1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động

36 647 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM ĐIỀU KHIỂN SỐ Mô hình động cơ 1 chiều : 1 Tìm hàm truyền đạt trên miền ảnh z Tìm hàm truyền đạt trên miền ảnh z của đối tượng dòng phần ứng Coi gần đúng khâu

Trang 1

BÁO CÁO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM ĐIỀU KHIỂN SỐ

Mô hình động cơ 1 chiều :

1) Tìm hàm truyền đạt trên miền ảnh z

Tìm hàm truyền đạt trên miền ảnh z của đối tượng dòng phần ứng

Coi gần đúng khâu chỉnh lưu là khâu tỉ lệ quán tính bậc nhất có hằng số thời gian T Ta có t

sơ đồ khối vòng điều khiển đối tượng dòng phần ứng như Hình 1

Trang 2

Hình 1 – Vòng điều khiển đối tượng dòng phần ứng

( )

A t A I

lim

/1

s T

I s

A R

Trang 4

Tìm hàm truyền đạt trên miền ảnh z của đối tượng động cơ một chiều

Sơ đồ cấu trúc của động cơ một chiều kích từ độc lập được đưa ra ở Hình 2

Giả sử ta viết được hàm truyền G ĐC s

Trang 5

và ta thấy ngay sự tương tự giữa hàm truyền 07 và 01 với sự tương ứng

Trang 6

- Hàm truyền đối tượng động cơ một chiều:

% -Ham truyen doi tuong dong phan

% -Su dung ham

Giz1 = c2d(Gi_c,Ts, 'ZOH' );

Giz2 = c2d(Gi_c,Ts, 'FOH' );

Giz3 = c2d(Gi_c,Ts, 'TUSTIN' );

% -Chuyen sang dang

G (z)= Giz2=

1-1.362z +0.3656z0.004154+0.008307z +0.004154z

G (z)= Giz3 =

1-1.327z +0.3313z

- Với T  s 0.01ms:

Trang 7

G (z)= Giz2=

1-1.904z +0.9043z5.951e-05+0.000119z +5.951e-05z

G (z)= Giz3 =

1-1.904z +0.9042z

Sử dụng lệnh c2d với đối tượng động cơ một chiều

Chương trình mô phỏng:

% -Ham truyen doi tuong dong co 1

% -Su dung ham

G (z)= Gdcz2 =

1-1.993z +0.9938z1.263e-05+2.525e-05z +1.263e-05z

G (z)= Gdcz2=

1-1.999z +0.9994z1.266e-07+2.532e-07z +1.266e-07z

G (z)= Gdcz3 =

1-1.999z +0.9994z

Trang 8

3) Mô phỏng khảo sát, so sánh kết quả mô phỏng với các mô hình gián đoạn thu được

Mô phỏng khảo sát với đối tượng dòng phần ứng

Để so sánh các kết quả thu được, ta xây dựng sơ đồ Simulink như Hình 3:

Hình 3 – Sơ đồ Simulink kiểm chứng kết quả tính hàm truyền dòng phần ứng trên miền z

Lần lượt chạy mô phỏng với các thời gian trích mẫu T  s 0.1ms và T  s 0.01ms, ta thu đượckết quả như Hình 4 và Hình 5

Trang 9

Hình 4 – Đáp ứng bước nhảy hàm truyền dòng phần ứng

Hình 5 – So sánh các đáp ứng bước nhảy hàm truyền dòng phần ứng

Nhận xét: Các đường đáp ứng bước nhảy của các hàm truyền trên miền ảnh z thu được từbước tính tay cũng như sử dụng lệnh c2d với các phương pháp ZOH, FOH và TUSTIN gần như

Trang 10

trùng nhau, với sai lệnh rất nhỏ Điều này chứng tỏ sử dụng các phương pháp này đều cho kết quảnhư nhau (với sai lệch chấp nhận được).

Mô phỏng khảo sát với đối tượng động cơ một chiều

Để so sánh các kết quả thu được, ta xây dựng sơ đồ Simulink như Hình 6:

Hình 6 – Sơ đồ Simulink kiểm chứng kết quả tính hàm truyền động cơ một chiều trên miền z

Lần lượt chạy mô phỏng với các thời gian trích mẫu T  s 0.1ms và T  s 0.01ms, ta thu đượckết quả như Hình 7 và Hình 8

Ta cũng nhận thấy rằng: Các đường đáp ứng bước nhảy của các hàm truyền trên miền ảnh zthu được từ bước tính tay cũng như sử dụng lệnh c2d với các phương pháp ZOH, FOH và TUSTINgần như trùng nhau, với sai lệnh rất nhỏ Điều này chứng tỏ sử dụng các phương pháp này đều chokết quả như nhau (với sai lệch chấp nhận được)

Trang 11

Hình 7 – Đáp ứng bước nhảy hàm truyền động cơ một chiều

Hình 8 – So sánh các đáp ứng bước nhảy hàm truyền động cơ một chiều

Trang 12

4) Xây dựng mô hình trạng thái gián đoạn của động cơ một chiều

Sơ đồ cấu trúc của động cơ một chiều kích từ độc lập được đưa ra ở Hình 9

1 2 1

Viết lại thành dạng ma trận, ta thu được mô hình trạng thái liên tục:

Trang 13

( ) ( ) ( )( ) T ( )

 Chuyển sang mô hình trạng thái gián đoạn:

Từ mô hình trạng thái liên tục 015, ta có:

Chọn t0  và t k t tk1, ta có:

t k1  t k1 t k  t k  t k1 t k  t k   T k  T k

17017\*MERGEFORMAT (.)

1

o

a s s

Trang 14

1 2

2

0 2 1 1

2

4cos

o

a t a

2

0 2 1 2

1 2

2

0 2 1 2

24

42

24

a t a

a t a

 Kết quả tính toán:

Sử dụng MATLAB làm công cụ tính toán, ta thực hiện chương trình sau:

Trang 15

% -Ham truyen dong co va mo hinh trang

b0 = Km*PsiR;

a0 = Ke*Km*PsiR*PsiR;

a1 = 2*pi*Ra*J;

a2 = 2*pi*Ra*Ta*J;

% -Mo hinh trang thai lien

A = [0,1;-a0/a2,-a1/a2]; % Ma tran he thong

b = [0;b0/a2]; % Ma tran dau vao

cT = [1 0]; % Ma tran dau ra

ss_lt = ss(A,b,cT,0); % Mo hinh trang thai lien tuc

% -Ket qua tinh tay ma tran PHI(T) va

% -Mo hinh trang thai gian

PHI = [L1,L2;L3,L4]; % Ma tran chuyen trang thai

H = A\(PHI-eye(2))*b; % Ma tran dau vao

ss_gd = ss(PHI,H,cT,0,Ts); % Mo hinh trang thai gian doan

Mô hình trạng thái liên tục:

Trang 16

Để so sánh các kết quả thu được, ta xây dựng sơ đồ Simulink như Hình 10:

Hình 10 – Sơ đồ Simulink khảo sát đáp ứng bước nhảy các MHTT ĐCMC

Đồ thị đáp ứng bước nhảy 3 mô hình trạng thái đã xây dựng thu được như trên Hình 11:

Trang 17

Hình 11 – Đáp ứng bước nhảy ba MHTT ĐCMC

Nhận xét: Từ đồ thị đáp ứng bước nhảy của 3 MHTT Hình 11, kết hợp với đồ thị đáp ứng bước nhảy hàm truyền ĐCMC ở Hình 7, ta thấy dạng đáp ứng thu được từ mô hình trạng thái giống như từ mô hình hàm truyền chứng tỏ quá trình xây dựng mô hình hàm truyền 011 - 014 là hoàn toàn chính xác Đồng thời, đáp ứng của mô hình trạng thái gián đoạn trên Hình 11 cho thấy các bước xây dựng mô hình trạng thái gián đoạn từ mô hình liên tục cũng cho kết quả chính xác Tuy nhiên ta nhận thấy rõ sự khác biệt ứng với các chu kì lấy mẫu T khác nhau Ứng với chu kì lấy mẫu s

2 0.01s

T  cho kết quả tốt hơn nhiều so với T 1 0.1s

Trang 18

Bài thực hành số 2 : Tổng hợp vòng điều chỉnh dòng phần ứng (điều khiển mômen quay).

Hàm truyền đạt của mô hình đối tượng ĐK dòng :

Thiết kế bộ ĐC dòng theo phương pháp cân bằng mô hình:

TH1: Giả sử sau 2 bước, giá trị của đối tượng điều khiển sẽ đuổi kịp giá trị đặt của đại

lượng chủ đạo, tức hàm truyền đạt vòng kín sẽ là :

Gw(z)=x1.z-1+x2.z-2 Với điều kiện x1+x2=1

Chọn Gw(z)=0.6z-1+0.4z-2

Bộ điều khiển cần tìm :

Trang 19

GR=

( )1

.( ) 1 ( )

Gz=B/A;

Gr=Gw/[Gz*(1-Gw)]

Trang 20

Chọn Gw(z)=0.8-1+0.2z-2

Bộ điều khiển cần tìm :

GR=

( )1

.( ) 1 ( )

Trang 21

Mô phỏng khảo sát đặc điểm của vòng điều chỉnh đã thiết kế:

Trang 22

TH2: Giả sử sau 3 bước, giá trị của đối tượng điều khiển sẽ đuổi kịp giá trị đặt của đại

lượng chủ đạo, tức hàm truyền đạt vòng kín sẽ là :

.( ) 1 ( )

-Chọn Gw(z)=- 0.5z-1+z-2+0.5.z-3

Bộ điều khiển cần tìm :

GR=

( )1

.( ) 1 ( )

Trang 23

0.004154 + 0.01038 z^-1 + 0.004984 z^-2 - 0.007476 z^-3 - 0.009138 z^-4 - 0.002908 z^-5Sampling time (seconds): 0.0001

Trang 24

-Mô phỏng khảo sát đặc điểm của vòng điều chỉnh đã thiết kế:

Trang 25

Bài thực hành số 3 : Tổng hợp vòng điều chỉnh tốc độ quay

Theo phương pháp cân bằng mô hình ta có hàm truyền hệ kín của phần điều chỉnh dòng là :

.1

r r z z

Trang 26

Với ai , bi xác định theo Gn(z) ta cần tìm r0 ,r1,sao cho: IQ=

2

0

n k k

e

 nhỏ nhất với các ek như sau:

Trang 27

[x, fval]=fmincon( 'functionx' ,x0,A,b,[],[],[],[], 'nonlcon' ,option)

Kết hợp với điều kiện ở trên ta chọn r0= 220 và r1=-220

Vậy bộ điều khiển theo tiêu chuẩn tích phân bình phương :

GR(z)=

1

1

220 2201

z z

2) Tổng hợp bộ điều khiển PI cho tốc độ theo phương pháp gán điểm cực

Viết lại hàm truyền đạt của đối tượng :

.1

r r z z

R(z)( )

Trang 29

3) Mô phỏngkhảo sát với bộ điều khiển thu được :

a.Giá trị đặt động cơ thay đổi dưới dạng bước nhảy :

Phương pháp theo tiêu chuẩn tích phân bình phương : GR(z)=

1 1

220 2201

z z

1 44.06 9z1

Trang 30

Sai lệch điều chỉnh bình phương:

Trang 32

Khi có nhiễu đầu vào

Đặc tính thu được :

0 0.001 0.002 0.003 0.004 0.005 0.006 0.007 0.008 0.009 0.01 0

Trang 33

Sai lệch điều chỉnh bình phương:

Trang 34

Bài thực hành số 4 : Tổng hợp bộ ĐC tốc độ quay trên KGTT

Dựa trên mô hình đối tượng điều khiển là mô hình trạng thái gián đoạn thu được ở phầnError: Reference source not found, ta thiết kế bộ điều khiển phản hồi trạng thái gán điểm cực theohai cách:

- Gán các điểm cực nhận giá trị dương z 1 0.9; z2 0.1 (để thu được đáp ứng có dạng PT1)

- Gán các điểm cực tại gốc tọa độ z1z2  (để thu được đáp ứng hữu hạn Dead – Beat)0

Sử dụng lệnh acker trong MATLAB để tính ma trận R của khâu phản hồi trạng thái gán điểm cực

theo công thức Ackermann Ngoài ra, ta bổ sung một khâu (ma trận) lọc đầu vào để cải thiện đặctính tĩnh:

Hình 12 – Sơ đồ Simulink bộ ĐC tốc độ quay trên KGTT

Các tham số của các khối trong sơ đồ Hình 12 được tính toán như sau:

% -Tham so mo

p1 = [0.9 0.1]; % Diem cuc PT1

p2 = [0 0]; % Diem cuc Dead-Beat

model = 'bai4_sim' ; % Ten mo hinh

% -Dap ung

Ts = 0.1; % Tuong tu voi Ts = 0.01

bai1_4; % Lay lai PHI,H

R = acker(PHI,H,p1); % Ma tran quan sat R

K_vf = inv(cT/(eye(2)+H*R-PHI)*H); % Ma tran bo loc K_vf

sim(model); % Chay mo phong

n1 = n; % Luu dap ung PT1

% -Dap ung Dead-Beat

Trang 35

R = acker(PHI,H,p2); % Ma tran quan sat R

K_vf = inv(cT/(eye(2)+H*R-PHI)*H); % Ma tran bo loc K_vf

sim(model); % Chay mo phong

n2 = n; % Luu dap ung Dead-Beat

Kết quả thu được: Ứng với hai trường hợp chu kì lấy mẫu T S 0.1;T S 0.01 ta có:

Hình 13 – Đáp ứng vòng ĐC tốc độ theo 2 pp gán điểm cực (T  S 0.1).

Trang 36

Hình 14 – Đáp ứng vòng ĐC tốc độ theo 2 pp gán điểm cực (T  S 0.01)Nhận xét: Ở cả hai trường hợp với các chu kỳ lấy mẫu khác nhau, bộ điều khiển đáp ứng hữuhạn đều xác lập sau 2 chu kì, còn bộ điều khiển cho đáp ứng dạng PT1 thì mất rất nhiều chu kỳ mới

có thể đạt tới giá trị xác lập

Ngày đăng: 26/10/2014, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối vòng điều khiển đối tượng dòng phần ứng như Hình 1. - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Sơ đồ kh ối vòng điều khiển đối tượng dòng phần ứng như Hình 1 (Trang 1)
Hình 1 – Vòng điều khiển đối tượng dòng phần ứng - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 1 – Vòng điều khiển đối tượng dòng phần ứng (Trang 2)
Hình 2 - Sơ đồ cấu trúc ĐCMC kích từ độc lập - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 2 Sơ đồ cấu trúc ĐCMC kích từ độc lập (Trang 4)
Sơ đồ cấu trúc của động cơ một chiều kích từ độc lập được đưa ra ở Hình 2 - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Sơ đồ c ấu trúc của động cơ một chiều kích từ độc lập được đưa ra ở Hình 2 (Trang 4)
Hình 3 – Sơ đồ Simulink kiểm chứng kết quả tính hàm truyền dòng phần ứng trên miền z - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 3 – Sơ đồ Simulink kiểm chứng kết quả tính hàm truyền dòng phần ứng trên miền z (Trang 8)
Hình 4 – Đáp ứng bước nhảy hàm truyền dòng phần ứng - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 4 – Đáp ứng bước nhảy hàm truyền dòng phần ứng (Trang 9)
Hình 5 – So sánh các đáp ứng bước nhảy hàm truyền dòng phần ứng - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 5 – So sánh các đáp ứng bước nhảy hàm truyền dòng phần ứng (Trang 9)
Hình 6 – Sơ đồ Simulink kiểm chứng kết quả tính hàm truyền động cơ một chiều trên miền z - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 6 – Sơ đồ Simulink kiểm chứng kết quả tính hàm truyền động cơ một chiều trên miền z (Trang 10)
Hình 7 – Đáp ứng bước nhảy hàm truyền động cơ một chiều - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 7 – Đáp ứng bước nhảy hàm truyền động cơ một chiều (Trang 11)
Sơ đồ cấu trúc của động cơ một chiều kích từ độc lập được đưa ra ở Hình 9. - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Sơ đồ c ấu trúc của động cơ một chiều kích từ độc lập được đưa ra ở Hình 9 (Trang 12)
Hình 10 – Sơ đồ Simulink khảo sát đáp ứng bước nhảy các MHTT ĐCMC - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 10 – Sơ đồ Simulink khảo sát đáp ứng bước nhảy các MHTT ĐCMC (Trang 16)
Hình 11 – Đáp ứng bước nhảy ba MHTT ĐCMC - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 11 – Đáp ứng bước nhảy ba MHTT ĐCMC (Trang 17)
Hình 12 – Sơ đồ Simulink bộ ĐC tốc độ quay trên KGTT - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 12 – Sơ đồ Simulink bộ ĐC tốc độ quay trên KGTT (Trang 34)
Hình 13 – Đáp ứng vòng ĐC tốc độ theo 2 pp gán điểm cực  ( T S  0.1) . - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 13 – Đáp ứng vòng ĐC tốc độ theo 2 pp gán điểm cực ( T S  0.1) (Trang 35)
Hình 14 – Đáp ứng vòng ĐC tốc độ theo 2 pp gán điểm cực  ( T S  0.01) Nhận xét: Ở cả hai trường hợp với các chu kỳ lấy mẫu khác nhau, bộ điều khiển đáp ứng hữu hạn đều xác lập sau 2 chu kì, còn bộ điều khiển cho đáp ứng dạng PT1 thì mất rất nhiều chu kỳ  - báo cáo thực hành thí nghiệm điều khiển số điều khiển tự động
Hình 14 – Đáp ứng vòng ĐC tốc độ theo 2 pp gán điểm cực ( T S  0.01) Nhận xét: Ở cả hai trường hợp với các chu kỳ lấy mẫu khác nhau, bộ điều khiển đáp ứng hữu hạn đều xác lập sau 2 chu kì, còn bộ điều khiển cho đáp ứng dạng PT1 thì mất rất nhiều chu kỳ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w