1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Tin hoc lop 10

59 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 459,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị: Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, hình ảnh tổng thể của một máy tính điện tử.Học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà bài mớiø và học thuộc bài cũ.. Chuẩn bị: Giáo viên: Giải các bài tập tron

Trang 1

Ngày soạn:……….

Tiết: 1

Tuần: 1

Ngày dạy:………

VỀ TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

I Mục đích yêu cầu:

Mở ra các khái niệm mới trong “Tin Học ” đối với học sinh mới làm quenvới Tin Học lần đầu tiên

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và các ví dụ hấp dẫn

Học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà

III Kiến thức trọng tâm:

Khái niệm thông tin

Khái niệm dữ liệu

IV Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

Thiết giảng và đặt câu hỏi

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

Em hãy cho biết thông tin là gì?

Và nó tồn tại ở đâu? Dưới dạng

nào?

Hãy cho một vài ví dụ về thông

tin?

Hãy cho biết những lợi ích khi

I Các khái niệm:

1.Thông tin (information): Thông tin là

nguồn gốc của nhận thức, hiểu biết Thông tincó thể phát sinh, mã hóa, biến dạng và truyền

đi nơi khác

Thông tin được thể hiện dưới nhiều dạngthức khác nhau như: Các tài liệu hình ảnh, chữviết, sóng ánh sáng, sóng âmvà sóng điện từv.v…

Trong đời sống hằng ngày nguồn phátsinh thông tin thường là: Sách báo, đài phátthanh, truyền hình, đi tham quan du lịch và cũngnhư tham khảo ý kiến người khác v.v…

Thông tin làm cho con người tăng sự hiểubiết, nhận thức tốt hơn về xã hội cũng như thiên

Trang 2

Khái niệm dữ liệu?

& Phân tích rõ tránh nhằm lẫn

giữa thông tin và dữ liệu

nhất

2 Dữ liệu (Data): Là sự biểu diễ của

thông tin, được thể hiện thông thường là các tínhiệu vật lý

Chú ý: Thông tin chứa ý nghĩa còn dữ liệu

không có ý nghĩa rõ ràng, nếu không được sắpxếp tổ chức và xử lý

Thông tin có thể phát sinh được, lưutrữ xử lý và tổ chức lại

4.Cũng cố: Cũng cố các khái niệm mới với học sinh đó là Thông tin, dữ liệu

và phân biệt giữa hai khái niệm này

5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị phần tiếp theo.

Ngày soạn:………

Trang 3

Tuần: 2

I Mục đích yêu cầu:

Học sinh nắm được vai trò của thông tin cũng như nắm bắt các khái niệmthời đại thông tin cũng như bùng nổ thông tin v.v…

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị giáo án

Học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà bài mớiø và học thuộc bài cũ

III Kiến thức trọng tâm:

Vai trò của thông tin

IV Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

Thiết giảng và đặt câu hỏi

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu khái niệm của thông tin cho VD?

Hãy nêu khái niệm dữ liệu? Phân biệt thông tin và dữ liệu?

3 Nội dung bài mới:

Hãy nêu vai trò của thông tin?

& Nêu một số vấn đề về thông

tin trong thời đại hiện nay cho các

em nắm bắt

Thông tin có vai trò như thế nào

đối với đời sống con người?

Hãy nêu các VD chứng tỏ thông

tin là căn cứ các quyết định?

& Nêu khái niệm “ bùng nổ “

thông tin sơ lược cho các học sinh

nắm bắt

II Vai trò của thông tin:

Thông tin là căn cứ cho những quyết định.Thông tin đóng vai trò trọng yếu cho sự pháttriển của nhân loại Thông tin có ảnh hưởng lớnđối với kinh tế, xã hội của mọi quốc gia

1 Thông tin và sự phát triển nhân loại:

Sự phát triển của văn minh nhân loại được đặctrưng bởi sự gia tăng nhu cầu khai thác, sử lý vàtích lũy thông tin

2 Thông tin là căn cứ cho các quyết định: Thông tin là yếu tố không thể thiếu được

trong lao động và sản xuất

3 Thông tin và thế giới hiện đại: thông

tin “đặc biệt” là tri thức, khoa học, kỷ thuật Nólà tài sản chung của mỗi quốc gia và nhân loại

4.Cũng cố: Vai trò của thông tin.

5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị phần tiếp theo.

Trang 4

Bài 2: MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

I Mục đích yêu cầu:

Học sinh phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa quá trình xử lýthông tin bằng thủ công và xử lý thông tin bằng máy tính điện tử

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, hình ảnh tổng thể của một máy tính điện tử.Học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà bài mớiø và học thuộc bài cũ

III Kiến thức trọng tâm:

- Quá trình xử lý thông tin

- Xử lý thông tin bằng máy tính diện tử

IV Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

Thiết giảng, mô tả và đặt câu hỏi

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Vai trò thông tin trong sự phát triển của loài người? Cho VD liên hệ?

3 Nội dung bài mới:

Hãy nêu quá trình xử lý thông

tin?

Cho VD và phân tích quá trình

xử lý thông tin dựa trên sơ đồ

tổng quát?

So sánh quá trình sử lý thông tin

của con người và máy tính điện

tử?

& Tốc độ xử lý nhanh độ tin cậy

cao

Khả năng nhớ lớn xong nó

vẫn thua bộ óc con người ở khả

năng sáng tạo

I Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử:

1.Sơ đồ xử lý thông tin tổng quát:

Đường truyền thông tin

Đường truyền tín hiệu điều khiển

2.Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử: a.Máy tính điện tử (MTĐT): Là công

cụ xử lý thông tin tự động ( không có sự thamgia trực tiếp của con người trong quá trình xửlý) Tuy nhiên MTĐT không thể tự nó quyếtđịnh các quá trình sử lý để làm được điều đócon người phải cung cấp ngay từ ban đầu choMTĐT chương trình xử lý

Thông tin ban đầu.

Xử lý.

Thông tin kết quả.

Quy tắc xử lý

Trang 5

Cho VD về quá trình xử lý thông

tin bằng MTĐT?

& Ứng dụng của Tin Học: Ngày

nay Tin Học được ứng dụng vào

một số lĩnh vực như:

- Các bài toán KHKT

- Các bài toán quản lý

t ử :

Chương trình

Dữ liệu

II Tin học: Là nghành khoa học non trẻ nhưng

phát triển hết sức nhanh chóng và có ảnh hưởnglớn tới đời sống xã hội của nhân loại Tin học lànghành khoa học nghiên cứu các quá trình xử lýthông tin một cách tự động dựa trên phương tiệnkỷ thuật Do sự phát triển mạnh mẽ của tin họcnên phạm vi của nó ta không thể xác định được,mà khi nói đến tin học người ta nghĩa ngay tớicác lĩnh vực như: Các hệ thống tin học, cơ sở dữliệu, trí tuệ nhân tạo…

4.Cũng cố: Quá trình xử lý thông tin, sơ đồ xử lý thông tin bằng MTĐT.

5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo.

Trang 6

Ngày soạn:…………

Tiết: 4

Tuần: 4

Ngày dạy:…………

I Mục đích yêu cầu:

Học sinh nắm bắt các thành phần của máy tính điện tử, chức năng của từngthành phần

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, hình ảnh tổng thể của một máy tính điện tử

Học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà bài mớiø và học thuộc bài cũ

III Kiến thức trọng tâm:

Các chức năng của một hệ xử lý thông tin tự động

IV Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

Thiết giảng, mô tả và đặt câu hỏi

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Vẽ sơ đồ quá trình xử lý thông tin và sơ đồ xử lý thông tin bằng MTĐT?Nêu mối quan hệ giữa hai sơ đồ này?

3 Nội dung bài mới:

Hãy nêu các thành phần cơ bản

của một máy tính điện tử?

Các chức năng của từng thành

phần máy tính điện tử?

Chức năng của CPU?

III Máy tính điện tử:

1.Sơ đồ tổng thể của MTĐT:

MTĐT gồm các thành phần sau: CPU, bộ

Monitor Printer

Đĩa cứng Đĩa mềm Đĩa CD Rom

Output Bộ nhớ ngoài

Key broad Mouse Scanner

Bộ xử lý trung tâm.

Bộ điều khiển số học.

Bộ điều khiển logic.

Bộ nhớ trong

Input

Trang 7

Chức năng của bộ nhớ? Phân

loại?

Chức năng bộ nhớ trong, bộ nhớ

ngoài?

Hãy nêu những đặc điểm khác

nhau giữa bộ nhớ trong và bộ

nhớ ngoài?

Phần cứng và phần mềm khác

nhau những điểm nào?

nhớ, thiết bị vào /ra và hoặt động trên nguyêntắc làm việc theo chương trình Dữ liệu đượctruy nhập thông qua dịa chỉ nơi lưu trữ dữ liệuđó

2 Bộ xử lý trung tâm (CPU): Có hai bộ

phận chính: bộ điều khiển số học và bộ điềukhiển logic CPU điều khiển và thực hiện cácthao tác xử lý dữ liệu theo chương trình đã nạptrong Ram

3 Bộ nhớ: Bao gồm bộ nhớ trong và bộ

nhớ ngoài Dung lượng nhớ là dung lượng tối đachứa được Bộ nhớ được đặc trưng bởi hai thànhphần: địa chỉ và nội dung, và chia làm hai loại:

- Bộ nhớ ngoài: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa

CD Rom,…

- Bộ nhớ trong: Bộ nhớ Ram và bộ nhớRom

4 Thiết bị vào, ra:

+ Thiết bị vào: bàn phím, chuột, ….

+ Thiết bị ra: màn hình, máy in, ổ đĩa, …

5 Phần mềm, phần cứng:

+ Phần mềm là các chương trình

+ Phần cứng là các linh kiện điện tử cấu tạonên máy tính

4.Cũng cố: Các chức năng của một hệ xử lý thông tin tự động.

5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo.

Trang 8

I Mục đích yêu cầu:

Học sinh nắm bắt được khái niệm hệ đếm

Nắm bắt được các dạng hệ đếm thường gặp

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị các câu hỏi kiểm tra 15’

Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà

III Kiến thức trọng tâm:

- Khái niệm hệ đếm

- Một số hệ đếm thường gặp,hệ đếm tổng quát

IV Phương pháp giảng dạy:

- Trình bày

- Diễn giải

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp: (kiểm tra 15’)

2 Nội dung bài mới:

Hãy nêu định nghĩa hê đếm?

Hãy nêu các hệ đếm thường

gặp?

I=1, V=5,X=10, L=50,C=50,

D=500, M=1000

Đáp số cho VD và tính?

Học sinh và tính toán trên VD

đó

VD:

Hệ đếm nhị phân có tập ký tự

I.Hệ đếm:

1.Định nghĩa:Hệ đếm được hiểu như tập các ký

hiệu và tập các qui tắc xác định dùng để biểu diễn và tínhgiá trị các số

2 Một số hệ đếm thường gặp:

a.Hệ đếm la mã:

* Ký hiệu: I, V, X, L, C, D, M

* Quy tắc:

- Những ký hiệu đứng liền nhau(1 ) cógiá trị bằng n* giá trị ký hiệu

- Ký hiệu V,D,L không lặp lại

- Hai ký hiệu trong đó ký hiệu có giá trị lớnđứng trước có giá trị bằng tổng giá trị hai ký hiệu và ngượclại

b Hệ đếm thập phân:

* Tập ký số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

* Quy tắc: Tuân theo quy tắc vị trí (giá trị mỗi ký sốphụ thuộc vào vi trí của nó trong biểu diễn)

+ Tổng quát:

Trang 9

Học sinh cho VD và tính?

Học sinh cho VD và tính?

Học sinh tự cho 1 cơ số bất kỳ từ

1->16 cả lớp tính trên VD đó và

biến đổi ra 1 cơ số tuỳ ý

c Hệ đếm nhị phân:

* Tập ký số: 0, 1

* Tập quy tắc: Tương tự như thập phân

+ Tổng quát:

d Hệ đếm thập lục phận:

* Tập ký số: 0,1,2,3,…,8,9,A,B,C,D,E,F

Trong đó: A=10, B=11, C=12, D=13, E=14, F=15;

* Tập quy tắc: tương tự như thập phân

e Hệ cơ số tổng quát: Với b

* Tập ký số: 0,1,2,3,…,b-1

* Quy tắc: Giá trị của mỗi ký số phụ thuộc vào vịtrí mà nó biểu diễn

=

3 Biến đổi biểu diễn cơ số:

a Biến đổi biểu diễn cơ số ở cơ số b dạngthập: Tương tự như trên ta có tổng quát:

Trang 10

Tổng quát:(lặp bảng)

4.Cũng cố: Các hệ đếm thập lục,nhị phân và các cách biến đổi biểu diễn

5 Dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Trang 11

I Mục đích yêu cầu:

Học sinh cần nắm rõ cách biến đổi biểu diễn rõ ở dạng cơ số b sang hệ cơ

số b’ và các phép trong hệ nhị phân và logic

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị các các bài tập cho học sinh

Học sinh: Làm bài tập và học bài cũ

III Kiến thức trọng tâm:

- Các phép trong hệ đếm nhị phân

- Các phép toán logic, các dạng dữ liệu

IV Phương pháp giảng dạy:

- Diễn giải,luyện tập

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Ghi rõ công thức tổng quát chuyển đổi cơ ?

số b -> cơ số 10 và ngược lại ? Cho VD và tính?

3 Nội dung bài mới:

Học sinh cho VD đơn giản để

kiểm tra thực hành cách 1

Cho VD, học sinh chuyển đổi

VD:

VD:

c/ Biến đổi biểu diễn với 2 hệ cơ số khác nhau:

* Cách 1:biến đổi từ hệ cơ số b sang hệ cơ số 10 rồi biếnđổi từ hệ số 10 sang cơ số b’

* Cách 2:biến đổi trực tiếp nhưng thuật toán khó.Tuynhiên trong vài trường hợp lại rất đơn giản

+ Chuyển đổi cơ số 2 sang 8 và ngược lại:nhóm thànhtừng nhóm (mỗi nhóm 3 chữ số nhị phân từ phải sangtrái.Thay mỗi nhóm bằng 1 chữ số cơ số 8 và ngược lại.) Tương tự cho hệ cơ số 2 sang cơ số 16 và ngược lại

II Các phép toán trong hệ nhị phân:

Cũng như số học thập phân,số học nhị phân cũng gần

4 phép toán: cộng, trừ, nhân, chia

Trang 12

Học sinh cho VD và tính toán?

Cho VD và tính toán?

VD:

Học sinh cho VD và tính toán

theo VD đó ?

Học sinh tự cho VD minh hoạ và

các phép toán logic trên mệnh

đề

Cho VD và tính?

Cho VD và kết hợp các phép

trên để làm?

Các dạng thường gặp trong

MTĐT là gì?Cho VD

0 + 1 = 1

1 + 1 = 10

b) Trừ hai số nhị phân:

0 - 0 = 0

1 - 0 = 1

0 - 1 = 1

10 - 1 = 1

c) Nhân hai số nhị phân:

1 * 0 = 0

1 * 1 = 1

0 * 1 = 0

0 * 0 = 0

* Quy tắc nhân 1 số nhị phân với ta chỉ việc thêm

n chữ số 0 vào bên phải số đó

d) Phép chia hai số nhị phân:Thực hiện theo cùng phương pháp như chỉ 2 số thập phân VD:

1111112: 1012 = 11002 và dư 112 Vây 6310: 510 =1210 dư 310

* Quy tắc chia nhanh một số nhị phân cho Ta chỉ việc xoá n chữ số ở bên phải số đó

III Các phép toán trong logic mệnh đề:

1/ Phép nhân logic: với true = 1 và false = 0

a b a

0 0 0

0 1 0

1 0 0

1 1 1

2/ Phép cộng logic: a b

0 0 0

0 1 1

1 0 1

1 1 1

3/ Phép phũ định: a

0 1

1 0

IV Các dạng dữ liệu và biểu diễn thông tin trong MTĐT

Trang 13

Máy tính biểu diễn dữ liệu trong

máy tính như thế nào?

a/ Các dạng dữ liệu cơ bản: SGK

b/ Biểu diễn các ký tự –Bộ mã ASCCI:

Mỗi ký tự trong máy tính được biểu diễn qua mã số nhị phân có độ dài cố định

Trong các số bảng mã hiện nay bảng mã ASCCI được dùng phổ biến

Ký tự Mã

A 65

B 66

a 97

b 98

4.Cũng cố:

- Phép toán trên hệ nhị phân

- Phép toán logic

5 Dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị các bài tập SGK tiết nào làm bài tập.

Trang 14

I Mục đích yêu cầu:

Học sinh thành thạo các phép toán đổi cơ số

+ Từ thập phân sang cơ số nhị phân và ngược lại

+ Các phép toán mệnh đề

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giải các bài tập trong sách SGK và tìm kiếm thêm một số bàitập tương tự để học sinh nắm thêm

Học sinh: Làm bài tập cũ và làm trước các bài tập trong SGK

III Kiến thức trọng tâm:

- Phép chuyển đổi cơ số

- Các phép toán logic mệnh đề

IV Phương pháp giảng dạy:

- Ôn tập, kiểm tra

- Bổ sung các kiến thức còn yếu kém

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Tại sao người ta sử dụng hệ cơ số nhị phân để biểu điễn thông tin trongMTĐT

b/ Trình bày các dạng dữ liệu cơ bản và nêu VD minh hoạ?

3 Nội dung bài mới:

& Nhắc lại sơ lượt cách đổi

cơ số thập phân sang nhị

phân

Học sinh xung phong lên

bảng làm bài tập

Giáo viên: Kiểm tra và

sửa chửa bổ xung

GV: Gọi HS lên bảng

* Đổi các số thập phân sau sang hệ nhị phân:

a/

=b/

=c/

=d/

=Bài 1.1 trang 5 SGK

* Đổi các số nguyên từ hệ nhị phân sang hệ thập phân:

Trang 15

giải bài tập (bài 1.1)

& GV: Nêu lại kiến thức

HS xung phong lên bảng

giải bài tập

HS: Theo chỉ định của GV

lên bảng làm bài

& GV: Nhắc sơ lược các

phép toán mệnh đề

HS:lên bảng giải bài tập

theo chỉ định của GV

GV:Nhắc lại một số phép

toán trong hệ nhị phân

HS:xung phong giải bài tập

a/

b/

= =710 c/

= =910 d/

= =1310Bài 1.2: SGK (bài tập tin học 10 trang 5)

* Các phép toán mệnh đề, xác định giá trị logic của cácmệnh đề sau:

Với a=30, b=3 a/

đúng

b/

ĩ đúngBài 1.8: trang 7 sách bài tập

* Các phép toán nhị phân:

a/ 101+11 =1000b/ 10 +1001 =1011c/ 1010+101 =1111d/ 1111-100 =1011Bài 1.5 và bài 1.6 sách bài tập trang 6

4.Cũng cố:Phép chuuyển đổi cơ số thập phân sang nhị phân và ngược lại

+ Phép toán trong hệ nhị phân

+ Phép toán logic mệnh đề

5 Dặn dò: làm các bài tập còn lại trong sách bài tập và chuẩn bị bài mới.

Trang 16

Ngày soạn:…………

Tiết: 8

Tuần: 8

Ngày dạy:………

BÀI 4: GIẢI THUẬT

I Mục đích yêu cầu:

Học sinh nắm được khái niệm giải thuật, các đặc trưng của giải thuật cũng

như các cách biểu diễn giải thuật Từ đó học sinh có thể chuyển những bài toán

thực tế đến dạng giải thuật

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và các VD tiêu biểu

Học sinh: Học bài cũ và xem trước ở nhà

III Kiến thức trọng tâm:

- Khái niệm giải thuật

- Đặc trưng giải thuật

- Các cách biểu diễn giải thuật

IV Phương pháp giảng dạy:

- Diễn giải, mô hình, trình bày, giải thích

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Nêu các phép toán nhị phân (lặp bảng)

áp dụng tính: 1100 * 101

1010 + 110

b/ Nêu các phép toán mệnh đề ?(lặp bảng)

áp dụng để tính: Với a=3,b=1,c=4

b1/

b2/

3 Nội dung bài mới:

VD: Có 15 que diêm Hai người

chơi luân phiên bốc diêm Mỗi lần

mỗi người bốc từ một 1 đến 3 que

diêm Người nào bốc cuối cùng

sẽ thua cuộc

=> Làm thế nào để người đi trước

luôn thắng cuộc

- Do số que diêm là hữu hạn và số

que diêm được bốc > 0 nêu giải

thuật đến một lúc nào đó sẽ kết

I Khái niệm:

Theo định nghĩa trực giác được hiểu theo mộtqui tắc chính xác và đơn trị để tiến hành một số hữuhạn những thao tác sơ cấp trên những dữ kiện vào(input) sao cho một số lần hữu hạn bước thì cho ta kếtquả mong muốn (output) của bài toán

II Các đặc trưng của giải thuật:

a Tính kết thúc:

Sau một số hữu hạn lần thực hịên, giải thuật phảikết thúc

Trang 17

Theo đề bài -> lần bốc cuối cùng

sẽ là một que

* Giải thuật:

B1:Bốc 2 que

B2:Nếu số que còn lại là một thì

thực hiện bốc 6.Nếu không đợi đối

phương bốc

B3:(giả sử) đối phương bốc x que

B4: Bốc a=(4-x) que

=> Aùp dụng với số que tuỳ ý

=> Giải thuật như thế nào?

& Giải thuật tìm UCLN của 2 số

nguyên dương a,b => gợi ý

b Tính xác định:

Trong giải thuật các thao tác sơ cấp phải đượchiểu một cách đơn trị, không thể gây nhập nhằng(nhằm lẫn)

c Đại lượng vào: Dữ liệu đưa vào giải thuật

phải hợp lý

d Đại lượng ra: Dữ liệu kết quả thu được sau

khi giải thuật dừng

e.Tính hiệu quả: Giải thuật thực hiện nhanh

tính hiệu quả chính xác, dùng ít miền lưu trữ (kết quảtrung gian)

f Tính phổ dụng: Giải thuật thường được xây

dựng để giải quyết không phải không phải chỉ mộtbài toán riêng lẽ mà cả một lớp bài toán có cùng cấutrúc nhưng với những dữ liệu cụ thể khác nhau

* Giải thuật (thuật toán):Là 1 kiểu liệt kê cácchỉ dẫn (hay qui tắc) cần thực hiện theo cùng từngbước xác định nhằm giải một bài toán đã cho

4.Cũng cố:

Dựa vào thêm 1 vài thuật toán ”gợi ý thêm ” nhằm nhấn mạnh các đặc

trưng của thuật toán

5 Dặn dò: Về nhà học bài cũ chuẩn bị phần biểu diễn giải thuật.

Trang 18

Ngày soạn:………….

Tiết: 9

Tuần: 9

Ngày dạy:………

BÀI 4: GIẢI THUẬT (tt)

I Mục đích yêu cầu:

Học sinh ôn lại các đặc trưng của giải thuật thông qua các cách biểu diễn

giải thuật Từ các cách biểu diễn giải thuật -> nắm vững hơn về giải thuật

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị các VD sinh động

Học sinh: Học bài cũ và xem trước bài mới

III Kiến thức trọng tâm:

- Biểu diễn giải thuật bằng cách liệt kê từng và lưu đồ

IV Phương pháp giảng dạy:

- Mô tả, trình bày, giải thích

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Giải thuật là gì ? Cho VD minh họa?

b/ Trình bày các tính đặc trưng của giải thuật

3 Nội dung bài mới:

& Nhắc lại cơ lượt về giải

thuật

HS: các hình thức biểu diễn

giải thuật mà em biết ?

HS: cho ví dụ

Cho 1 bài toán cụ thể để tính

UCLN từ đó đưa ra giải thuật

ơclit

& Liệt kê các sơ đồ khối thông

thường hay sử dụng ?

I Các cách thức diễn tả giải thuật:

1.Liệt kê từng bước: Giải thuật được diễn tả theo

hình thức liệt kê từng bước

VD: Cho hai số nguyên dương a,b cần xây dựnggiải thuật để tìm UCLN của a và b

Input: a,b:nguyên dương

Output: UCLN của a và b

Bước 1: Chia a cho b tìm số dư r.

Bước 2: Nếu r=0 thì thông báo kết quả UCLN là

b Dừng giải thuật

Bước 3: Nếu thì gán giá trị b cho a Thựchiện lại Bước 1

2.Lưu đồ: Là công cụ giúp ta diễn tả giải thuật một

cách trực quan.Lược đồ được tạo bởi 4 loại khối nốivới nhau bởi các cung

Hoặc => khối

Hoặc : Khối thao tác

Bắt đầuBắt đầu

Trang 19

HS: Vẽ lưu đồ ?

Liên hệ giải thuật liệt kê để

đưa ra lưu đồ giải thuật

Giới thiệu thêm cách tìm

UCLN bằng cách tìm hiệu của

a,b

Gợi ý đưa ra các bước của giải

thuật (liệt kê)

Biểu diễn bài tập giải thuật

trong SGK thành lưu đồ

& Đưa ra giới thiệu 1 số

ngôn ngữ lập trình -> cấu trúc điều

khiển

& Liệt kê đến thuật giải ơclit

để học sinh tự lập giải thuật bằng

cấu trúc điều khiển -> dưới sự

hướng dẫn của giáo viên

=>khối kết thúc

:Khối điều kiện

: cungVD: Chúng ta dùng lưu đồ biểu diễn lại thuật giảiơclit tìm UCLN của hai số nguyên dương

Đ

S

3 Các cấu trúc điều khiển:

Thông thường người ta sử dụng 1 trong những cấutrúc điều khiển sau:

+ Cấu trúc tuần tự: a->b + Cấu trúc lặp: while do hoặc repeat until + Cấu trúc rẽ nhánh If else trên là 1 dụng cụbiểu diễn giải thuật của ngôn ngữ lập trình nào đấy

4.Cũng cố:- Theo từng bước xung quanh giải thuật ơclit mà cùng số cách

Gán b = r

Trang 20

Ngày soạn:………….

Tiết: 10

Tuần: 10

Ngày dạy:…………

BÀI 4: BÀI TẬP

I Mục đích yêu cầu:

Học sinh nắm vững hơn về các đặc trưng của giải thuật và biểu diễn giải

thuật

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giải các bài tập trước ở nhà

Học sinh: Học bài cũ và làm bài trước

III Kiến thức trọng tâm:

- Ôn lại các đặc trưng của giải thuật

- Biểu diễn giải thuật bằng liệt kê và lưu đồ

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Biểu diễn bằng thuật toán tìm UCLN của 2 số a, b bằng cách liệt kê

từng bước

- Biểu diễn thuật toán UCLN của 2 số a, b bằng cách vẽ lưu đồ

3 Nội dung bài mới:

HS: Giải thuật là gì cho VD?

GV: Phân tích sơ lược tầm

quan trọng của việc xác định mục

đích và yêu cầu của bài toán Từ

đó ->giải thuật và để giải?

HS xung phong giải bài ?hoặc

giáo viên chỉ định

HS: Tính xác định của giải

thuật ?

& Các thao tác sư cấp phải

được hiểu 1 cách đơn trị không

Bài 1: Xác định cái vào và cái ra cho các giải

thuật sau đây:

a Rút gọn một phân số

b Kiểm tra xem 3 số cho a,b,c có thể là độ dài của

1 tam giác hay không ?

c Tính trung bình cộng của hai số ?

d Dùng 1 cốc phụ để tráo nước ở hai cốc cho trước

e Tìm chi vi và diện tích của hình tròn có bán kínhcho trước

Bài 2: Cho tam giác ABC có góc vuông A cho

biết cạnh a và góc B Hãy viết giải thuật để tínhC,cạnh b và cạnh c (viết giải thuật dước dạng liệt kêtừng bước

B

c a

Trang 21

gây ra hiểu lầm

HS vẽ hình và gợi ý?

HS lên bảng làm bài

* Đưa ra bài toán làm sôi động

lớp - > làm tăng tính suy nghĩ tư

duy thuật toán Vd:Cho 12 chiếc

nhẫn vàng trong đó có 1 chiấc

nhẫn giả nhẹ hơn các chiếc khác

Hãy đưa ra cách xác định chiếc

nhẫn giả đó với ít lần cân nhất

(dùng cân 2 đĩa không cơ quả cân

)

HS giải trên bảng Nêu 1

vài ý quan trọng trong việc tìm

hiểu áp dụng toán vào giải thuật

A b C

Bài 3: Hãy viết giải thuật tính tổng các số tự

nhiên từ 1->n (biểu diễn dưới dạng lưu đồ)

Đ

S

* Ngoài ra ta còn có thể giải bằng cách dùng cáchtính tổng chuỗi:

4.Cũng cố: Thông qua từng bài tập cũng cố lại các dạng đặc trưng cũng như

biểu diễn giải thuật

5 Dặn dò: Về nhà làm bài 2,6 trang 52 SGK chuẩn bị bài ngôn ngữ lập

trình

Bắt đầu

S=0I=1

In SI<=N

I=i+1

Trang 22

I Mục đích yêu cầu:

- Học sinh nắm được sơ lược khái niệm ngôn ngữ lập trình, và một số loại

ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên :Chuẩn bị các kiến thức liên quan

- Học sinh :chuẩn bị bài mới, học bài củ

III Kiến thức trọng tâm:

- Khái niệm ngôn ngữ lập trình , các loại ngôn ngữ

- Hệ điều hành

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sơ lược giải thuật rút gọn phân số bằng biểu diễn liệt kê từng phần

- Thông qua các câu hỏi thêm trong giờ dạy

4 Nội dung bài mới:

Chương trình máy tính

Được tạo ra từ đâu?

VD : INPUT: a (Nạp a từ bàn

phím)

PRINT : e (Hiển thị e ra màn

hình )

Nêu sơ lượt sự giống nhau và khác

nhau giữa các ngôn ngữ lập trình

và ngôn ngữ tự nhiên

I.Khái niệm: Là phương tiện giao tiếp giữa người và

máy tính

- chương trình máy tính chính là một giải thuậtđược viết dưới dạng ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữdùng để viết lập trình máy tính được gọi là Ngôn ngữlập trình

II.Các loại ngôn ngữ lập trình :

1 Hợp ngữ : Là ngôn ngữ lập trình Tên các

câu lệnh thường viết dưới dạng tiếng Anh và gồm 2phần:

- Phần đầu:Là tên lệnh chỉ phép toán

- Phần sau:Cho biết địa chỉ chứa các loạiphép toán

2.Ngôn ngữ máy : Là ngôn ngữ làm việt trên cơ

sở nhị phân Chương trình ngôn ngữ máy chỉ chứa 2

Trang 23

Hãy nêu các ngôn ngữ lập trình

mà em biết?

Nêu sơ lượt ngôn ngữ lập trình

hợp ngữ vàngôn ngữ máy?

Quá trình giải quyết bài toán khi

lập trình như thế nào?

Nhắc lại một số giải thuật và các

đặc trưng của giải thuật

ký hiệu 1, 0

- Chương trình hợp ngữ là các chương trìnhkhác trước khi thực hiện phải dịch sang ngôn ngữmáy

- Chương trình hợp ngữ khi nạp vào máy sẻđược dịch thành ngôn ngữ máy

3.Các ngôn ngữ lập trình bật cao: Các ngông

ngữ bậc cao có những đặc điểm sau :

- Các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình gần gũivới ngôn ngữ tự nhiên của con người

- Tùy theo lỉnh vực ứng dụng mà các ngônngữ lập trình cung cấp các phương tiện trợ giúp đểgiải các bài toán khoa học kỷ thuật , quản lý , vv : Quá trình xử lý bài toán của ngôn ngữ bật cao :

- Xác định giải thiết , kế qảu cần đạt

- Xát định giải thuật , giải bài toán

- Sử dụng ngôn ngữ lập trình bật cao lập trình

- Nạp chương trình vào máy tính địên tử

- Dịch chương trình đã nạp sang ngôn ngữ máy

- Yêu cầu thực hiện chương trình

Trang 24

I Mục đích yêu cầu:

- Học sinh nắm được sơ lược cơ chế làm việc của một số ngôn ngữ lập trình,

và hệ điều hành

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : Chuẩn bị các kiến thức liên quan

- Học sinh : Chuẩn bị bài mới, học bài cũ

III Kiến thức trọng tâm:

- Chương trình dịch

- Hệ điều hành

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ngôn ngữ lập trình? Cho vd?

- Nêu một số đặc trưng của các ngôn ngữ lập trình

5 Nội dung bài mới:

Nhắc lại MTĐT chỉ làm việc trực

tiếp với ngôn ngữ máy

Chức năng của chương trình dịch ?

Nêu lại một số chức năng của

CPU

Nêu sự khác biệt giữa thông dịch

và biên dịch của ngôn ngư lập

trình

Hệ điều hành là gì?

Chức năng của hệ điều hành ?

Nhắc lại một số chức năng của

III.Chương trình dịch:

Trong các ngôn ngữ lập trình thì ngôn ngữ máy cóbậc thấp nhất Việc dịch một chương trình viết bằng ngôn ngữ bật cao sang ngôn ngữ máy do một chươngtrình đặc biệt đảm nhận gọi chương trình dịch

& Chức năng của chương trình dịch : Duyệt chương trình nguồn để phát hiện và thấynó lỗi cú pháp ( Lồi do người viết chương trình viết sai).Trong trường hợp chương trình dịch không phát hiệnlỗi trong chương trình nguồn Nó sẽ dịch chương trìnhnguồn sang ngôn ngữ máy

IV Hệ điều hành :

Gồm nhiều chương trình đồng bộ quản lý tất cảcác hoặc động của máy tính điện tử

& Chức năng của HĐH :

- Điều khiển việc thực hiện các chương trìnhđược dịch sang ngôn ngữ máy

Trang 25

Hãy nêu một số HĐH mà em

biết?Đặc trưng của nó ?

- Quản lý cơ sở dử liệu phân phối bộ nhớ , thờigian và thiết bị dùng chung như : máy in , ổđĩa cho từng chương trình

Hệ điều hành thường là những bộ chương trình rất lớnvà phức tạp , chứa hàng trăm vạncâu lệnh và donhững nhóm lập trình viên xuất sắc lập ra

4 Cũng cố:

- Các loại ngôn ngữ lập trình

- Hệ điều hành

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau ôn tập

Trang 26

I Mục đích yêu cầu:

- Học sinh hiểu vận dụng hệ cơ số nhị phân và thập phân(chuyển đổi)

- Học sinh vận dụng linh hoạt những phương pháp giải toán chuyển sang dạngbiểu diễn của giải thuật

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : Chuẩn bị các bài tập và đáp án

- Học sinh : Chuẩn bị làm bài tập trước ở nhà, học bài cũ

III Kiến thức trọng tâm:

- Đổi cơ số, phép toán logic mệnh đề

- Biểu diễn giải thuật

IV.Phương pháp giảng dạy:

- Ôn tập kiểm tra kỷ năng tính toán của học sinh

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thông qua các hoạt động làm bài tập

6 Nội dung bài mới:

Gv: ra bài tập

Hs: xung phong hoăc chỉ định lên

bảng giải bài tập

Nhắc nhở cách trình bày bài làm

của học sinh

+ Liên hệ với các hệ cơ số khác

Nhắc lại các phép tóan logic

mệnh đề thông qua các câu hỏi =>

học sinh trả lời

Nhắc lại cách trình bày giải

III.Các phép toán mệnh đề:

Xác định giá trị logic của các mệnh đề sau vớia=3, b=8:

a

Trang 27

- Gợi ý những điểm mà học sinh

cần quan tâm

- Liên hệ đến các cách biểu diễn

giải thuật? ( bằng liệt kê và bằng

IV Giải thật :

a Cho 2 số nguyên tố a,b tìm max (a,b) biểu diễn giải

thật bằng cấu trúc điều khiển

If (a>=b) then max := aElse max := b ;

b Cho hai giá trị a,b viết giải thuật thể hiện nơ hoángiá trị này không thể hoán vị được

Giải tam := a ; a := b; b := tam ;

4 Cũng cố:

- Sau mỗi dạng bài tập cũng cố và nhắc nhở ngay phương pháp trình

bày cũng như là cách giải

5 Dặn dò:

- Về nhà học tất cả các bài và chuẩn bị tiết sau thi học kỳ I

- Làm bài 1.1,1.2 sách bài tập

- Làm bài tập 2,3,7 trang 52 SGK

Trang 28

Ngày soạn:………….

Tiết: 14

Tuần: 14

Ngày dạy:…………

KIỂM TRA HỌC KỲ

I Mục đích yêu cầu:

- Kiểm tra những kiến thức mà học sinh nắm được sau khi học chương I

- Kiểm tra kỷ năng tính toán của học sinh

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : Chuẩn bị các đề kiểm tra và đáp án

- Học sinh : Chuẩn bị làm bài tập trước ở nhà, học bài cũ

III Kiến thức trọng tâm:

- Đổi cơ số, phép toán logic mệnh đề

- Biểu diễn giải thuật

IV.Phương pháp giảng dạy:

- Kiểm tra theo dõi sự tiếp thu của học sinh

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Mỗi câu tương ứng là 2 điểm

Trang 29

Câu 5 : viết giải thụât giải PT : ax2 + bx +c = 0biểu

diễn bằng cấu trúc điều khiển

Ngày đăng: 26/10/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung được phương pháp  định dạng - Giao an Tin hoc lop 10
Hình dung được phương pháp định dạng (Trang 58)
Bảng để học sinh theo dõi dễ dàng. - Giao an Tin hoc lop 10
ng để học sinh theo dõi dễ dàng (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w