI 14 Số tiết :03

Tiết thứ:38-40

KIỂU VÀ SỬ DỤNG KIỂU I.MỤC TIÊU

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Máy vi tính, máy chiếu Projector

2.Chuẩn bị của học sinh:

Mỗi đoạn văn trong văn bản đều phải

Xem hình 3.42rút ra cách thực hiện

Nhận xét của tựng bạn trả lời

I.Khái niệm về kiểu:

-Đặt con trỏ soạn thảo vào đoạn văn

-Xem kiểu của đoạn văn đó trong hộp kiểu

-Kiểu đoạn văn: Đó là xác định các dạng đoạn văn (tác động đến toàn bộ đoạn văn bản)

-Kiểu kí tự: Là các kiểu có đặc

Trang 39

được định dạng theo một kiểu

nào đó Đoạn văn có mọi đặc

trưng định dạng của kiểu được

áp dụng cho nó

trưng định dạng kí tự (chủ yếu là phông chữ)

Để áp dụng kiểu cho một đoạn

văn, ta đưa dấu chèn vào một

vị trí trên đoạn văn Để áp

dụng kiểu kí tự, cần chọn phần

văn bản cần thiết

Nếu muốn trình bày nhiều

đoạn văn liền kề giống nhau,

hãy chọn các đoạn văn đó áp

trong bảng chọn Format hoặc

nhiều nút lệnh trên thanh công

và lưu trong tệp văn bản

-Ngoài định dạng theo kiểu

nói trên, ta thường sử dụng các

lệnh để định dạng trực tiếp

phông chữ của một phần đoạn

văn được chọn Các kết quả

định dạng trực tiếp bao giờ

cũng được ưu tiên nhất

IV.Định dạng theo kiểu và định dạng trực tiếp:

-Để loại bỏ mọi định dạng trực tiếp, hãy chọn toàn bộ đoạn văn (bao gồm cả dấu ngắt đoạn) và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Q

-Trong Word có rất nhiều kiểu

nhưng có những kiểu quan

trọng sau:

V.Một số kiểu quan trọng trong văn bản:

-Normal-Heading 1

-Heading 9

-Toc 1,

-Toc 9Hướng dẫn học sinh nghiên

cứu từ bài 1 đến bài 4

Thực hành mẫu từng bài để

Đọc từ bài 1 đến bài 4

Trang 40

học sinh tiếp thu thuyết.

Chia từng nhóm

để mỗi nhóm làm một bài

2.Áp dụng kiểu để định dạng văn bản

3.Lưu văn bản và kết thúc Word

IV.Câu hỏi:

1.Kiểu là gì? hãy nêu ý nghĩa và vai trò của kiểu trong việc định dạng văn bản

2.Liệt kê các thao tác cơ bản khi sử dụng kiểu để định dạng

3.Nêu các hiểu biết cuae em về quan hệ giữa kiểu và đoạn văn bản

4.Theo em, giữa định dạng trực tiếp và định dạng theo kiểu ta nên thực hiện thao tác nào trước? tại sao?

Ngày đăng: 27/10/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chọn Start - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
Bảng ch ọn Start (Trang 6)
Bảng chọn tắt chứa nhiều lệnh - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
Bảng ch ọn tắt chứa nhiều lệnh (Trang 11)
Hình nền. - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
Hình n ền (Trang 15)
Bảng và sử dụng các lệnh định - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
Bảng v à sử dụng các lệnh định (Trang 26)
Bảng và thao tác trên bảng. - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
Bảng v à thao tác trên bảng (Trang 27)
Hình 4.1 Kết quả Đúng sai của Đặc điểm  của sổ học sinh. - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
Hình 4.1 Kết quả Đúng sai của Đặc điểm của sổ học sinh (Trang 45)
Bảng   tính   là   tệp   do   chương  Điền   từ   còn  5.Lưu bảng tính và kết thúc. - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
ng tính là tệp do chương Điền từ còn 5.Lưu bảng tính và kết thúc (Trang 46)
Bảng dữ liệu) trên trang tính - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
Bảng d ữ liệu) trên trang tính (Trang 74)
Bảng   chọn   Chart   để   chỉnh   sửa,  nếu cần thiết. - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
ng chọn Chart để chỉnh sửa, nếu cần thiết (Trang 80)
Hình 4.98 SGK - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
Hình 4.98 SGK (Trang 81)
BẢNG KẾT QUẢ TUYỂN SINH - Giáo án nghề PT 105 tiết (Vũ)
BẢNG KẾT QUẢ TUYỂN SINH (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w