Boọ xửỷ lớ trung taõm CPU-Central Processing Unit : CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chơng trình.. Nguyên lí
Trang 1Ngày soạn : Tiết : 1 CHƯƠNG I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU :
- Bài này nhằm trình bày về sự ra đời và phát triển của ngành khoa học Tin học, đặc tính và vai trò của máy tính khi ứng dụng các thành tựu của Tin học, quá trình Tin học hoá toàn diện đang diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài ngời Qua đó HS ý thức đợc tầm quan trọng của môn học và có thái độ học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, mỏy tớnh, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc tài liệu, nghe giảng.
III NỘI DUNG :
Baứi 1 TIN HOẽC LAỉ MOÄT
NGAỉNH KHOA HOẽC
1 Sửù hỡnh thaứnh vaứ phaựt trieồn
cuỷa Tin hoùc :
Tin học là một ngành khoa học
có mục tiêu phát triển và sử
dụng máy tính điện tử để nghiên
cứu cấu trúc, tính chất của thông
tin, phơng pháp thu thập, lu trữ,
tìm kiếm, biến đổi, truyền thông
tin và ứng dụng vào các lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội
2 ẹaởc tớnh vaứ vai troứ cuỷa MTẹT :
2.1 Hoạt động 1 :Thuyết trỡnh daón daột vaỏn ủeà
GV : Chỳng ta nhắc nhiều đến Tin học nhưng nú
thực chất là gỡ thỡ ta chưa được biết hoặc hiểu biết về
nú rất ớt Khi núi đến tin học là núi đến mỏy tớnh cựng cỏc dữ liệu trong mỏy được lưu trữ và xử lý phục vụ cho cỏc mục đớch khỏc nhau trong mỗi lĩnh vực trong đời sống xó hội (như ngành y tế cần lưu trữ về bệnh
ỏn của bệnh nhõn, thư viện cần lưu trữ về người mượn sỏch, trả sỏch ) Vậy tin học là gỡ ? Trước hết
ta xem sự phỏt triển của tin học trong một vài năm gần đõy ?
HS : Nghe giảng treõn cụ sụỷ chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ -HS
tự nghiờn cứu SGK
1’
Trang 2NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
• Máy tính có thể "làm việc không mệt
mỏi" trong suốt 24/24 giờ
• Tốc độ xử lí thông tin của máy tính
rất nhanh và ngày càng đợc nâng cao
Chỉ trong vòng sáu mơi năm, tốc độ
của máy tính đã tăng lên hàng triệu
• Giá thành máy tính ngày càng hạ
nhờ những tiến bộ vợt bậc của kĩ thuật
• Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện
2.2 Hoaùt ủoọng 2 :Hoùc sinh tửù tỡm kieỏm vớ duù.
GV : Maựy vi tớnh xuaỏt hieọn khaộp nụi, nhửừng ủaởc tớnh ửu vieọt sau khieỏn maựy tớnh trụỷ thaứnh coõng cuù lao ủoọng khoõng theồ thieỏu ủửụùc cuỷa con ngửụứi Em haừy neõu?
HS : Traỷ lụứi
GV : (Daón daột vaỏn ủeà) Treõn theỏ giụựi coự nhieàu ủũnh nghúa khaực nhau veà Tin hoùc Sửù khaực nhau chổ ụỷ phaùm vi lúnh vửùc ủửụùc coi laứ tin hoùc coứn veà noọi thỡ thoỏng nhaỏt
IV CUÛNG COÁ :
- Heọ thoỏng laùi kieỏn thửực : sửù hỡnh thaứnh vaứ phaựt trieồn cuỷa Tin hoùc, ủaởc tớnh vaứ vai troứ cuỷa MTẹT, Ngaứnh tin hoùc
- Phaựt phieỏu hoùc taọp chuaồn bũ cho baứi Thoõng tin vaứ dửừ lieọu
- Laứm baứi taọp
Trang 3Ngày soạn : Tiết : 2,3
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU :
Bài này giới thiệu các khái niệm thông tin, lợng thông tin, các dạng thông tin, mã
hoá thông tin và dữ liệu Qua đó, tiếp tục giới thiệu về các kiến thức của bài trớc, HS hình dung rõ hơn về hoạt động của máy tính là để lu trữ, xử lí thông tin một cách hiệu quả
- Kỹ năng: Bước đầu mó hoỏ được thụng tin đơn giản thành mó bit
- Thỏi độ: HS nhận thức được tầm quan trọng của bài học trong kiến thức chương 1 và những yờu cầu về đoạ đức trong xó hội tin học hoỏ.
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, mỏy tớnh, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc tài liệu, nghe giảng, thảo luận, trả lời cõu hỏi của giỏo
viờn, làm phiếu học tập
III NỘI DUNG :
1 Khaựi nieọm thoõng tin vaứ dửừ lieọu
*Thoõng tin : Thoõng tin cuỷa moọt thửùc theồ
laứ nhửừng hieồu bieỏt coự theồ coự ủửụùc veà
thửùc theồ ủoự
* Dửừ lieọu : Laứ thoõng tin ủaừ ủửụùc ủửa
vaứo maựy tớnh
2 ẹụn vũ ủo thoõng tin :
Hoaùt ủoọng 1 :-Muùc tieõu hoaùt ủoọng :
GV :Thuyeỏt trỡnh, giaỷng giaỷi
HS : Treõn cụ sụỷ ủaừ nghieõn cửựu SGK
GV : (ẹaởt vaỏn ủeà) Trong cuoọc soỏng xaừ hoọi, sửù hieồu bieỏt veà moọt thửùc theồ naứo ủoự caứng nhieàu thỡ nhửừng suy ủoaựn veà thửùc theồ ủoự caứng chớnh xaực
Vớ duù 1 : Baàu trụứi nhieàu maõy ủen baựo hieọu
cụn moọt mửa saộp ủeỏn
Vớ duù 2 : Bieồu ủoà thoỏng keõ saỷn phaồm haứng
thaựng cuỷa phaõn xửụỷng baựnh keùo, chửựa ủửùng caực thoõng tin veà naờng suaỏt lao ủoọng, mửực ủoọ thửùc hieọn keỏ hoaùch
Vaọy ủeồ bieỏt veà moọt thửùc theồ naứo ủoự ta phaỷi coự nhửừng hieồu bieỏt coự theồ coự veà thửùc theồ ủoự Vaọy thoõng tin laứ gỡ ?
HS : Traỷ lụứi caõu hoỷi
GV : Choỏt yự vaứ ủửa ra khaựi nieọm thoõng tin
Hoaùt ủoọng 2 : ẹaởt vaỏn ủeà vaứ ủửa ra moọt soỏ vớ
Trang 4Bit (viết tắt là Binary Digital) là đơn vị
nhỏ nhất để đo lượng thông tin
3 Các dạng thông tin :
-Dạng văn bản
-Dạng hình ảnh :
-Dạng âm thanh
4 Mã hóa thông tin trong máy tính :
- Thông tin muốn xử lý được cần
chuyển hóa, biến đổi thông tin thành
một dãy bít Cách làm như vậy gọi là
mã hóa thông tin
5 Biểu diễn thông tin trong máy
tính :
dụ về đơn vị để học sinh tìm kết quả.
GV : Những thông tin để nhận biết con người có được nhờ quan sát Nhưng máy tính có được là nhờ đâu? Đó là nhờ thông tin được đưa vào máy tính Bằng cách nào?
HS : Trả lời câu hỏi Xong cùng các bạn ghi bài
Hoạt động 3 : Chuyển vấn đề học sinh rút ra kết luận các dạng thông tin.
GV : Muốn máy tính nhận biết được một sự vật náo đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ thông tin về đối tượng này Có những thông tin luôn ở trong hai trạng thái đúng và sai Ví dụ : tung nhẫu nhiên đồng xu hai mặt thì khả năng xuất hiện của mỗi mặt là như nhau Do vậy người ta nghĩ ra đơn vị bit để biểu diễn thông tin trong máy tính Người ta dùng hai con số 0 và 1 trong hệ nhị phân (bài đọc thêm) với khả năng sử dụng con số đó là như nhau để qui ước
HS : Cho ví dụ 1 : (nam-nữ : 1-0)
Ví dụ 2 : bóng đèn sáng (1), tối (0) Hoạt động 4: Hệ thống lại các hoạt động và đưa kết luận để giải quyết.
GV : Nếu tám bóng đèn có bóng 2,3,5 sáng còn lại tối thì em biểu diễn như thế nào ?
HS : Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
GV : Để lưu trữ dãy bít trên ngoài đơn vị bit người ta dùng đơn vị đo thông tin là byte
GV : Thông tin cũng được chia thành nhiều loại như sau : -…
Cần làm rõ : Tuy nhiều dạng khác nhau nhưng đều được lưu trữ và xử lí trong máy tính chỉ ở một dạng chung – mã nhị phân (bài đọc thêm)
!
Trang 5a) Kiểu xâu:
Dùng 1 byte để ghi nhận độ dài xâu
(số lượng ký tự) và các byte tiếp theo,
mỗi byte ghi một ký tự từ trái sang phải
Hoạt động 5:
GV: có nhiều dạng dữ liệu khác nhau Em nào có thể cho ví dụ
HS: trả lờiGV: Theo SGK chúng ta chỉ đề cập đến 2 kiểu là xâu và số
- Hệ đếm được hiểu là tập các ký hiệu
và qui tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu
Ở đây di thỏa điều kiện 0 ≤di<b, còn
n+1 là số lượng các chữ số bên trái và m
là số lượng các chữ số bên phải dấu chia
phần nguyên và phần phân của số N
Lưu ý: Hệ đếm nào thì người ta viết
Trang 6Cách viết trong tin học khác với cách
viết trong toán học:
Ký hiệu Tin học Toán học
Dấu phân cách phần nguyên và phần
phân
Chấm.Phảy,Dấu phân cách nhóm 3 số
Phảy,Chấm
Ví dụ: 12.345,67 ta viết 12,345.67
Các số thực đều đươc biểu diễn dưới
dạng dấu phảy động Cách biểu diễn: ±
M.10K Trong đó 0 ≤M<1 được gọi là
phần định trị và K là số nguyên dương
được gọi là phần bậc
GV: để biểu diễn số thực máy dùng 4,6,8,10 byte Từ bít cao trở xuống:
1 bit cho phần dấu của số
1 bit cho phần dấu của bậc
1 bit cho phần giá trị của bậcCác bít còn lại cho giá trị của phần định trị
IV CUÛNG COÁ :
1) GV nêu trọng tâm của bài:
Nguyên lý mã hoá nhị phân: Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, khi đưa vào máy tính chúng điều được biến đổi thành dạng chung - dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn
2) Nhắc lại khái niệm Bit, byte, KB, MB, GB, TB, PB Dạng thông tin, dữ liệu, mã
hóa thông tin, mã ASCII, biểu diễn dữ liệu, hệ đếm
Trang 7Tiết : 4 Bài tập thực hành : LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Bµi nµy nh»m cho : + Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
+ Học sinh biết được một cách mã hóa thông tin
- Biết bộ mã ASCII cơ sở để chuyển đổi
- Viết được số thực dưới ạng dấu phẩy động
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh : chuẩn bị bài tập tại nhà
III NỘI DUNG :
1 Tin học, máy tính :
a1.Chọn các phương án (C) và (D)
a2 Chọn phương án (B)
a3 Tự cho ví dụ
2 Sử dụng bảng mã ASCII để mã hóa và
giải mã :
HS : Sử dụng phụ lục
3 Biểu diễn số nguyên và thực:
c1
c2
4 Bài tập làm thêm :
Câu 1 : Mã nhị phân của thơng tin là : a Số
Trang 8NỘI DUNG Hoạt động của GV và học sinh T/gCâu 2: Chọn phương án trả lời đúng :
Câu 3: Dãy số nhị phân 1011010 tương ứng
với số nào trong hệ thập phân?
a) 64 b) 90 c) 85 c) 105.
IV CỦNG CỐ :
1) Nhắc lại khái niệm Bit, byte, KB, MB, GB, TB, PB Dạng thơng tin, dữ liệu, mã
hĩa thơng tin, mã ASCII, biểu diễn dữ liệu, hệ đếm.biểu diễn dấu phẩy động, dấu phẩy tĩnh
3) Chuẩn bị phiếu học tập cho tiết sau.
Trang 9Ngày soạn : Tiết : 5+6+7 Bài 3 : GIễÙI THIEÄU VEÀ MAÙY TÍNH
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU :
* Kieỏn thửực :
+ Hoùc sinh naộm ủửụùc cấu trúc chung của một máy tính thông qua một máy vi tính và sơ lợc về hoạt động của nó nh một hệ thống đồng bộ
+ Biết đợc máy tính đợc điều khiển bằng chơng trình
+ Biết các thông tin chính về một lệnh và lệnh là dạng thông tin đặc biệt nhng đợc máy tính lu trữ và xử lí tơng tự nh dữ liệu theo nghĩa thông thờng
* Kyừ naờng :
+ HS ý thức đợc việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó
+ Phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, mỏy tớnh, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc tài liệu, nghe giảng.
III NỘI DUNG :
1 Khaựi nieọm heọ thoỏng tin hoùc :
Heọ thoỏng tin hoùc duứng ủeồ nhaọp, xửỷ lớ,
xuaỏt, truyeàn vaứ lửu trửừ thoõng tin.
+ Sự q.lí và điều khiển của con ngời
2.Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
GV : Neõu khaựi nieọm heọ thoỏng tin hoùc treõn
cụ sụỷ cuỷa hoùc sinh ủaừ chuaồn bũ tửứ trửụực, gụùi
1’
Trang 10NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
Caỏu truực chung cuỷa maựy tớnh goàm : Boọ xửỷ
lớ trung taõm, boọ nhụự trong caực thieỏt vũ vaứo
ra, boọ nhụự ngoaứi
3 Boọ xửỷ lớ trung taõm (CPU-Central
Processing Unit) :
CPU là thành phần quan trọng nhất của
máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và
điều khiển việc thực hiện chơng trình.
CPU gồm hai bộ phận chính: bộ điều khiển
và bộ số học/lôgic.
+ Bộ số học/lôgic thực hiện các phép toán
số học và lôgic, các thao tác xử lí thông tin
đều là tích hợp của các phép toán này
CPU còn có thêm thanh ghi (Register) và
vùng nhớ kết (Cache)
- Thanh ghi là vùng nhớ đặc, việc truy cập
đến các thanh ghi đợc thực hiện với tốc độ
rất nhanh
- Cache đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ
và các thanh ghi Tốc độ truy cập đến
cache là khá nhanh
4 Boọ nhụự trong (Main Memory)
Bộ nhớ trong là nơi chơng trình đợc đa vào
để thực hiện và là nơi lu trữ dữ liệu đang đợc
xử lí.
a Boọ nhụự ROM : chứa một số chơng trình
hệ thống đợc hãng sản xuất nạp sẵn Dữ
liệu trong ROM không xoá đợc và chỉ dùng
ủeàu coự chung moọt sụ ủoà caỏu truực treõn
GV : Chaỏt lửụùng cuỷa maựy tớnh phuùc thuoọc vaứo chaỏt lửụùng cuỷa CPU
Moọt soỏ loaùi CPU :
GV : Bộ nhớ trong của máy tính gồm hai phần: ROM (Read Only Memory Bộ nhớ chỉ đọc) và RAM (Random Access Memory
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên)
Trang 11NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
b Boọ nhụự RAM : RAM (h 13) là phần bộ
nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm
việc Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị
mất đi
- Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ đợc đánh số
thứ tự bắt đầu từ 0 Số thứ tự của một ô nhớ
đợc gọi là địa chỉ của ô nhớ đó.
5 Boọ nhụự ngoaứi :
+ Bộ nhớ ngoài dùng để lu trữ lâu dài dữ
liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
+ Bộ nhớ ngoài của máy tính thờng là
đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ
flash.
6 Thiết bị vào (Input device)
Thiết bị vào dùng để đa thông tin vào máy
tính Có nhiều loại thiết bị vào nh bàn
phím, chuột, máy quét, micrô, webcam,
a) Bàn phím (Keyboard)
b) Chuột (Mouse) Dùng chuột cũng có thể
thay thế cho một số thao tác bàn phím
c) Máy quét (Scanner) Máy quét (h 17) là
thiết bị cho phép đa văn bản và hình ảnh
GV : Dửừ lieọu trong RAM chổ toàn taùi khi maựy tớnh ủang hoaùt ủoọng, coứn dửừ lieọu ghi ụỷ boọ nhụự ngoaứi coự theồ toàn taùi ngay khi taột maựy (khoõng coứn nguoàn ủieọn) Em cho vớ duù veà moọt vaứi loaùi
Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài với bộ nhớ trong đợc thực hiện bởi chơng trình hệ thống
Trang 13NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
d) Webcam: Webcam (h 18) là một
camera kĩ thuật số Khi gắn vào máy tính,
nó có thể thu và truyền trực tuyến hình ảnh
qua mạng đến những máy tính đang kết nối
với máy đó
7 Thiết bị ra (Output device)
Thiết bị ra dùng để đa dữ liệu trong máy
tính ra môi trờng ngoài Có nhiều loại thiết
bị ra nh màn hình, máy in,
a) Màn hình (Monitor) Màn hình máy
tính có cấu tạo tơng tự nh màn hình ti vi
b) Máy in (Printer)
Máy in có nhiều loại nh máy in kim, in
phun, in laser (h 19), dùng để in dữ liệu
ra giấy
c) Môđem (Modem)
Môđem là thiết bị dùng để truyền thông
giữa các hệ thống máy thông qua đờng
truyền, chẳng hạn đờng điện thoại
d) Máy chiếu (Projector)
e)Loa và tai nghe(Speaker &Headphone)
8 Hoạt động của máy tính
Nguyên lí Điều khiển bằng chơng trình
Máy tính hoạt động theo chơng trình.
Nguyên lí Lu trữ chơng trình:
Lệnh đợc đa vào MT dới dạng mã nhị phân
để lu trữ, xử lí nh những d.liệu khác
Nguyên lí Truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính đợc
thực hiện thông qua địa chỉ nơi lu trữ dữ
Dẫn dắt: Trong đời thờng để làm một việc gì
đó thì cần có một chơng trình, ví dụ chơng trình họp lớp liệt kê có thứ tự các việc (thao tác) cần làm Theo chơng trình đó, lớp trởng
điều khiển thực hiện việc họp lớp: khi nào (thứ tự), làm gì (mã phép toán)
Thông tin về một lệnh bao gồm:
•Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ;
•Mã của thao tác cần thực hiện;
•Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Mã thao tác chỉ dẫn cho máy loại thao tác (cộng số, so sánh số, ) cần thực hiện Phần
địa chỉ thông báo cho máy biết các dữ liệu liên quan đợc lu trữ ở đâu
Ví dụ, việc cộng hai số a và b có thể mô tả
bằng lệnh, chẳng hạn:
"+" <a> <b> <t>
trong đó "+" là mã thao tác, <a>, <b> và <t>
là địa chỉ nơi lu trữ tơng ứng của a, b và kết quả thao tác "+"
Hình 0 Webcam
Trang 14GV : Nguyên lí trên do nhà toán học ngời Mĩ gốc Hung-ga-ri Phôn Nôi-man (J Von Neumann) phát biểu khi tham gia thiết kế một trong các máy tính điện tử đầu tiên nên ngời
ta lấy tên ông đặt tên cho nguyên lí Cho đến nay, tuy các đặc tính của máy tính thay đổi nhanh chóng và u việt hơn nhiều nhng sơ đồ cấu trúc chính và nguyên lí hoạt động của chúng về căn bản vẫn dựa trên nguyên lí Phôn Nôi-man
Hiện nay, tại một số phòng thí nghiệm ở một số nớc nh Mỹ, Nhật Bản, đang thực hiện một…vài dự án nghiên cứu mô hình máy tính không dựa trên nguyên lí Phôn Nôi-man Tuy còn ở giai đoạn thử nghiệm nhng máy tính lợng tử, máy tính sinh học đã cho một số kết quả khả quan
IV CUÛNG COÁ :
1) GV nờu trọng tõm của bài:
Nguyên lí J Von Neumann là tổng thể của bốn nguyên lí nhng đợc trình bày riêng
lẻ từng nguyên lí thành phần ở các phần thích hợp và cuối cùng tổng kết lại ở cuối bài
Đây là các kiến thức rất quan trọng, hình thành kiến thức cho HS biết và hiểu thêm, t ờng minh hơn phần giới thiệu về khái niệm hệ thống tin học đợc đa ra ở đầu Đ Đây chính là mạch kiến thức chủ đạo cần chuyển tải của các mục Đ1, Đ2, Đ3 Có thể tạo bảng chữ to, cắt dán ảnh J Von Neumann cùng với nội dung nguyên lí của ông treo ở phòng thực hành
để tạo hứng thú và làm cho HS dễ ghi nhớ nội dung nguyên lí
2) Nhắc lại kieỏn thửực
3) Chuẩn bị bài tập và thực hành ở tiết sau
4) Giaựo vieõn phaựt phieỏu hoùc taọp veà nhaứ laứm
J Von Neumann (1903 – 1957)
Trang 15Ngày soạn : Tiết : 8+9
Baứi taọp thửùc haứnh : LAỉM QUEN VễÙI MAÙY TÍNH
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU :
•Quan sát và nhận biết đợc các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác
nh máy in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,
•Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím,chuột;
•Nhận thức đợc máy tính đợc thiết kế rất thân thiện với con ngời
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, baứi taọp Maựy tớnh
2 Chuẩn bị của học sinh : chuaồn bũ baứi taọp taùi nhaứ
III NỘI DUNG :
1 Laứm quen vụựi maựy tớnh :
a) Caựch khụỷi ủoọng :
•Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái của
chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí
cần thiết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột
HS : baựo caựo chuyeõn caàn
GV : Tại phòng máy, thông qua sự giới thiệu và hớng dẫn của giáo viên, học sinh quan sát và nhận biết:
• Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác nh: ổ đĩa, bàn phím, màn hình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổng USB,
• Cách bật/tắt một số thiết bị nh máy tính, màn hình, máy in,
• Cách khởi động máy
Trang 16NỘI DUNG Hoạt động của GV và học sinh T/g
3 H·y tr×nh bµy chøc n¨ng tõng bé phËn: CPU,
bé nhí trong, bé nhí ngoµi, thiÕt bÞ vµo, thiÕt
3 Bài tập làm thêm :
Câu 1 : Thiết bị nào sau đây khơng thuộc
nhĩm thiết bị ra :
a Màn hình b Máy quét
c Máy in d Máy chiếu
Câu 2 : Chức năng nào dưới đây khơng
phải là chức năng của máy tính điện tử?
a Nhận thơng tin b Xử lý thơng tin
c Lưu trữ thơng tin vào các bộ nhớ ngồi
d Đưa thơng tin ra màn hình, máy in và các
thiết bị ngoại vi khác
e Nhận biết được mọi thơng tin.
C¸c thuËt ng÷ chÝnh
HƯ thèng tin häc; Ch¬ng tr×nh; LƯnh; CPU; ROM; RAM; §Üa cøng; §Üa mỊm;
§Üa CD; ThiÕt bÞ nhí Flash; Bµn phÝm; Chuét; Mµn h×nh; M¸y in; ¤ nhí; §Þa chØ; Nguyªn lÝ Ph«n N«i-man
HS : Trả lời câu 1
GV hướng dẫn để HS : Trả lời câu 2
GV : Nhắc lại các chức năng và học sinh trả lời trên cơ sở chuẩn bị bài tập
HS : Trình bày nguyên lí Ph«n N«i-man.
IV CỦNG CỐ :
1) GV nhắc nhở học sinh :
Thoát máy cẩn thận theo trình tự có GV hướng dẫn, đóng tất cả các phần mềm đã mở, không được tự động rút điện
2) Nhắc lại kiến thức
3) Chuẩn bị bài tiết sau
Trang 17Ngày soạn : Tiết : 10+11
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU :
* Kieỏn thửực :
-Cho HS thấy đợc thuật toán là một nội dung rất quan trọng
- Cung cấp cho HS một số thuật toán rất thông dụng, hay dùng không những trong Tin học
mà cả trong nhiều lĩnh vực khác, trong cuộc sống hàng ngày
* Kyừ naờng :
- Thông qua thuật toán để rèn luyện t duy cho HS
- Việc hiểu biết tốt các thuật toán sẽ hình thành dần cho HS một số t duy quan trọng về: cách dùng biến; cách khởi tạo giá trị biến; cách để dùng ít các phép toán; kĩ thuật xây dựng thuật toán bằng duyệt toàn bộ; chia để trị, …
- Không chỉ giúp ích cho HS tiếp tục học Tin học về sau mà quan trọng hơn là góp phần phát triển trí tuệ, khả năng t duy để giải quyết vấn đề cho HS trong học tập cũng nh trong công việc phục vụ xã hội
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, baứi taọp Maựy tớnh
2 Chuẩn bị của học sinh : chuaồn bũ baứi taọp taùi nhaứ, phieỏu hoùc taọp
III NỘI DUNG :
1 Khái niệm bài toán
HS : Chaứo thaày coõ-Baựo caựo sú soỏ
GV : Naộm sú soỏ vaứ oồn ủũnh lụựp
GV : (Thuyeỏt trỡnh daón daột vaỏn ủeà) Trong phạm vi Tin học, ta có thể quan niệm bài toán là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện
Những việc nh đa một dòng chữ ra màn hình, giải phơng trình bậc hai, quản lí cán
bộ của một cơ quan, là những ví dụ về bài toán
Khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần quan tâm đến hai yếu tố: đa vào máy thông tin gì (Input) và cần lấy ra thông tin gì (Output) Do đó, để phát biểu một bài toán, ta cần phải trình bày rõ Input và Output của bài toán đó và mối quan hệ giữa Input và Output
GV : Ví dụ 1 Bài toán tìm ớc chung
lớn nhất của hai số nguyên dơng
HS : xaực ủũnh dửừ lieọu vaứ vaứ ra
Trang 18NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
Baứi toaựn ủửụùc caỏu taùo bụỷi hai thaứ h phaàn cụ
baỷn : Input (giả thiết): Các thông tin đã có;
Output (kết luận): Các thông tin cần tìm từ
Input
2 Khaựi nieọm thuaọt toaựn :
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy
hữu hạn các thao tác đợc sắp xếp theo một
trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện
dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta
nhận đợc Output cần tìm.
Input: Hai số nguyên dơng M và N;
Output: Ước chung lớn nhất của M và N
Ví dụ 2 Bài toán tìm nghiệm của phơng trình bậc hai
Input: Các số thực a, b, c (a ≠ 0);
Output: Số thực x thoả mãnax2 + bx + c = 0
ở đây, Output có thể là một hoặc hai số thực hoặc câu trả lời không có số thực nào nh vậy
Ví dụ 3 Bài toán kiểm tra tính nguyên tốInput: Số nguyên dơng N;
Output: "N là số nguyên tố" hoặc "N không là số nguyên tố"
Ví dụ 4 Bài toán xếp loại học tập của một lớp
Input: Bảng điểm của học sinh trong lớp;
Output: Bảng xếp loại học lực
Qua các ví dụ trên, ta thấy các bài toán
đ-ợc cấu tạo bởi hai thành phần cơ bản naứo ?
HS : Traỷ lụứi
GV : Choỏt yự vaứ ghi
GV : Việc cho một bài toán là mô tả rõ Input và Output cần tìm Vấn đề là: Làm thế nào để tìm ra Output?
Trớc hết cần lu ý rằng trong Toán học có một xu hớng nghiên cứu định tính các bài toán, có nghĩa là ngời ta có thể chỉ cần chứng minh sự tồn tại của lời giải và không cần chỉ ra một cách tờng minh cách tìm lời giải đó
Việc chỉ ra tờng minh một cách tìm Output của bài toán đợc gọi là một thuật toán (algorithm) của bài toán đó Có nhiều định nghĩa khác nhau về thuật toán, dới đây là một định nghĩa thờng dùng.
Al-Khwarizmi, nhà toán học thế kỉ thứ IX -
Trang 19NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
Caựch lieọt keõ :
Bớc 1 Nhập N và dãy a1, , aN;
Bớc 2 Max a1, i 2;
Bớc 3 Nếu i > N thì đa ra giá trị
Max rồi kết thúc;
Bớc 4
Bớc 4.1 Nếu ai > Max thì Max ← ai;
Bớc 4.2 i ← i + 1 rồi quay lại bớc 3;
Caựch veừ sụ ủoà khoỏi : Trong sụ ủoà duứng caực
khoỏi vaứ muừ teõn ủeồ dieón ủaùt thuaọt toaựn :
Hình thoi thể hiện thao tác so sánh;
• Thuật toán Thuật toán giải bài toán này
có thể đợc mô tả theo cách liệt kê nh sau:
GV : Ví dụ Với thuật toán tìm Max đã
xét:
Tính dừng: Vì giá trị của i mỗi lần tăng lên 1 nên sau N lần thì i > N, khi đó kết quả phép so sánh ở bớc 3 xác định việc đa
ra giá trị Max rồi kết thúc
Tính xác định: Thứ tự thực hiện các bớc của thuật toán đợc mặc định là tuần tự nên sau bớc 1 là bớc 2, sau bớc 2 là bớc
3 Kết quả các phép so sánh trong bớc 3
và bớc 4 đều xác định duy nhất bớc tiếp theo cần thực hiện
Tính đúng đắn: Vì thuật toán so sánh Max với từng số hạng của dãy số và thực hiện Max ← ai nếu ai > Max nên sau khi
so sánh hết N số hạng của dãy thì Max là giá trị lớn nhất
Hình 0
Đúng
Đúng Sai Nhập N và dãy a1, , aN
i ← i + 1 Sai
Trang 20Tiết : 12+13+14
3 Mét sè vÝ dô vÒ thuËt to¸n
VÝ dô 1 KiÓm tra tÝnh nguyªn tè cña mét sè
Sai
§ó ng Sai
§óng
Sai
Trang 21NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
Ví dụ 2 Bài toán sắp xếp
Thuật toán Sắp xếp bằng tráo đổi
Bớc 6. Nếu i > M thì quay lại bớc 3;
Bớc 7. Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1
cho nhau;
Bớc 8. Quay lại bớc 5.
Ghi chuự : So sánh và đổi chỗ sau mỗi lợt chỉ thực
hiện với dãy đã bỏ bớt số hạng cuối dãy Để thực
hiện điều đó trong thuật toán sử dụng biến nguyên
M có giá trị khởi tạo là N, sau mỗi lợt M giảm một
đơn vị cho đến khi M < 2
GV : Trong cuộc sống, ta thờng gặp những việc liên quan đến sắp xếp nh học sinh xếp hàng theo thứ tự từ thấp đến cao, giáo viên xếp loại học lực học sinh trong lớp Nói một cách tổng quát, cho một dãy
đối tợng, cần sắp xếp lại vị trí các đối ợng theo một tiêu chí nào đó Chẳng hạn, cho 10 chiếc cọc có chiều cao khác nhau cần xếp lại sao cho cọc thấp ở trớc, cọc cao ở sau :
t-Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN Cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở thành dãy không giảm (tức là số hạng tr-
ớc không lớn hơn số hạng sau).
Ví dụ, với A là dãy gồm các số nguyên:
6, 1, 5, 3, 7, 8, 10, 7, 12, 4, sau khi sắp xếp ta có dãy: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 7, 8, 10, 12
đợc xếp đúng ở vị trí sát cuối, Có thể hình dung, sau mỗi lợt có ít nhất một số hạng đã xếp đúng vị trí và không còn tham gia vào quá trình đổi chỗ nữa, giống
nh các bọt nớc từ đáy hồ nổi dần và khi
đã lên mặt nớc rồi thì tan biến Có thể vì thế mà sắp xếp bằng tráo đổi còn có tên gọi là sắp xếp nổi bọt (Bubble Sort)
Trang 22NỘI DUNG Hoạt động của GV và học sinh T/g
Trang 23Đúng Sai
Sai
Đúng Tráo đổi ai và ai+1
Trang 24NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
Ví dụ 3 Bài toán tìm kiếm
Cho dãy A gồm N số nguyên, đôi một khác
nhau: a1, a2, , aN và một số nguyên k Cần
biết có hay không chỉ số i (1 ≤ i ≤ N) mà ai
= k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó
T.toán Tìm kiếm tuần tự (Sequential Search)
• Xác định bài toán
- Input: Dãy A gồm N số nguyên đôimột khác
nhau a1, a2, , aN và số nguyên k;
- Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo
không có số hạng nào của dãy A có giá trị
bằng k
• ý t ởng: T ìm kiếm tuần tự đợc thực hiện một
cách tự nhiên Lần lợt từ số hạng thứ nhất, ta
so sánh giá trị số hạng đang xét với khoá cho
đến khi hoặc gặp một số hạng bằng khoá hoặc
dãy đã đợc xét hết và không có giá trị nào bằng
khoá Trong trờng hợp thứ hai dãy A không có
Bớc 5. Nếu i > N thì thông báo dãy A không
có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc;
Bớc 6. Quay lại bớc 3
GV : Tìm kiếm là việc thờng làm của mỗi ngời, chẳng hạn tìm cuốn sách giáo khoa Tin học 10 trên giá sách để chuẩn bị cho giờ học ngày hôm sau, tìm chiếc áo sơ mi mới màu trắng trong tủ quần áo, Nói…một cách tổng quát là cần tìm một đối t-ợng cụ thể nào đó trong tập các đối tợng cho trớc
Dới đây ta chỉ xét bài toán tìm kiếm dạng
đơn giản sau:
HS : ẹoùc ủeà baứi
GV : (Phaõn tớch)Số nguyên k đợc gọi là khoá tìm kiếm (gọi tắt là khoá)
Ví dụ, cho dãy A gồm các số: 5, 7, 1, 4,
2, 9, 8, 11, 25, 51
• Với khoá k = 2, trong dãy trên có số hạng a5 có giá trị bằng k Vậy chỉ số cần tìm là i = 5
• Với khoá k = 6 thì không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k
Trang 25NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
• ý tởng: Sd tính chất dãy A là dãy tăng, ta tìm
cách thu hẹp nhanh phạm vi tìm kiếm sau mỗi
lần so sánh khoá với số hạng đợc chọn Để làm
điều đó, ta chọn số hạng a Giua ở "giữa dãy" để
so sánh với k, trong đó Giua = N+1
2
Xảy ra một trong ba trờng hợp sau:
- Nếu aGiua = k thì Giua là chỉ số cần tìm
Việc tìm kiếm kết thúc
- Nếu aGiua > k thì do dãy A là dãy đã đợc
sắp xếp nên việc tìm kiếm tiếp theo chỉ xét trên
dãy a1, a2, , aGiua 1– (phạm vi tìm kiếm mới bằng
khoảng một nửa phạm vi tìm kiếm trớc đó) Nếu a Giua
< k thì thực hiện tìm kiếm trên dãy a Giua+1 ,
a Giua+2 , , a N
HS : Traỷ lụứi
- Input: Dãy A là dãy tăng gồm N số
nguyên đôi một khác nhau a 1 , a 2 , , a N và một số nguyên k;
- Output: Chỉ số i mà a i = k hoặc thông
báo không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k.
GV : Quá trình trên sẽ đợc lặp lại một số lần cho đến khi hoặc đã tìm thấy khoá k trong
dãy A hoặc phạm vi tìm kiếm bằng rỗng
Sai
i ← 1 Nhập N và a1, a2, , aN; k
i ← i + 1
ai = k
i > N ?
Đưa ra i rồi kết thúc
Thông báo dãy A không có số hạng
có giá trị bằng k rồi kết thúc
Đúng
Đúng Sai
Trang 26NỘI DUNG Hoạt động của GV và học sinh T/g
sư dơng c¸c biÕn nguyªn t¬ng øng Dau
vµ Cuoi cã gi¸ trÞ khëi t¹o Dau = 1 vµ Cuoi = N.
aGiua = k ?
Dau>Cuoi?
§a ra Giua råi kÕt thĩc
Th«ng b¸o d·y A kh«ng cã sè h¹ng cã gi¸ trÞ b»ng k råi
Trang 27NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
GV :Các thuật ngữ chính
Bài toán; Thuật toán; Sơ đồ khối; Input; Output; Sắp xếp bằng tráo đổi; Tìm kiếm tuần tự; Tìm kiếm nhị phân.
IV CUÛNG COÁ :
1) GV nhaộc nhụỷ hoùc sinh :
Cho baứi taọp veà nhaứ
2) Nhắc lại kieỏn thửực :
Heọ thoỏng laùi caực thuaọt toaựn ủaừ hoùc
3) Chuẩn bị bài tiết sau
Phaựt phieỏu hoùc taọp chuaồn bũ cho tieỏt baứi taọp thửùc haứnh
Trang 28Ngày soạn : Tiết : 15 Baứi taọp thửùc haứnh : MOÄT SOÁ VÍ DUẽ VEÀ THUAÄT TOAÙN
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU :
-Cuỷng coỏ theõm sửù hieồu bieỏt cuỷa hoùc sinh veà thuaọt toaựn tỡm Max
- Qua ủoự hoùc sinh phaõn tớch tỡm caực vớ duù khaực veà baứi toaựn, thuaọt toaựn
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, baứi taọp
2 Chuẩn bị của học sinh : chuaồn bũ baứi taọp taùi nhaứ
III NỘI DUNG :
1 Hửụựng daón traỷ lụứi caàu hoỷi vaứ baứi taọp :
1 Chỉ số i mỗi lần tăng một đơn vị nên nếu có số
hạng của dãy bằng giá trị cần tìm thì hiển nhiên
thuật toán thực hiện hữu hạn bớc (vì ít hơn N bớc
mà N là hữu hạn) Với trờng hợp trong dãy không
có giá trị cần tìm thì sau N lần tăng i, mỗi lần một
đơn vị thì i > N và việc thực hiện thuật toán kết
thúc sau hữu hạn bớc
3 Các việc nêu trong bài tập không phải là thuật
toán vì tuy số bớc mô tả là hữu hạn nhng việc
thực hiện là vô hạn, không dừng
4 Mục tiêu là để củng cố thêm sự hiểu biết của HS
về thuật toán tìm Max nên: thay biến Max bằng
biến Min và thay phép so sánh ở bớc 4.1 theo
chiều ngợc lại
5 Vì ý tởng lời giải HS đã biết, do vậy ở đây chỉ
yêu cầu vận dụng các hiểu biết để mô tả đúng
thuật toán bằng cách do HS tuỳ chọn
6 áp dụng tơng tự với bài toán và thuật toán sắp xếp
nổi bọt: thay dãy bất đẳng thức ở bớc 7 thành ai <
ai+1
7 áp dụng t tởng thuật toán tìm kiếm tuần tự và
thêm một biến đếm để đếm số lợng số 0 trong
dãy số, duyệt bắt đầu từ a1 đến aN, nếu ai = 0 thì
tăng biến đếm số lợng lên 1 (ban đầu biến đếm
đ-ợc khởi tạo có giá trị bằng 0), thuật toán kết thúc
sau N lần so sánh
2 Baứi taọp laứm theõm : GV Cho theõm baứi taọp
trong SBT vaứ phaựt phieỏu hoùc taọp ủeồ hoùc sinh veà
HS : Laứm baứi taọp caõu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
GV : Ngoài ra, nên cho HS tự tìm các ví dụ khác về bài toán, qua đó phân tích rõ Input là gì, Output là gì Sau đó, cho HS trình bày cách giải bài toán đã phát biểu, phân tích lời giải để chuyển sang dạng trình bày theo định nghĩa thuật toán Có thể minh hoạ trên máy một chơng trình đơn giản viết bằng chơng trình Pascal giải một bài toán
IV CUÛNG COÁ : Cho baứi taọp veà nhaứ Chuaồn bũ baứi cho tieỏt sau, phaựt phieỏu hoùc taọp
Trang 29Ngày soạn : Tiết : 16
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU :
* Kieỏn thửực :
- Giúp HS thấy đợc ngôn ngữ lập trình là phơng tiện dùng để diễn đạt cho máy tính những việc con ngời muốn máy thực hiện Chơng trình là cách mô tả thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình mà máy tính có thể “hiểu” và thực hiện đợc
- HS biết đợc thế nào là ngôn ngữ máy, u điểm cũng nh những nhợc điểm của nó HS biết đợc thế nào là Hợp ngữ, Ngôn ngữ bậc cao và các chơng trình dịch
- Cho HS hình dung đợc một cách tổng thể hệ thống các chơng trình đợc cài đặt trên máy tính
* Kyừ naờng :
- HS thấy rõ hơn muốn sử dụng máy tính, ngoài việc hiểu biết sơ lợc về cấu trúc máy tính (phần cứng), còn cần hiểu biết về phần mềm ở mức độ có thể khởi động máy tính và làm một số việc.
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, mỏy tớnh, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc tài liệu, nghe giảng.
III NỘI DUNG :
Các loại ngôn ngữ lập trình
1 Ngôn ngữ máy
Mỗi loại máy tính đều có ngôn ngữ máy
của nó Đó là ngôn ngữ duy nhất để viết
chơng trình mà máy tính trực tiếp hiểu và
Viết các chơng trình bằng ngôn ngữ máy,
ta có thể khai thác triệt để các đặc điểm phần cứng của máy Mỗi chơng trình viết bằng ngôn ngữ khác muốn thực hiện trên máy tính
đều phải đợc dịch ra ngôn ngữ máy bằng một chơng trình dịch
1’
Trang 30NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
2 Hợp ngữ :
So với ngôn ngữ máy, hợp ngữ cho phép
ngời lập trình sử dụng một số từ (thờng là
viết tắt các từ tiếng Anh) để thể hiện các
Các câu lệnh đợc viết gần với ngôn ngữ tự
nhiên hơn, có tính độc lập cao, ít phụ
thuộc vào các loại máy cụ thể
GV : Ví dụ, để cộng giá trị chứa trong hai thanh ghi có tên là AX và BX, có thể dùng một lệnh của hợp ngữ nh sau:
ADD AX, BX
trong đó ADD (tiếng Anh có nghĩa là cộng) là
kí hiệu phép cộng và kết quả đợc quy ớc đặt vào thanh ghi AX
GV : Hợp ngữ là một ngôn ngữ đã thuận lợi hơn cho các nhà lập trình chuyên nghiệp nhng vẫn cha thật thích hợp với đông đảo ngời lập trình
Từ đầu thập kỉ năm mơi của thế kỉ XX, ngời
ta đã xây dựng những ngôn ngữ lập trình bậc cao, trong đó các câu lệnh đợc viết gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn, có tính độc lập cao,
ít phụ thuộc vào các loại máy cụ thể Cũng
nh đối với hợp ngữ, mỗi ngôn ngữ lập trình bậc cao đều cần có một chơng trình dịch để
dịch những chơng trình viết bằng ngôn ngữ này sang ngôn ngữ máy
Ngôn ngữ bậc cao đầu tiên là ngôn ngữ FORTRAN (FORmula TRANslator) của hãng máy tính IBM Tiếp theo là COBOL (COmmon Business-Oriented Language) ra
đời năm 1959, sau đó một năm là Algol 60 và năm năm sau là BASIC (Beginner's All-purpose Symbolic Instruction Code) Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình bậc cao đ-
ợc sử dụng nh PASCAL, C, C++, Java, với các phiên bản khác nhau
Các thuật ngữ chính
Ngôn ngữ máy; Hợp ngữ; Ngôn ngữ bậc cao; Chơng trình dịch.
IV CUÛNG COÁ : - Giaỷi baứi taọp taùi lụựp
- Chuaồn bũ baứi cho tieỏt sau, phaựt phieỏu hoùc taọp
Trang 31Ngày soạn : Tiết : 17 Bài 6: GIAÛI BAỉI TOAÙN TREÂN MAÙY TÍNH
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU :
* Kieỏn thửực :
- Bài này nhằm mục đích tiếp tục giới thiệu cách dùng máy tính để giải bài toán
- HS sẽ có đợc ý niệm rõ hơn về: Các khái niệm nh bài toán, thuật toán, dữ liệu, lệnh, chơng trình và ngôn ngữ lập trình;
* Kyừ naờng :
- Nắm đợc các bớc và nội dung cụ thể các bớc cần thực hiện khi giải một bài toán trên máy tính
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, mỏy tớnh, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc tài liệu, nghe giảng.
III NỘI DUNG :
1 Xác định bài toán
Hai thành phần: Input (dửừ lieọu vaứo) và
Output (dửừ lieọu ra)
2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
a) Lựa chọn thuật toán
để có thể lựa chọn thuật toán, cách thể hiện các đại lợng đã cho, các đại lợng phát sinh trong quá trình giải bài toán và ngôn ngữ lập trình thích hợp
Ví dụ, trong một bài toán Tin học khi đề cập đến một số nguyên dơng N, là tuổi của một ngời, có thể chỉ rõ phạm vi giá trị của N
từ 0 đến 150, để lựa chọn cách thể hiện N bằng kiểu dữ liệu thích hợp
1’
Trang 32NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
Lựa chọn thuật toán ngời ta thờng quan
tâm đến các tài nguyên nh thời gian thực
hiện, số lợng ô nhớ, Trong các loại tài
nguyên, ngời ta quan tâm nhiều nhất đến
thời gian vì đó là dạng tài nguyên không tái
tạo đợc
b) Diễn tả thuật toán
Ví dụ Tìm ớc chung lớn nhất (ƯCLN) của
Bớc 2. Nếu M = N thì lấy giá trị chung
này làm ƯCLN rồi chuyển đến bớc 5;
Ví dụ, với bài toán tìm kiếm, nếu dãy đã cho
là dãy đã sắp xếp thì dễ thấy thuật toán tìm kiếm nhị phân cần ít thao tác so sánh hơn nhiều so với thuật toán tìm kiếm tuần tự Vì thế nó cần ít thời gian thực hiện hơn
Một tiêu chí khác đợc rất nhiều ngời quan tâm là cần thiết kế hoặc lựa chọn thuật toán sao cho việc viết chơng trình cho thuật toán
đó ít phức tạp
Khi thiết kế hoặc lựa chọn thuật toán để giải một bài toán cụ thể cần căn cứ vào lợng tài nguyên mà thuật toán đòi hỏi và lợng tài nguyên thực tế cho phép
GV : Việc diễn tả một thuật toán đã đợc trình bày ở Đ4 Dới đây ta xét thêm một ví dụ khác
Trang 33NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
b) Thuật toán diễn tả bằng sơ đồ khối
Sau khi đợc viết xong, chơng trình vẫn
còn có thể có nhiều lỗi khác cha phát hiện
đợc nên có thể không cho kết quả đúng
GV : Việc viết chơng trình là tổng hợp giữa việc lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán
GV : Chơng trình dịch chỉ có thể phát hiện và thông báo các lỗi về mặt ngữ pháp
Trang 34NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
5 Viết tài liệu
Tài liệu phải mô tả bài toán, thuật toán,
thiết kế chơng trình, kết quả thử nghiệm và
hớng dẫn sử dụng
GV : Vì vậy, cần phải thử chơng trình bằng cách thực hiện nó với một số bộ Input tiêu biểu phụ thuộc vào đặc thù của bài toán và bằng cách nào đó ta đã biết trớc Output Các
bộ Input này đợc gọi là các Test Nếu có sai sót, ta phải sửa chơng trình rồi thử lại Quá trình này đợc gọi là hiệu chỉnh Nếu kết quả
hiệu chỉnh cho thấy ngôn ngữ lập trình hoặc thuật toán không phù hợp, thậm chí ta phải quay lại bớc 2
Ví dụ, để kiểm chứng tính đúng đắn của
GV : Các thuật ngữ chínhTài nguyên; Viết chơng trình; Hiệu chỉnh; Viết tài liệu.
IV CUÛNG COÁ : - Giaỷi baứi taọp taùi nhaứ
- Chuaồn bũ baứi cho tieỏt sau, phaựt phieỏu hoùc taọp
Trang 35Ngày soạn : Tiết : 18
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, mỏy tớnh, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc tài liệu, nghe giảng.
III NỘI DUNG :
1 Phần mềm hệ thống
Có những chơng trình cung cấp các dịch
vụ theo yêu cầu của các chơng trình khác
trong quá trình hoạt động của máy Những
chơng trình nh vậy tạo môi trờng làm việc
cho các phần mềm khác đợc gọi là phần
mềm hệ thống
2 Phần mềm ứng dụng
Rất nhiều phần mềm máy tính đợc phát
triển để giải quyết những việc thờng gặp
nh soạn thảo văn bản, xử lí ảnh, trò chơi,
quản lí học sinh, lập thời khoá biểu, quản lí
Sau đây ta giới thiệu một số loại phần mềm
Hs : Cho vớ duù
Ví dụ, hệ điều hành có chức năng điều hành toàn bộ hoạt động của máy tính trong suốt quá trình làm việc Đó là phần mềm hệ thống quan trọng nhất
GV : Có những phần mềm ứng dụng đợc phát triển theo đơn đặt hàng riêng có tính đặc thù của một cá nhân hay tổ chức, ví dụ phần mềm quản lí tiền điện thoại của bu điện, phần mềm kế toán, quản lí khách hàng của một công ti,
HS : Cho vớ duù
1’
Trang 36- Có những phần mềm đợc thiết kế dựa trên những yêu cầu chung của rất nhiều ngời chứ không phải của một ngời hay một tổ chức cụ thể nào Ví dụ, các phần mềm soạn thảo văn bản (nh Microsoft Word, WordPerfect, ),…phần mềm duyệt trang web trên Internet (nhInternet Explorer, Netscape Navigator, ), phần mềm thiết kế bản vẽ (AutoCad, ),…phần mềm chơi nhạc hay xem phim trên đĩa
CD (nh Jet Audio hay Mpeg, ).Để hỗ trợ cho việc làm ra các sản phẩm phần mềm, ngời
ta lại dùng chính các phần mềm khác, chúng
đợc gọi là phần mềm công cụ, ví dụ các phần
mềm hỗ trợ tổ chức dữ liệu, phát hiện lỗi lập trình và sửa lỗi (debugger),
Có một loại phần mềm ứng dụng, đợc gọi là các phần mềm tiện ích, giúp ta làm việc với
máy tính thuận lợi hơn, ví dụ các phần mềm sao chép dữ liệu, sửa chữa đĩa hỏng, tìm và diệt virus,
GV : Các thuật ngữ chính
Phần mềm máy tính; Phần mềm hệ thống; Phần mềm ứng dụng
IV CUÛNG COÁ : - Giaỷi baứi taọp taùi nhaứ
- Chuaồn bũ baứi cho tieỏt sau, phaựt phieỏu hoùc taọp
Trang 37Ngày soạn : Tiết : 19 Bài 8 : NHệếNG ệÙNG DUẽNG CUÛA TIN HOẽC
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, mỏy tớnh, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc tài liệu, nghe giảng.
III NỘI DUNG :
1 Giải các bài toán khoa học kĩ thuật
Các bài toán phát sinh từ các lĩnh vực thiết
kế kĩ thuật, xử lí các số liệu thực nghiệm,
quy hoạch và tối u hoá thờng dẫn đến
những khối lợng rất lớn các tính toán số
Nếu không dùng máy tính ta không thể
thực hiện đợc các tính toán đó trong phạm
vi thời gian cho phép
2 Hỗ trợ việc quản lí
Có thể nói rằng bất kì hoạt động có tổ chức
nào của con ngời cũng cần đợc quản lí Các
hoạt động quản lí có một đặc điểm chung
động nào cần xử lí thông tin thì ở đó Tin học
đều có thể phát huy tác dụng
Ta có thể kể ra một số ứng dụng chính của Tin học sau đây:
- Nhờ máy tính, nhà thiết kế không những có thể tính đợc nhiều phơng án mà còn thể hiện
đợc các phơng án đó một cách trực quan trên màn hình hoặc in ra giấy Do vậy, quá trình thiết kế trở nên nhanh hơn, hoàn thiện hơn và chi phí thấp hơn
HS: Cho vớ duù veà moọt soỏ phaàn meàm ủa duùng
1’
Trang 38NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
Một quy trình ứng dụng Tin học để quản lí
thờng gồm các bớc sau:
• Tổ chức lu trữ các hồ sơ, chứng từ trên
máy, bao gồm cả việc sắp xếp chúng một
cách hợp lí để tiện dùng;
• Xây dựng các chơng trình tiện dụng làm
các việc nh cập nhật (bổ sung, sửa chữa,
loại bỏ, ) các hồ sơ;
• Khai thác thông tin theo các yêu cầu khác
nhau: tìm kiếm, thống kê, in các biểu
bảng,
3 Tự động hoá và điều khiển
Với sự trợ giúp của máy tính, con ngời có
đợc những quy trình công nghệ tự động hoá
linh hoạt, chuẩn xác, chi phí thấp, hiệu quả
và đa dạng
4 Truyền thông
Tin học đã góp phần không nhỏ để đổi mới
các dịch vụ của kĩ thuật truyền thông Ngày
nay, một xu hớng tất yếu đang diễn ra là sự
liên kết giữa mạng truyền thông và các
mạng máy tính
5 Soạn thảo, in ấn, lu trữ, văn phòng
Với sự trợ giúp của các chơng trình soạn
thảo và xử lí văn bản, xử lí ảnh, các phơng
tiện in gắn với máy tính, Tin học đã tạo cho
việc biên soạn các văn bản hành chính, lập
kế hoạch công tác, luân chuyển văn th,
đắc lực cho con ngời trong lĩnh vực này Con ngời sẽ ra quyết định dựa trên các thông tin nhận đợc sau khi các phần mềm này đã xử lí
HS : Cho vớ duù Con ngời không thể phóng đợc các vệ tinh nhân tạo hay bay lên vũ trụ nếu không có sự trợ giúp của các hệ thống máy tính
(nh hiểu ngôn ngữ tự nhiên dới dạng văn bản viết tay, nghe và hiểu tiếng nói, ) Các thành tựu đạt đợc dù còn rất khiêm tốn nhng cũng
đã gây những ấn tợng rất mạnh
Một số máy phiên dịch, máy chẩn đoán bệnh,
hệ nhận dạng chữ viết, tiếng nói, hình ảnh,
dù mới dùng thử nghiệm đã thu đợc nhiều kết quả hứa hẹn
Trong những năm gần đây, nhiều loại rô bốt (ngời máy) đợc chế tạo nhằm hỗ trợ con ngời trong nhiều lĩnh vực sản xuất và nghiên cứu khoa học
Trang 40NOÄI DUNG Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ hoùc sinh T/g
7 Giáo dục
Bằng cách áp dụng các thành tựu của Tin
học, ta có thể thiết kế đợc nhiều thiết bị hỗ
trợ cho việc học tập, làm cho việc dạy và
học sinh động hơn, gây hứng thú cho ngời
học
8 Giải trí
Ngời dùng có thể sử dụng phần mềm máy
tính để chơi trò chơi, xem phim ảnh, nghe
nhạc, học nhạc, học vẽ,
HS : VD Việc học còn có thể thực hiện thông qua Internet Các hình thức đào tạo từ xa qua mạng máy tính ngày càng đợc phổ biến trên quy mô toàn cầu
Các thuật ngữ chính
Bài toán khoa học kĩ thuật; Bài toán quản lí;
Truyền thông; Trí tuệ nhân tạo; Phần mềm giải trí; Đào tạo từ xa
IV CUÛNG COÁ : - Giaỷi baứi taọp taùi nhaứ
- Chuaồn bũ baứi cho tieỏt sau, phaựt phieỏu hoùc taọp