- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.. Thuật ngữ tin học Tin học là một ngành khoa học có: Đối tượng nghiên cứu: Thông tinCông cụ
Trang 1Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Bài 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết tin học là một ngành khoa học
- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội
- Biết các đặt trưng ưu việt của máy tính
- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
Làm cho các em bước đầu có sự hứng thú, chủ động nắm bắt, thu thập tri thức khoa học, từ đó làm nảy sinh nhu cầu học tập không ngừng và có động cơ, định hướng cụ thể
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk tin 10, sgv
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.
III Phương pháp:
• Giảng giải, vấn đáp gợi mở, thảo luận
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức: (2’) ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Nội dung bài mới:
20’ GV: Hãy kể tên các ứng dụng của tin
học trong thực tiễn mà các em biết?
HS: Ứng dụng trong quản lý, kinh
doanh, giáo dục, giải trí,
GV: Vậy các em có biết ngành tin học
hình thành và phát triển như thế nào
1970 - nay: Thời kỳ phát triển của thông tin toàn cầu (Internet)
Với sự ra đời của máy tính điện tử nên con người cũng từng bước xây dựng ngành khoa học tương ứng để đáp ứng những yêu cầu khai thác tài nguyên thông tin
Ngày soạn: 10/08/2014 Tiết 1
Ngày dạy: 12/08/2014
Trang 2GV: Sau khi tìm hiểu hai phần trên, ta
có thể rút ra được khái niệm Tin học là
3 Thuật ngữ tin học
Tin học là một ngành khoa học có:
Đối tượng nghiên cứu: Thông tinCông cụ nghiên cứu: MTĐT
Vậy: Tin học là một ngành khoa học có
mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
Trang 3Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm thông tin, lượng tt, các dạng tt, mã hoá thông tin cho máy tính
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ, sgk,sgv.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.
III Phương pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (2’) ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Câu hỏi: Nêu các đặc tính ưu việt của máy tính?
- Gọi 1 hs lên bảng trả lời
- Gọi hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)
- Giáo viên nhận xét và đánh giá
3 Nội dung bài mới:
10’
10’
GV: Các em biết được những gì qua
sách, báo,
HS trả lời: thông tin
GV: Vậy thông tin là gì?
HS ghi khái niệm
GV: Hãy nêu một số ví dụ?
HS: Vd: Các thông tin về an toàn giao
thông, thi tốt nghiệp THPT
GV: Vậy làm thế nào để phân biệt giữa
các sự vật hiện tượng?
HS trả lời: Thuộc tính của đối tượng
HS ghi bài
GV: Như chúng ta đã biết để xác định
khối lượng một vật người ta sử dụng
đơn vị: g, kg, tạ và tương tự như vậy
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu
KN: Thông tin là sự hiểu biết của con người về thế giới xung quanh.
Thông tin về một đối tượng là tập hợp các thuộc tính về đối tượng đó, được dùng để xác định đối tượng, phân biệt đối tượng này với đối tượng khác
Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa và đưa vào máy tính
2 Đơn vị đo lượng thông tin
Đơn vị đo thông tin là bit Bit là phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính lưu trữ một trong
Ngày soạn: 14/08/2014 Tiết 2
Ngày dạy: 16/08/2014
Trang 410’
để xác định độ lớn của một lượng thông
tin người ta cũng sử dụng đơn vị đo
GV: Nêu ví dụ: Thông tin gốc: ABC
Thông tin mã hóa:
01000001 01000010 01000011
HS ghi bài
Nhắc học sinh xem bộ mã ASCII cơ sở
hai kí hiệu 0 hoặc 1
Các đơn vị đo thông tin
a Dạng văn bản: sách, báo, bảng tin
b Dạng hình ảnh: biển báo, biển quảng cáo
c Dạng âm thanh: tiếng nói của con người, tiếng sóng được lưu trữ trong băng từ, đĩa từ
4 Mã hóa thông tin trong máy tính
Để máy tính có thể xử lý được, thông tin cần phải được biến đổi thành dãy bit Cách biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin
Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta chỉ cần mã hóa ký tự Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hóa > mã hóa được 28 = 256 kí tự
Bộ mã ASCII không mã hóa đủ được các bảng chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới Vì vậy người ta xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 2 byte để mã hóa
216=65536 ký tự
V Củng cố và dặn dò: (3’)
- Khái niệm thông tin và dữ liệu, đơn vị đo thông tin Đọc trước phần Biểu diễn thông tin trong máy tính của bài Thông tin và dữ liệu
BTVN: 1 đĩa mềm có dung lượng là 1,44 MB lưu trữ được 150 trang sách Hỏi 1 đĩa DVD
có dung lượng 4 GB lưu trữ được bao nhiêu trang sách?
4
Trang 5Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tiết 2)
1 Giáo viên: Giáo án + sgk tin 10 + sách tham khảo.
2 Học sinh: Sách giáo khoa + vở ghi
III Phương pháp:
- Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, thảo luận
IV Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức: (2’) ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: + Muốn máy tính hiểu và xử lí thông tin người ta làm thế nào? Thế nào là thông tin? dữ liệu?
+ Nêu những đơn vị để đo thông tin? Có mấy dạng thông tin, cho vd? Gọi lần lượt 2 hs lên bảng trả lời từng câu hỏi
Gọi hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)
Giáo viên nhận xét và đánh giá
3 Nội dung bài mới:
Ngày soạn: 17/08/2014 Tiết 3
Ngày dạy: 19/08/2014
Trang 6Nhị phân: 0, 1Hexa: 0, 1, 2, , 9, A, B, C, D,
E, F
Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ thập phân: Mọi số N có thể được
biểu diễn dưới dạng:
N = an10n + an-110n-1 + + a1101+a0100 + + a-110-1+ +a-m10-m, 0≤ai≤9
Hệ nhị phân: tương tự như hệ thập
phân, mọi số N có thể được biểu diễn dưới dạng:
N = an2n + an-12n-1 + + a121+a020 + + a-12-1+ +a-m2-m, ai = 0, 1
Hệ hexa: tương tự
N = an16n + an-116n-1 + + a1161+a0160 + + a-116-1+ +a-m16-m, 0≤ai≤15
Với quy ước: A = 10; B = 11; C = 12;
D = 13; E = 14; F = 15
Biểu diễn số trong máy tính
Biểu diễn số nguyên: Ta có thể chọn 1
byte, 2 byte, 3 byte, 4 byte để biểu diễn
số nguyên có dấu hoặc không dấu Các bit của 1 byte được đánh dấu từ phải sang bắt đầu từ 0
bit 7
bit 6
bit 5
bit 4
bit 3
bit 2
Biểu diễn số thực: Mọi số thực đều có
thể được biểu diễn dưới dạng ±Mx10±
K 0.1≤M<1 (dấu phẩy động)
Trong đó: M là phần định trị
K là phần bậcTrong máy tính dùng 4 byte để biểu 6
Trang 8Bài tập và thực hành 1: LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cũng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên
- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
-Thông qua việc hiểu rõ thông tin được lưu trên máy tính như thế nào sẽ giúp cho
HS thêm yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk tin 10, sách tham khảo
2 Học sinh: Sách giáo khoa tin 10, vở ghi.
III Phương pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (2’) Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: - Thông tin là gì? Hãy nêu các dạng thông tin mà em biết?
- Hãy nêu các cách biểu diễn thông tin trên máy tính mà em đã biết?
3 Nội dung bài mới:
10’ GV:Thông tin là gì?
HS trả lời
GV: Để phân biệt đối tượng này với đối
tượng khác người ta dựa vào đâu?
HS trả lời: tập hợp các thuộc tính của đối
thông tin người ta dùng gì?
HS trả lời: đơn vị đo thông tin
GV: Tin học dùng hệ đếm nào?
HS trả lời: hệ nhị phân và hexa
GV: Cách biểu diễn số nguyên và số
Trang 9HS tra phụ lục SGK trang 169 và trả lời.
Tương ứng với dãy ký tự: Hoa
lưu trữ được 400 trang văn bản Vậy nếu dùng một ổ đĩa cứng có dung lượng 12GB thì lưu giữ được bao nhiêu trang văn bản?
Bài 2:
Dãy bit "01001000 01101111 01100001" tương ứng là mã ASCII của dãy ký tự nào?
Bài 3: Để mã hóa số nguyên - 27 cần dùng
ít nhất bao nhiêu byte?
Bài 4: Viết các số thực sau đây dưới dạng
Trang 10Đọc lại cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số.
Đọc trước bài 3: Giới thiệu về máy tính
**********************************************
Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được các thành phần của hệ thống tin học
- Biết cấu trúc của một máy tính
- Biết các thành phần của bộ xử lý trung tâm
Trang 112 Học sinh:
- Sgk + vở ghi
III Phương pháp:
- Giảng giải + gợi mở, vấn đáp + trực quan
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức (2’)
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Đổi số sau sang hệ nhị phân và hexa: 234.62510
KQ: 234.62510 = 11101010.1012 = EA.A
3 Bài mới
Lời vào bài: Như chúng ta đã biết, tin học là một ngành khoa học có đối tượng
nghiên cứu là thông tin và công cụ là máy tính Vậy máy tính được cấu tạo như thế nào? Có nguyên lý hoạt động như thế nào? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu chúng
HS: sự quản lý và điều khiển của con
người là quan trọng nhất trong một hệ
thống tin học
GV: Mọi máy tính đều có một sơ đồ cấu
trúc như sau:
HS vẽ cấu trúc của một máy tính
GV: Các mũi tên chỉ việc trao đổi thông
tin giữa các bộ phận Máy tính có những
bộ phận chính nào?
HS: Trả lời
1 Khái niệm hệ thống tin học
Khái niệm: SGK trang 19.
Hệ thống máy tính gồm ba thành phần:
Phần cứng: Máy tính và các thiết bị liên quan
Phần mềm: Gồm các chương trình
Sự quản lý và điều khiển của con người
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
Cấu trúc chung của một máy tính gồm:
• Bộ xử lí trung tâm
• Bộ nhớ trong
• Các thiết bị vào / ra
Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong
Thiết bị ra
Thiết bị vào
Bộ xử lý trung tâm
Bộ điều khiển Bộ số học/lôgic
Trang 1215’ GV: Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu
GV: Giới thiệu các bộ phận của CPU
HS: lắng nghe, ghi bài
GV: Nêu các phép toán số học và lôgic?
GV: Ngoài hai bộ phận nói trên, bên
trong CPU còn có một số thanh ghi
(register) và bộ nhớ đệm (cache)
HS: nghe, ghi chép
GV: Do tốc độ của CPU và tốc độ của
truy cập dữ liệu ở các thiết bị lưu trữ là
chênh nhau khá lớn vì vậy bộ nhớ cache
có chức năng giúp cho tốc độ truy cập
dữ liệu nhanh hơn Do đó Cache có
dung lượng càng lớn thì càng cải thiện
+ CU: quyết định các thao tác phải làm bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển.+ ALU: thực hiện hầu hết các phép tính quan trọng trong máy tính
Thanh ghi (register): là các ô nhớ đặc biệt, được sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh
và dữ liệu đang được xử lý, có tốc độ trao đổi thông tin gần như tức thời
Cache: là bộ nhớ đệm giữa bộ nhớ và các thanh ghi Cache có tốc độ xử lý tương đối nhanh
IV Củng cố, dặn dò: (3’)
- Kiến thức trọng tâm: Sơ đồ cấu trúc của máy tính, Bộ xử lý trung tâm
- Đọc trước phần 4, 5 SGK trang 20, 21
12
Trang 13Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh biết về bộ nhớ máy tính
- Biết được chức năng của bộ nhớ, bộ nhớ ngoài
- Phân biệt RAM, ROM Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
- Giảng giải + gợi mở, vấn đáp + trực quan
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức (2’)
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính? CPU gồm mấy thành phần cơ bản?
3 Bài mới
Ngày soạn: 28/08/2014 Tiết 6
Ngày dạy: 30/08/2014
Trang 14GV:Thông tin trên ROM được lưu trữ cả
khi tắt máy hoặc mất điện Thông tin trên
ROM do nhà sản xuất đưa vào do đó
người sử dụng không thể xóa
Thông tin trên RAM sẽ bị mất nếu tắt máy
HS trả lời: lưu trữ thông tin lâu dài
GV: Vd: ổ đĩa cứng có dung lượng 10
- Bộ nhớ trong là bộ nhớ được dùng để ghi
dữ liệu và chương trình trong thời gian xử lý
- Bộ nhớ trong được chia làm hai loại là ROM và RAM
* ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ
cố định chỉ cho phép người sử dụng đọc dữ liệu ra mà không cho phép ghi dữ liệu vào
* RAM (Random Access Memory): Bộ
nhớ truy cập ngẫu nhiên Là bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu
Phân biệt RAM và ROM
- Là bộ nhớ trong
- Thông tin do nhà sản xuất đưa vào
Chỉ có thể đọc thông tin trên ROM
- Không thể xóa, không mất đi kể cả tắt máy hoặc mất điện
- Là bộ nhớ trong
- Đọc, ghi dữ liệu trong thời gian xử
lý (người sử dụng đưa vào)
- Thông tin, dữ liệu
sẽ mất đi nếu mất điện hoặc tắt máy
b Bộ nhớ ngoài
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong (thường là: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, )
- Bộ nhớ ngoài có tốc độ truy xuất dữ liệu chậm so với bộ nhớ trong
- Bộ nhớ ngoài có dung lượng lớn hơn nhiều so với bộ nhớ trong
Phân biệt bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài
- Là thiết bị lưu trữ
dữ liệu và chương trình
- Có tốc độ truy xuất nhanh
- Là nơi dữ liệu được xử lý
- Là thiết bị lưu trữ
dữ liệu và chương trình
- Có tốc độ truy xuất chậm
- Lưu trữ dữ liệu lâu dài
14
Trang 15V Củng cố - dặn dò: (3’)
1 Củng cố:
- Các đặc điểm RAM, ROM, bộ nhớ ngoài
- Phân biệt RAM và ROM
2 Dặn dò: Đọc trước phần 6, 7, 8 SGK trang 22, 23, 24.
Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giới thiệu các thiết bị vào, ra
- Nguyên lý hoạt động của máy tính
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được các thiết bị vào ra
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa nguyên lý Phôn nôi man
- Giảng giải + gợi mở vấn đáp + quan sát thực tế
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (2’)
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Phân biệt giữa RAM và ROM?
GV nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới
10’ GV: Em hãy kể tên những thiết bị vào mà
Trang 16- Di chuyển dữ liệu: vào, ra
- Điều khiển: phân nhánh và kiểm tra
Vd: Tính giá trị của biểu thức: a + b
6 Hoạt động của máy tính
Nguyên lý điều khiển bằng chương trình:
Máy tính hoạt động theo chương trình.
Mỗi một chương trình là một dãy các lệnh Thông tin về một lệnh bao gồm:
- Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
- Mã của thao tác
- Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Nguyên lý lưu trữ chương trình
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng
mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những dữ liệu khác.
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ.
Nguyên lý Phôn nôi - man
Trang 17Bài tập và thực hành 2 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
- Giúp Học sinh thêm yêu thích và hứng thú với môn học
- Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính
GV: Giới thiệu phòng máy, giới thiệu
các bộ phận của máy tính và một số thiết
bị khác
HS: Quan sát và nhận biết các bộ phận
của máy tính và một số thiết bị khác
GV: Hỏi HS các bộ phận của MT khi chỉ
tay vào từng bộ phận đó
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Thao tác mẫu trước
1 Làm quen với máy tính
- Các bộ phận của máy tính và một số thiết
bị khác: màn hình, bàn phím, chuột, nguồn điện, cổng USB,
Các bộ phận của máy tính:
- Bộ xử lí trung tâm CPU
- Bộ nhớ trong / ngoài
- Thiết bị vào/ ra
Cách bật/ tắt một số thiết bị như máy
Ngày soạn: 15 /09/2011 Tiết 8
Ngày dạy: 17/09/2011
Trang 18- Mở máy: Bậc công tắc nguồn, công tắc màn hình
- Phân biệt các thiết bị của máy tính
- Về nhà xem tiếp phần thực hành còn lại
*********************************************
Bài tập và thực hành 2 (tt) Làm quen với máy tính
- Giúp Học sinh thêm yêu thích và hứng thú với môn học
- Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
Trang 19IV Tiến trình bài dạy:
- Nháy nút phải chuột:
- Nháy đúp chuột: nháy chuột nhanh hai lần liên tiếp
- Kéo thả chuột: Nháy giữ nút trái chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần thiết thì thả ngón tay ra
V Củng cố - dặn dò: (3’)
- Cách bật/tắt máy tính, sử dụng bàn phím, sử dụng chuột
- Về nhà đọc trước bài 4: Bài toán và thuật toán
Trang 20Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
- Giảng giải + gợi mở vấn đáp + thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
HS trả lời: Cho giả thiết và tìm kết luận
Bài toán trong tin học cũng tương tự như
Vậy bài toán trong tin học gồm:
Thông tin, dữ liệu vào: Input Thông tin ra, kết quả: Output
b.Ví dụ Xác định Input và Output của
20
Ngày soạn: 24/09/2011 Tiết: 10
Ngày dạy: 26 /09/2011
Trang 21Vd2: Giải phương trình
ax2 + bx + c = 0 (a ≠0) Input: Số nguyên a, b, c với a ≠0 Output: Nghiệm của phương trình
Vd3: Tìm UCLN (M,N)
Input: Hai số nguyên dương M, N Output: UCLN(M,N)
Vd4: Kiểm tra số nguyên dương N có
phải là số nguyên tố không?
Input: Số nguyên dương N Output: Kết luận N có phải là số nguyên tố không
Vd5: Tính tổng của N số nguyên dương
đầu tiên
Input: Số nguyên dương N
Output: Tổng của N số nguyên dương đầu tiên
V Củng cố - dặn dò: (8’)
1 Củng cố: (5’) Xác định Input và Output của các bài toán sau:
1
N N
1
13
12
1
−++++
Trang 22Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm thuật toán, các tính chất của thuật toán
- Biết cách biểu diễn thuật toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối
- Nắm được các tính chất của thuật toán
- Giảng giải + gợi mở vấn đáp + thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (2’)
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Xác định Input và Output của bài toán:
N N
1
13
12
1
−++++
Trang 23TG Hoạt động của GV – HS Nội dung
20’
15’
GV: Trong toán học từ giả thiết làm sao
ta tìm ra được kết luận?
HS trả lời: tìm ra cách giải của bài toán
GV: Em hãy trình bày cách giải của bài
toán trên?
HS: trình bày cách giải
GV: nhận xét, bổ sung
HS: lắng nghe, ghi bài
GV: Trình tự các bước giải như trên gọi
là thuật toán để giải bài toán trên Vậy
thuật toán là gì?
HS: Trả lời
GV: Chốt định nghĩa Thuật toán
HS: Ghi bài
GV: Từ ví dụ và định nghĩa, hãy cho
biết thuật toán có những tính chất nào?
HS: trả lời
GV: nhận xét, giải thích
HS: lắng nghe, ghi bài
GV: Nêu Vd: Thuật toán nấu cơm, yêu
cầu HS trình bày
HS: Nêu:
B1: Lấy gạo theo định lượng cần thiết
B2: Vo gạo và đổ gạo, nước vào nồi
B3: Đun sôi cạn nước
B4: Giữ nhỏ lửa
B5: Sau 5 phút kiểm tra cơm chín chưa?
Nếu chưa chín quay lại B5
Nếu chín sang bước 6:
B6: tắt lửa và bắc nồi cơm ra Kết thúc
GV: Nêu các hình khối sử dụng trong
2 Khái niệm thuật toán
Khái niệm thuật toán SGK - 33
* Các tính chất của thuật toán:
- Tính xác định: các bước giải phải rõ ràng không gây ra sự lẫn lộn hoặc nhập nhằng
- Tính dừng: Thuật toán phải dừng lại sau một số bước giải
- Tính đúng: Kết quả sau khi thực hiện thuật giải phải là kết quả đúng dựa theo một định nghĩa hoặc một kết quả cho trước
- Tính hiệu quả:
3 Biểu diễn thuật toán
a Liệt kê các bước.
b Bằng sơ đồ khối
: Bắt đầu hoặc kết thúc : Thể hiện phép tính toán
: Thao tác so sánh : Quy trình thực hiện thao tác
Trang 24V Củng cố- Dặn dò: (3’)
- Trọng tâm: cách biểu diễn thuật toán dưới hai dạng: liệt kê và sơ đồ khối
- BTVN: Tìm Input, Output và biểu diễn thuật toán của các bài toán sau dưới hai dạng: 1 Giải phương trình: ax + b = 0
2 Giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 ; a≠0
Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách xây dựng ý tưởng, xác định Input và Output của bài toán
- Hiểu rõ hơn việc biểu diễn thuật toán bằng hai cách: liệt kê và sơ đồ khối
2 Kỹ năng:
- Biết xác định Input và Output của một bài toán đơn giản
- Biểu diễn được thuật toán bằng một trong hai cách: liệt kê hoặc sơ đồ khối
- Giảng giải + gợi mở, vấn đáp + thảo luận.
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (2’)
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (thông qua các hoạt động trong bài mới)
3 Bài mới:
20’ GV: Nêu bài toán tìm số lớn nhất trong
Lời giải
Input: a, b, cOutput: Max(a,b,c)
Ý tưởng:
- Cho max = a
- Nếu b> max thì max = b
- Nếu c> max thì max = c24
Ngày soạn: 01/10/2011 Tiết 12
Ngày dạy: 03 /10/2011
Trang 25GV: hãy nêu ý tưởng giải bài toán trên?
HS: suy nghĩ trả lời
GV: Có mấy cách biểu diễn thuật toán?
HS: có 2 cách: liệt kê và sơ đồ khối
GV: Thuật toán biểu diễn bằng sơ đồ
khối sử dụng những hình khối nào?
HS: chia nhóm thảo luận sau đó cử đại
diện lên bảng viết thuật toán
GV: nhận xét, chỉnh sửa
GV: Nêu bài toán số 2: giải phương
trình bậc nhất ax +b = 0
HS: suy nghĩ
GV: yêu cầu HS xác định bài toán và
nêu ý tưởng giải
Trang 26GV: gọi 2 HS lên bảng viết.
HS: lên bảng viết thuật toán
GV: nhận xét và ghi điểm
+ Ngược lại phương trình vô nghiệm
- Nếu a ≠ 0 phương trình có 1 nghiệm
x = -b/a
Thuật toán
Cách liệt kê
B1: Vào a, bB2: Nếu a = 0 B21: b = 0 kết luận PTVSN rồi KT B22: b ≠ 0 kết luận PTVN rồi KT.B3: Nếu a ≠ 0 kết luận phương trình có 1 nghiệm x = -b/a rồi KT
-+
Kết thúc
b=0-
+
PT có 1 N o x=-b/a
PTVN
Trang 28
Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Luyện tập cách xây dựng ý tưởng, xác định Input và Output của bài toán
- Biểu diễn thuật toán bằng một trong hai cách: liệt kê và sơ đồ khối
2 Kỹ năng
- Xác định được Input và Output của một số bài toán đơn giản
- Có thể biểu diễn thuật toán bằng một trong hai cách liệt kê hoặc sơ đồ khối
3 Thái độ
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK Tin 10 + SGV + SBT + bảng phụ.
2 Học sinh: SGK Tin 10+ vở ghi.
III Phương pháp:
- Giảng giải + gợi mở, vấn đáp + thảo luận.
IV Bài mới
Trang 29HS: suy nghĩ
GV: Yêu cầu HS xác định bài toán và
trình bày ý tưởng để giải
HS: trả lời
GV: Gọi HS lên bảng trình bày thuật
toán bằng một trong hai cách
HS: lên bảng trình bày
GV: nhận xét, chỉnh sửa
HS: lắng nghe và ghi chép
GV: Nêu bài toán 2 và yêu cầu HS xác
định Input, Output của bài toán
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Hãy nêu ý tưởng tìm số lớn nhất
trong dãy số nguyên?
- Ban đầu cho S = 0, i = 1
- Nếu N <i thông báo S
- Nếu N lớn hơn 2: S = S + i
- Tăng i kiểm tra i > N?
+ Nếu i < N thì S = S + i + Nếu i > N thì thông báo tổng S
Thuật toán
Liệt kê:
B1: Nhập số nguyên dương NB2: Gán giá trị S = 0; i = 1
B3: Kiểm tra i <= N Nếu đúng chuyển sang B4 Nếu sai chuyển sang B5
B4: S = S + i; i = i + 1 Sau đó quay lại B3.B5: Thông báo S và kết thúc
Trang 30V Củng cố - dặn dò: (3’)
- Trước khi biểu diễn thuật toán cần xác định bài toán: Input và Output.
- BTVN: Xây dựng thuật toán và biểu diễn chúng dưới hai cách của các bài toán sau:
1 Tính tổng S = 12 + 22 + + N2
2 Tính tổng S = 1*2*3 + 2*3*4 + + N*(N + 1)*(N + 2)
Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Luyện tập cách xây dựng ý tưởng, xác định Input và Output của bài toán
- Biểu diễn thuật toán bằng hai cách: liệt kê và sơ đồ khối
2 Kỹ năng
- Xác định được Input và Output của bài toán
- Bước đầu có thể biểu diễn thuật toán bằng hai cách
- Giảng giải + gợi mở +vấn đáp+thảo luận.
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (2’)
- Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
20’ GV: Dẫn dắt vấn đề và nêu bài toán sắp
xếp dãy số nguyên thành dãy không
tăng
HS: ghi đề, suy nghĩ
GV: Hãy xác định bài toán trên?
HS: Xác định Input và Output của bài
Bài 1: Sắp xếp dãy số nguyên a1, a2, , aN theo chiều giảm dần
Trang 31toán
GV: Làm thế nào để sắp xếp 10 bạn
Học sinh theo thứ tự từ thấp đến cao?
Trên cơ sở đó, nêu tưởng giải bài toán
trên?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Hãy trình bày thuật toán giải bài
toán trên?
HS: Suy nghĩ trình bày
GV: Nhận xét: Sau mỗi lần đổi chỗ, giá
trị lớn nhất của dãy A sẽ được chuyển
dần về phía cuối dãy và sau lượt thứ
nhất thì GTLL xếp đúng vị trí là phía
cuối dãy Tương tự sau lượt thứ hai, giá
trị lớn thứ hai được xếp đúng ở vị trí sát
cuối Để thực hiện điều đó, thuật toán
sử dụng biến nguyên M có giá trị khởi
tạo là N, sau mỗi lượt M giảm đi một
đơn vị cho đến khi M<2
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: Vậy vai trò của biến i là gì?
HS: i là biến chỉ số có giá trị nguyên
thay đổi lần lượt từ 0 đến M +1
GV: Tìm kiếm là việc thường xảy ra
trong cuộc sống như: Tìm cuốn sgk th10
trên giá sách, Nói 1 cách khác là cần
của dãy A có giá trị bằng k
GV: Xét bài toán tìm kiếm tuần tự trong
sgk, hãy xác định input và output?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu hs nêu ý tưởng về việc
giải bài toán trên
Với mỗi cặp số đứng liền kề trong dãy nếu
số đứng trước nhỏ hơn số đứng đằng sau thì đổi vị trí hai số cho nhau Tiếp tục thực hiện khi không còn cặp nào trong dãy
Thuật toán
Cách liệt kê:
B1: Nhập N và dãy a1, a2, , aNB2: Gán giá trị M = N
B3: Nếu M <2 thông báo dãy đã đc sắp xếp và kết thúc
B4: Gán M = M - 1; i = 0;
B5: Gán i = i + 1B6: Nếu i > M quay lại B3B7: so sánh ai với ai + 1 Nếu ai < ai + 1 thì đổi ai cho ai + 1
B8: quay lai bước 5
Sơ đồ khối trang 39/ sgk
Bài 2: Tìm giá trị k có xuất hiện trong dãy
Thuật toán
Cách liệt kê
B1: Nhập N, k và dãy a1, a2, , aNB2: Gán i := 1
B3: Nếu ai = k thì thông báo k có mặt
Trang 32HS: trả lời.
GV: Nhận xét và hướng dẫn hs xây
dựng thuật toán bằng cách liệt kê từng
bước Giảng giải từng bước của thuật
toán để học sinh hiểu kỉ hơn
- Ngoài cách liệt kê ra ta còn có cách
thứ 2 để biểu diễn thuật toán đó là dùng
sơ đồ khối
- Vậy em nào có thể biểu diễn thuật
toán trên bằng cách sơ đồ khối?
HS: lên bảng vẽ sơ đồ khối
GV: - Nhận xét và treo bảng phụ sơ đồ
khối của thuật toán trên
- Hướng dẫn ví dụ mô phỏng các ví dụ
trang 42 sgk
HS: theo dõi, ghi chép
trong dãy và kết thúc Nếu sai thì sang B4
- Qua bài này, chúng ta đã làm quen với các khái niệm bài toán và thuật toán,
bước đầu biết cách xác định thuật toán cho một bài toán đơn giản
- Yêu cầu đối với mỗi bài toán cần xác định các yếu tố Input và Output từ đó đưa giải thuật phù hợp để tìm Output
2 Dặn dò:
- Về nhà: hoàn thành các bài tập 4,5,6,7 trang 44 sgk
- Bài tập: Cho dãy A gồm N số nguyên dương a1, a2, , an và giá trị k Kiểm tra xem k
có trong A không? Nếu có k xuất hiện bao nhiêu lần
*********************************************************
BÀI TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Ôn lại các kiến thức đã học như:
- Khái niệm thông tin, dữ liệu
32
Bắt đầu
Nhập a1, a2, , aNNhập k; i = 1
ai = k
i > N
k có trong dãy ở vị trí i
i = i + 1
KT
+ -
+
K không có trong
dãy-
Ngày soạn: 10/10/2011 Tiết: 15
Ngày dạy: 13/10/2011
Trang 33- Các hệ đếm dùng trong máy tính và cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
- Khái niệm thuật toán, các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán
2 Kỹ năng
Học sinh cần nắm được
- Khái niệm thông tin, dữ liệu và cách biểu diễn thông tin trong máy tính
- Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
- Các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán
III Phương pháp: - Gợi mở + vấn đáp + thảo luận
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức :(2’) - Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2 Bài cũ: không kiểm tra
3 Bài mới:
11’
30’
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm
về thông tin, dữ liệu, các đơn vị đo lượng
thông tin, thuật toán và các tính chất của
thuật toán cùng các cách biểu diễn thuật
- Khái niệm thông tin, dữ liệu
- Đơn vị đo thông tin
- Hệ đếm và cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
- Thuật toán, các tính chất của thuật toán và cách biểu diễn thuật toán
2 Bài tập Bài 1: Một đĩa VCD có dung lượng 700
MB lưu trữ được 2000 trang sách Hỏi với 4.5 GB sẽ lưu trữ được bao nhiêu trang sách?
KQ: 13 165.71 trang sách
Bài 2: Đổi các số sau sang hệ thập phân và
hexa: 100100102; 101100102KQ: 100100102 = 9216 = 14610
101100102 = B216 = 17810
Bài 3:
Tìm và đưa ra nghiệm của phương trình ax+b=0
Trang 34GV: yêu cầu HS nêu tưởng giải.
HS: Xét các trường hợp của a:
- Nếu a = 0, b= 0 thì pt vô số nghiệm; nếu
a = 0 và b <> 0 thì pt vô nghiệm
- Nếu a<> 0, pt có một nghiệm: x = -b/a
GV: Gọi hai Học sinh lên bảng viết thuật
toán bằng sơ đồ khối và liệt kê
b Sơ đồ khối (hình bên)
V Củng cố - dặn dò:(2’) - Dặn học sinh về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra 1 tiết.
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
- Kiểm tra kiến thức các bài 1, 2, 3, 4 đã học
- Có thái độ nghiêm túc, trung thực khi kiểm tra
-+
Kết thúc
b=0-
Trang 35III Đề kiểm tra: Đề 1:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm) Chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1 Xác định dạng thơng tin trong trường hợp : ‘‘Bạn Lan đang nghe Radio.’’
Câu 2 Số 1002 trong hệ nhị phân cĩ giá trị bằng bao nhiêu trong hệ thập phân ?
Câu 3 Đơn vị nào sau đây dùng để đo thơng tin?
Câu 4 Thiết bị vào là:
C Cả A, B đều là thiết bị vào; D Cả A, B đều khơng phải.
Câu 5 Trong những tình huống nào sau đây, máy tính thực thi cơng việc tốt hơn con người?
A Khi chuẩn đốn bệnh B Khi phân tích tâm lí con người.
C Khi thực hiện một phép tốn phức tạp D Khi dịch một tài liệu.
Câu 6 Các bước : max ←a; nếu max <= b thì max ← b; nếu max <= c thì max ← c; dùng để:
A Tìm số nhỏ nhất trong ba số a, b, c; B Tìm số lớn nhất trong ba số a, b,c ;
C Tim số lớn nhất trong dãy số nguyên N số D Tim số nhỏ nhất trong dãy số
nguyên N số
Câu 7 Trong tin học, dữ liệu là:
A Biểu diễn thơng tin dạng văn bản; B Dãy bit biểu diễn thơng tin trong
máy;
C Các số liệu; D Hiểu biết về một thực thể;
Câu 8 Một đĩa mềm cĩ dung lượng là 1,44 MB lưu trữ được 150 trang sách Hỏi 1 đĩa DVD
cĩ dung lượng 4 GB lưu trữ được bao nhiêu trang sách?
Câu 13 Bộ phận nào sau đây thuộc bộ nhớ ngồi?
mềm ;
Câu 14 Con số 40 GB trong hệ thống máy tính cĩ nghĩa là:
A Tốc độ xử lí của bộ nhớ trong B Dung lượng tối đa của đĩa mềm.
C Máy in cĩ tốc độ in 40 GB một giây D Ổ đĩa cứng cĩ dung lượng là 40 GB Câu 15 Sau khi thực hiện liên tiếp ba câu lệnh: a ←3; b ← 5; c ← 2*a+b; sẽ cho kết quả là gì?
Câu 16 Phát biểu nào sau đây về ROM là sai?
A ROM là bộ nhớ trong.
Trang 36B Thông tin trong ROM không bị mất khi mất điện/ tắt máy.
C ROM là bộ nhớ trong có thể đọc/ ghi dữ liệu.
D ROM chứa 1 số chương trình hệ thống.
Caâu 17 CPU là thiết bị dùng để:
A Đưa dữ liệu vào máy ;
B Lưu trữ dữ liệu;
C Đưa dữ liệu từ máy ra ngoài;
D Thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình ;
Caâu 18 Hai ký hiệu là chữ số 0 và chữ số 1 được dùng cho hệ cơ số nào?
A Hệ cơ số 10 B Hệ cơ số 2 C Hệ cơ số 16 D Hệ cơ
PHẦN II TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 21 :(1đ ) Ghép mỗi thiết bị ở cột bên trái với đặc tính tương ứng ở cột bên phải trong
b) Chứa các chương trình hệ thống cần thiết không thể xóa, chỉ dùng để đọc
c) Dữ liệu lưu trên thiết bị sẽ mất khi tắt máy, tốc độ đọc/ghi nhanh
-+
Kết thúc
b=0-
+
PT có 1 N o x=-b/a
PTVN
Trang 37- Giúp học sinh nắm được khái niệm ngôn ngữ lập trình.
- Ưu nhược điểm của các ngôn ngữ
- Giảng giải + gợi mở, vấn đáp + thảo luận
IV Tiến trình bài dạy:
Trang 38GV: Sau khi chúng ta đã diễn tả thuật
toán dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối
máy tính vẫn chưa thể trực tiếp thực
hiện thuật toán? Vì vậy chúng ta cần
phải đi diễn tả thuật toán bằng một
ngôn ngữ để máy tính hiểu và thực hiện
được Ngôn ngữ đó gọi là ngôn ngữ lập
trình
Vậy: Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ
dùng để viết chương trình máy tính
HS: lắng nghe
GV: Ngôn ngữ lập trình được chia
thành: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn
GV: Vậy theo các em thì ngôn ngữ này
có được dùng phổ biến không?
HS: trả lời
GV: Để khắc phục những nhược điểm
của ngôn ngữ máy, hợp ngữ đã được
phát triển Vậy hợp ngữ có ưu và
Ưu điểm: Là ngôn ngữ duy nhất máy tính
có thể hiểu trực tiếp và thực hiện, cho phép khai thác triệt để và tối ưu hoá khả năng của máy
Nhược điểm: Ngôn ngữ phức tạp, phụ
thuộc nhiều vào phần cứng, chương trình viết mất nhiều công sức, cồng kềnh và khó hiệu chỉnh
⇒Ngôn ngữ này không thích hợp với số đông người lập trình
2 Hợp ngữ
Ưu điểm: là ngôn ngữ kết hợp ngôn ngữ
máy với ngôn ngữ tự nhiên (thường là từ viết tắt của tiếng Anh) để thực hiện các lệnh
38
Trang 39HS: trả lời: chương trình đó phải dịch
ra ngôn ngữ máy nhờ chương trình hợp
HS: lắng nghe, ghi bài
GV: Với ngôn ngữ bậc cao, máy tính
trực tiếp hiểu và thực hiện hay không?
HS: trả lời
GV: Và cũng như chương trình được
viết bằng hợp ngữ, chương trình được
viết bằng ngôn ngữ bậc cao cũng cần
phải dịch sang ngôn ngữ máy nhờ
chương trình dịch Vậy chương trình
⇒Ngôn ngữ này chỉ thích hợp với những nhà lập trình chuyên nghiệp
⇒Ngôn ngữ này thích hợp với phần đông người lập trình
Một số ngôn ngữ bậc cao: Pascal, C, C++, Visual Basic,
4 Chương trình dịch: là chương trình
dùng để dịch các chương trình viết bằng ngôn ngữ khác sang ngôn ngữ máy
Trang 401 Giáo viên: SGK Tin 10 + SGV + bảng phụ + máy chiếu + tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: SGK Tin + vở ghi.
III Phương pháp:
- Giảng giải + gợi mở, vấn đáp + thảo luận + trực quan
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức:(2’)
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Xác định Input và Output của bài toán tìm UCLN(M,N).
3 Bài mới
5’ GV: Trong toán học trước khi giải một
bài toán việc đầu tiên chúng ta cần phải