1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 1-2-3-4 LOP 4-2011-2012

170 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; Bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài Trả lời được câu hỏi trong SGK.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt

Trang 1

TUẦN 1

THỨ HAI Ngày soạn: 19/8/2011 Ngày giảng: 22/8/2011 TẬP ĐỌC

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy: Bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tầm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; Bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (Trả lời được câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục học sinh có ý thức, biết đoàn kết giúp đỡ bạn bè

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Ổn định (1’)

B- Bài cũ (3’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

C- Bài mới (34’)

1) Giới thiệu bài: 1’

Bài tập đọc đầu tiên hôm nay, chúng ta

sẽ học về chủ điểm: Thương người như

thể thương thân Tranh minh hoạ chủ

điểm thể hiện con người yêu thương

giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn khó

khăn Bài tập đọc: Dế Mèn Bênh vực kẻ

yếu là một trích đoạn từ truyện “Dế

Mèn phiêu lưu ký” thể hiện tinh thần

giúp đỡ của Dế Mèn với chị Nhà Trò

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc: 11’

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV chia đoạn yêu cầu HS theo dõi

Trang 2

luyện phát âm + Câu văn dài.

- L2: Gọi HS đọc kết hợp giải nghĩa từ:

+ Cỏ xước là loại cỏ ntn?

+ Em hiểu thế nào là “bự”; áo thâm ?

+ Áo đen hay ngả về đen thì gọi là áo

gì?

+ Ăn hiếp và mai phục là từ nói ý gì?

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, gọi

đại diện 2 cặp đọc bài

- Gọi 1- 2 HS đọc cả bài

.b, Tìm hiểu bài: 12’

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài để trả

lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy

hiếp như thế nào?

+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên

tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- HS tìm và luyện đọc: Đá cuội, Nhà Trò, nức nở

mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng

đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng

+ Dế Mèn đi qua vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê đá cuội

+ Trước đây mẹ con Nhà Trò vay lương

ăn của bọn nhện Chưa trả đủ đã chết Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn, không trả

nợ được Nhà Trò đã bị bọn nhện đánh mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt

+ Lời nói: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu (lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm)

+ Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ: Xoè cả hai càng ra bảo vệ, che chở, dắt Nhà Trò đi

Trang 3

+ Nêu một vài hình ảnh nhân hoá mà

em thích, cho biết vì sao?

+ Câu chuyện ca ngợi ai và ca ngợi

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, gọi

đại diện 2 cặp thi đọc diễn cảm

- Gọi HS thi đọc cá nhân

- GV nhận xét, cho điểm

3 Củng cố, dặn dò (2’)

- Gọi 1 HS nhắc lại ND chính của bài

+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:

Dế Mèn dắt bọn nhện Vì: Dế Mèn dũng cảm che chở, bảo vệ cho kẻ yếu, di thẳng tới chỗ mai phục của bọn nhện

* ND: 4 HS nêu nội dung bài.

- 2 HS nêu

LỊCH SỬ

BÀI 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, hs biết:

Vị trí địa lý, hình dạng của đất nước ta.hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam ,biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

Trang 4

Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử - một tổ quốc.góp phần gd hs tình yêu thiên nhiên ,con người và đất nước Việt Nam.

Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý

II CHUẨN BỊ:

Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

Bản đồ hành chính

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1.Nhắc nhở: Nêu yêu cầu chủ yếu của

- Phát tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của 1

dân tộc thuộc một khu vực trong nước

Yêu cầu: Tìm hiểu và mô tả bức ảnh đó

Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước

VN đều có nét văn hóa riêng xong đều có

cùng một tổ quốc, một lịch sử VN

* HĐ3: Làm việc cả lớp

- NVĐ: Để tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn

năm XD đất nước và giữ nước

Kể tên một sự kiện chứng minh điều đó

* HĐ4: Làm việc cả lớp

- Hdẫn cách học

330

- Nước VN = đất liền, đảo, vùng biển, vùng trời

Phần đất liền có dạng hình chữ S Phía Bắc giáp Trung Quốc, Tây giáp Lào, Cam- Pu chia, phía đông Nam là vùng biển.

- 2- 3 hs lên bảng xác định vị trí nước ta trên bản đồ

- 2 hs lên xác định vị trí nơi em sống

HS thảo luận và trình bày

HS đọc sách giáo khoa

VD: Sự kiện Thời vua Hùng, …

Trang 5

- Đọc được, viết viết được các số đến 1000

- Biết phân tích cấu tạo số

- Giáo dục học sinh có ý thức chăm học, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng BT2 (3), BT4 (4)

- HS: Bảng con, SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập:

a, Gọi 1 HS lên bảng điền số thích hợp

- Lớp lắng nghe

- Lớp theo dõi

+ 8 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 5 chục, 1 đơn vị

- HS đọc và nêu tên các hàng của mỗi chữ

số theo cặp, đại diện 3 cặp nêu miệng, lớp theo dõi, nhận xét

Trang 6

vào mỗi điểm trên tia số + 40000; 41000; 42000.

b, GV yêu cầu HS làm vào vở, nêu

miệng

* Bài tập 2 (3): Viết theo mẫu.

- Yêu cầu HS làm bài tập vào vào

phiếu, đại diện 3 nhóm làm vào phiếu

a, Viết mỗi số sau thành tổng:

+ Làm thế nào để viết được mỗi số này

thành tổng ?

* Số 7006 dành cho HS khá giỏi.

b, Viết theo mẫu (dòng 2 HS khá, giỏi)

- GV hướng dẫn HS làm mẫu, yêu cầu

HS làm vào vở, 2 HS lên bảng mỗi em

- Gọi 2 HS đọc số bài tập 2, nêu tên các

hàng của mỗi chữ số trong số vừa đọc

- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lớp nhận xét

- 2 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi

+ Ta phải căn cứ mỗi chữ số đó thuộc hàng nào

- 2 HS lên bảng mỗi em viết 2 số

0

Trang 7

THỨ BA Ngày soạn: 20/8/2011 Ngày giảng: 23/8/2011

KỂ CHUYỆN

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

(GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài )

I MỤC TIÊU

- Nghe - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp

được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể).

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

- GDMT: Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra (lũ lụt)

II CHUẨN BỊ:

- GV: Các tranh minh hoạ câu chuyện trong sgk, các tranh cảnh vẽ hồ Ba Bể hiện nay

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ (2’):

- Kiểm tra sách vở môn học của từng học

sinh

B Dạy bài mới (35’):

1 Giới thiệu bài:

Trong tiết kể chuyện hôm nay cô sẽ kể

cho cả lớp nghe câu chuyện: Sự tích hồ Ba

Bể

- Cho HS quan sát tranh ảnh vẽ hồ Ba Bể

là một cảnh đẹp của Tỉnh Bắc Cạn Khung

cảnh ở đây rất nên thơ và sinh động Vậy

hồ có từ bao giờ? Do đâu mà có đó là nội

dung câu chuyên hôm nay

- GV ghi đầu bài lên bảng

2 GV kể chuyện:

- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả rõ

ràng Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ

gợi tả, gợi cảm

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở

- HS lắng nghe GV kể

Trang 8

minh hoạ phóng ta trên bảng.

- Giảng nghĩa một số từ:

+ Em hiểu thế nào là cầu phúc?

+ Giao long là loài vật gì?

+ Bà goá là người phụ nữ thế nào?

+ Làm việc thiện là làm những công việc

gì?

+ Em hiểu thế nào là “bâng quơ”?

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

+ Mọi người đối xử với bà ra sao?

+ Ai đã đã cho bà cụ ăn và nghỉ?

+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?

+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá

- Chia nhóm, yêu cầu dựa vào tranh minh

hoạ và các câu hỏi, kể lại từng đoạn

- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

trước lớp

+ Xin được điều tốt cho mình+ Loài rắn to còn gọi là thuồng luồng.+ Người phụ nữ có chồng bị chết

+ Làm điều tốt cho người khác

+ Không đâu vào đâu, không tin tưởng

+ Bà không biết từ đâu đến, trông bà gốm ghiếc, người gầy còm, lở loét xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói

+ Mọi người đều xua đuổi bà

+ Mẹ con bà goá đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại

+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên

Đó không phải là bà cụ mà là mộ con giao long lớn

+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà goá một gói tro và hai mảnh vơ trấu

+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm

+ Mẹ con bà goá dùng thuyền từ hai mảnh vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn

+ Chỗ đất sụt là hồ Bà Bể, nhà hai mẹ con bà goá thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ

* HS kể từng đoạn theo nhóm 4

- Các nhóm lần lượt từng em kể lại từng đoạn cho nhau nghe

- Các HS khác lắng nghe bạn kể, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày mỗi nhóm kể 1 tranh

Trang 9

* HD kể toàn bộ câu chuyện:

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong

+ Bất cứ ở đâu con người cũng phải có

lòng nhân ái, sẵn sáng giúp đỡ những

người gặp khó khăn, hoạn nạn Những

người đó sẽ được đền đáp xứng đáng, gặp

nhiều may mắn trong cuộc sống

- Dặn HS về nhà tập kể chuyện

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí: có đúng nội dung, đúng trình tự không

+ Không đốt phá rừng làm nương rẫy, trồng cây xanh phủ đồi núi trọc

Trang 10

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Bài cũ (2’ ):

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý

về yêu cầu của giờ học chính tả, việc

chuẩn bị đồ dùng cho giờ học (vở,

bút, bảng ) nhằm củng cố nề nếp

học tập cho các em

C Dạy bài mới (35’):

1 Giới thiệu bài:

- GV ghi đầu bài lên bảng

- GV nhắc HS: Ghi tên bài vào giữa

dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ

đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào ô ly

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho

HS viết bài, tốc độ vừa phải, mỗi câu

hoặc cụm từ đọc 3 lượt

* GV đọc lại toàn bài chính tả một

lượt cho HS soát lại bài.

- Thu chấm 7 - 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2a

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS làm

bài vào phiếu to

- GV dán phiếu bài tập lên bảng, mời

- HS lắng nghe

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS theo dõi trong sgk

+ Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò Biết hình dáng yếu ớt đáng thương của Nhà Trò

- HS tìm và luyện viết từ khó vào bảng con

Có xước, xanh dài, chùn chùn, khoẻ.

- 2 HS lần lượt lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp

- HS nhớ cách viết bài và ngồi đúng tư thế

- HS viết bài

- HS soát lại bài, dùng bút chì đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi

- HS làm bài theo yêu cầu

Trang 11

HS lần lượt lên trình bày kết quả bài

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS thi giải câu đố nhanh và

viết đúng - viết vào bảng con

- HS giơ bảng con và đọc câu đố, lời

giải

- GV chấm bài và giới thiệu qua cái

la bàn

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Dặn HS về nhà viết lại bài

- GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài

sau

- HS lên bảng trình bày bài làm

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- HS chữa bài vào vở theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài, lớp theo dõi

- HS giải câu đố nhanh

- HS giơ bảng con, 1 em đọc câu đố và lời giải

+ Muốn tìm Nam, Bắc, Đông, Tây

+ Nhìn mặt tôi sẽ biết ngay hướng nào

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Bài cũ (3’):

- Gọi HS đọc các số trên bảng và nêu

mỗi chữ số của số đó thuộc hàng nào:

32 589; 65 098; 73 007

- 3 HS, lớp theo dõi, nhận xét

Trang 12

- 2 HS khác lên viết số thành tổng:

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới (35’)

* Luyện tính nhẩm:

- GV ghi bảng các phép tính, yêu cầu

HS nêu miệng nhanh kết quả:

7000 - 3002000+ 6000

9000 - 50004000 + 3000

* Bài tập 1 (4): Tính nhẩm: (Cột 2

HS khá, giỏi)

- GV ghi phép tính lên bảng yêu cầu

HS ghi nhanh kết quả vào bảng con

- GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm,

gọi HS khác nhận xét, bổ sung

* Bài tập 2 (4) (Cột b HS khá, giỏi)

- Gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập:

- Gọi HS đọc kết quả, nhận xét bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy 2

phép tính thi lên bảng điền nhanh dấu

tài theo dõi, nhận xét

- GV phổ biến luật chơi

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong

- Lớp viết vào nháp: 29 432; 54 021;

- Lớp nhận xét

- HS nêu miệng, lớp theo dõi, nhận xét

- HS ghi kết quả vào bảng con

- 2 HS nêu têu cầu bài tập, lớp theo dõi

- HS làm vào vở, 4 HS làn lượt lên bảng đặt tính và tính

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi

- HS tiến hành chơi trò chơi

Trang 13

thời gian 1 phút, đại diện 2 nhóm lên

bảng viết mỗi em 1 số sau đó chạy về

đưa phấn cho bạn chạy lên điền số tiếp

theo

- GV nhận xét, chữa bài tập, tuyên

dương

* Bài tập 5 (5): (HS khá giỏi)

- Gọi 2 HS đọc ND bài toán

+ Hãy phân tích dữ liệu bài toán?

- GV HD HS giải

- Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào

vở

- Gọi 3 HS đọc bài giải của mình

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

12 500 + 12 800 + 70 000=95300 (đồng)

Số tiền còn lại là:

100 000 - 95 300 = 4 700 (đồng)Đáp số: a, 12 500đ; 12 800 đồng

Học xong bài này HS có khả năng:

+ Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

+ Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

+ Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

+ Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

Trang 14

- GDTT HCM: Thái độ khiêm tốn học hỏi

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK, tranh trong SGK minh hoạ bài dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

- GV cho HS quan sát tranh

+ Nội dung bức tranh này vẽ gì?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 cả hai

câu hỏi

- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo

luận, GV liệt kê các cách giải quyết

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- Gọi HS trình bày ý kiến, lớp theo dõi,

- HS lấy sách vở cho GV kiểm tra

Trang 15

nhận xét.

* Hoạt động 3: yêu cầu HS hoạt động

cá nhân nghe GV đọc HS thể hiện ý

kiến của mình bằng cách giơ thẻ

4 Củng cố dặn dò (2’)

- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:

- Sau bài học, hs có khả năng:

- Nêu được những yếu tổ mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

- Kể ra 1 số điều kiện vật chất và tình thần mà chỉ có con người mới cần trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

Sử dụng hình trong sgk (Trang 4- 5 ) + phiếu BT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy T

G

Hoạt động của trò

1.HĐ 1: Động não:

- Kể những thứ em cần dùng hàng

ngày để duy trì sự sống của mình ?

Kết luận: Những điều kiện cần để con

người sống và phát triển là: Điều kiện

vật chất: Thức ăn, nước; Điều kiện tinh

thần, văn hóa, xã hội như: Tình cảm,

Trang 16

các cột tương ứng của con người, động

8 Phương tiện giao thông

- Như mọi sinh vật khác, con người

Chuẩn bị bài 2: Trao đổi chất ở người

Hãy giải thích sơ đồ…

Sửa: Hãy trình bày sơ đồ…

Trang 17

Ngày soạn: 21/8/2011 Ngày giảng: 24/8/2011 TẬP ĐỌC

MẸ ỐM

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; Bước đầu biét đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu các từ ngữ: Cơi trầu, y sĩ

- Hiểu ND bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của một bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)

- Giáo dục học sinh có lòng hiếu thảo đối với cha mẹ mình

*TCTV: Giúp cho hs hiểu và phát âm đúng từ: (cơi trầu )

II CHUẨN BỊ:

GV: Tranh minh hoạ nội dung bài, 1 cơi trầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định (1’)

B Bài cũ (3’)

- Gọi 2 HS đọc bài Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu và trả lời câu hỏi:

+ Nhà Trò bị bọn nhện đe doạ và ức

hiếp như thế nào?

+ Những lời nói cử chỉ nào thể hiện

tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

Gọi 1 HS nêu ND chính của bài

GV nhận xét, cho điểm

C Bài mới (34’)

1 Giới thiệu bài (1’):

Hôm nay các em sẽ học bài thơ Mẹ ốm

của nhà thơ Trần Đăng Khoa Đây là

một bài thơ thể hiện tình cảm của làng

xóm đối với một người bị ốm, nhưng

đậm đà, sâu nặng hơn vẫn là tình cảm

của người con đối với mẹ

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: 11’

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV chia đoạn: Mỗi khổ thơ là một

- HS hát

- Lớp theo dõi, nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 18

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, đại

diện 2 cặp đọc bài trước lớp

- Gọi 1- 2 HS đọc toàn bài

b, Tìm hiểu bài: 12’’

+ Hai khổ thơ đầu muốn nói điều gì?

- Cho HS quan sát cơi trầu

+ Sự quan tâm săn sóc của làng xóm

đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện

qua những câu thơ nào?

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc

lộ tình cảm yêu thương sâu sắc của bạn

nhỏ đối với mẹ?

- GV ghi: Ngâm thơ, kể chuyện, múa

ca

- HS theo dõi, đánh dấu

+ Lá trầu, nóng ran, trái chín

+ Các cô bác làng xóm đến thăm; Người cho trứng, người cho cam; Anh y sĩ mang thuốc cho mẹ

+ Bạn nhỏ xót thương mẹ:

Nắng mưa từ những ngày xưa chưa tan

Cả đời đi gió đi sương tập di

Vì con mẹ khổ đủ điều nếp nhăn

+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:

Con mong mẹ khoẻ dần dần

+ Bạn nhỏ không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ kể chuyện múa ca

+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa

to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng

Trang 19

+ Bài thơ thể hiện tình cảm gì của

người con đối với mẹ?

c, Luyện đọc diễn cảm: 10’

- Gọi 6 HS đọc nối tiếp bài

- Gọi HS đọc khổ thơ 4, 5

+ Để đọc được hay diễn cảm 2 khổ thơ

này em cần đọc như thế nào?

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, đại

diện 2 cặp thi đọc diễn cảm

- Gọi HS thi đọc cá nhân

* Luyện đọc thuộc lòng

- GV cho HS luyện đọc thầm thuộc bài

- Gọi HS đọc thuộc bài (có thể chỉ

thuộc 1 khổ thơ)

- GV nhận xét, cho điểm

3 Củng cố, dặn dò (2’):

- Gọi 1 HS nhắc lại ND chính của bài

+ Bài thơ khuyên chúng ta điều gì?

- Về nhà học thuộc bài thơ, chuẩn bị

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

- Bước đầu biết kể lại được một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)

- Giáo dục học sinh có ý thức học tập, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:

- 2 phiếu bài tập khổ to ghi ND bài tập 1, bảng phụ ghi các sự việc chính trong truyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Bài cũ (2’):

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới (35’):

Trang 20

1) Giới thiệu bài:

Lên lớp 4 các em sẽ được học các bài

tập làm văn có nội dung khó hơn lớp 3

nhưng cũng rất lý thú Cô sẽ dạy các em

biết viết các đoạn văn, bài văn kẻ

chuyện, miêu tả, viết thư, dạy cách trao

đổi ý kiến với người thân, Tiết học

hôm nay các em sẽ học để biết thế nào

là kể chuyện

2 Nhận xét:

* Bài tập 1:

- Gọi 2 HS đọc nội dung bài tập

- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ

Ba Bể

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:

+ Các sự việc xảy ra và kết quả của sự

việc ấy?

- Gọi đại diện các nhóm trả lời kết quả

+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

* Bài tập 2:

- GV treo bảng phụ Gọi 1 HS đọc nội

dung bài tập

+ Bài văn có nhân vật không ?

+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối

+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà

+ Đêm khuya bà cụ hiện hình một con giao long lớn

+ Sáng sớm bà cụ ăn xin cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi đi ra

+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân trèo thuyền cưu người

* Ca ngợi những con người có lòng nhân

ái, sẵn lòng giúp đỡ, cứu đồng loại; Khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể

- Lớp theo dõi

+ Không

+ Không, chỉ có những chi tiết giới thiệu

Trang 21

với các nhân vật không?

+ Hồ Ba Bể có phải là bài văn kể

chuyện không?

+ Vậy theo em thế nào là kể chuyện?

3 Ghi nhớ:

- Gọi 4 HS nêu ghi nhớ

+ Lấy một vài ví dụ về văn kể chuyện?

4 Luyện tập:

* Bài tập 1 (11)

- Gọi 2 HS đọc nội dung bài tập 1

+ Hãy xác định nhân vật trong câu

chuyện?

+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy

nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối với

người phụ nữ

+ Em phải là ngôi thứ nhất xưng em

hoặc tôi

- Yêu cầu HS kể theo cặp

- Gọi một số HS thi kể trước lớp

- GV nhận xét, sửa cho HS

* Bài tập 2 (11)

+ Câu chuyện em vừa kể có những

nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu

+ Không Đây là bài văn chỉ giới thiệu về

Trang 22

- Tính nhẩm, thực hiện được các phép tính cộng, trừ các số có đến năm chữ số; Nhân (chia) các số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.

- Tính được giá trị của biểu thức

- Giáo dục học sinh có ý thức chăm chỉ học tập, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, SGK

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy

A.Ổn định (1’):

- Cho hát, nhắc nhở học sinh

B Kiểm tra bài cũ (3’):

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Viết 5 số chẵn mỗi số có 5 chữ số

- Viết 5 số lẻ mỗi số có 5 chữ số

- Kiểm tra vở bài tập 2 em

- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm

cho HS

C Dạy bài mới (35’):

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Luyện tập - Thực hành

* Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho

HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở

+ Yêu cầu HS tính nhẩm

+ GV yêu cầu HS nêu miệng

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài tập 2: (2a HS khá, giỏi)

- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài, cả

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả

8 000 - 6 000: 3 = 6 000

- HS chữa bài

- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài

- HS lắng nghe

Trang 23

- Cho HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập,

hướng dẫn HS phân tích và làm bài tập

- Yêu cầu HS làm bì vào vở, 2 HS lên

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và tự giải

vào vở

- 4 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở

- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính

- HS chữa bài vào vở

- HS nêu yêu cầu và nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức

a 3 257+ 4 659 - 300 =7 961- 1 300 = 6 616

b 6 000 - 1 300 x 2= 6 000 - 2 600= 3 400

c (70 850 - 50 230) x 3 =20 620 x 3= 61 860

d 9 000 + 1 000: 2 = 9 000 + 500= 9 500

- HS chữa bài vào vở

- Tìm x, x là thành phần chưa biết của phép tính

- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

- HS lần lượt nhắc lại

- HS chữa bài vào vở

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi, suy nghĩ tìm cách giải bài toán

+ Bài toán thuộc dạng toán rút về đơn vị

- 1 HS tóm tắt và giải trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở

Trang 24

- HS chữa bài vào vở

KỸ THUẬT

VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU

(TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng

cụ đơn giản dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện được các thao tác xâu chỉ vào kim và vê chỉ

- Giáo dục ý thức an toàn trong lao động

II CHUẨN BỊ:

- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:

+ Một số mẫu vải và chỉ khâu, chỉ thêu các màu

+ Kim khâu, kim thêu các cỡ

+ Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ

+ Khung thêu cầm tay, một miếng sáp hoặc nến, pấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thước dẹt, thước dây, đê, khuung cài, khuy bấm

+ Một số sản phẩm may, khâu, thêu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới (30’ )

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu một số

sản phẩm may, thêu, khâu và nêu đây là

những sản phẩm được hình thành từ

cách khâu, thêu trên vải Để là được

những sản phẩm này cần phải có những

vật liệu, dụng cụ nào và phải làm thế

nào ? Bài hôm nay

2 Nội dung:

Trang 25

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan

sát, nhận xét về vật liệu khâu, thêu

- Cho HS đọc nội dung mục b)

+ Em hãy nêu loại chỉ trong hình 1a,

1b ?

- GV giới thiệu mẫu chỉ để minh hoạ

đặc điểm chính của chỉ khâu, chỉ thêu

- HS đọc mục a) SGK và quan sát mầu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của một số mẫu vải để nêu nhận xét về đặc điểm của vải

+ Chọn vải trắng hoặc vải mầu có sợi thô, dày như vải sợi bông, vải sợi pha Không nên sử dụng lụa, ni- lông…vì khó vạch dấu khâu, thêu

- HS đọc mục b, chỉ

+ a) Loại chỉ cuộn để khâu

+ B) Loại chỉ con để thêu

Lưu ý: Muốn có đường khâu đẹp, thêu đẹp phải chọn chỉ khâu có độ mảnh và độ dai

phù hợp với độ dày và độ dai của sợi vải Ví dụ: Vải mỏng phải chọn sợi chỉ mảnh, vải dày phải chọn chỉ to hơn (có thể minh hoạ)

* Kết luận: Mục b) SGK

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

đặc điểm và cách sử dụng kéo

- Hướng dẫn quan sát hình 2 SGK

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải;

sự giống, khác nhau giữa kéo cắt vải và

kéo cắt chỉ ?

- Sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ để bổ

sung đặc điểm cấu tạo của kéo sử dụng 2

loại kéo

- Hướng dẫn quan sát tiếp hình 3 (SGK)

+ Nêu cách cầm kéo cắt vải ?

- HS quan sát hình 2 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Giống nhau: Có hai bộ phận chính là lưỡi kéo và tay cầm Giữa tay cầm và lưỡi kéo có chốt (hoặc vít để bắt chéo hai lưỡi kéo)

+ Khác nhau: Tay cầm kéo thường có hình uốn cong khép kín để lồng ngón tay vào khi cắt, lưỡi kéo sắc và nhọn dần về phía mũi Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải

- Quan sát hình 3 SGK

- HS nêu mục sử dụng (SGK)

Trang 26

- Hướng dẫn cách cầm kéo đã chuẩn bị.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn, quan sát,

* Kết luận:

- Thước may: Dùng để đo vải, vạch dấu trên vải

- Thước dây: Được làm bằng vải, tráng nhựa, dài 150 cm, dùng để đo các số đo trên cơ thể

- Khung thêu cầm tay: Gồm hai khung tròn lồng vào nhau Khung tròn to có vít để điều chỉnh Khung thêu cầm tay có tác dụng giữ cho mặt vải căng khi thêu

- Khuy cài, khuy bấm: Dùng để đính vào nẹp áo, quần và nhiều sản phẩm may mặc khác

- Phấn may dùng để vạch phấn trên vải

3 Củng cố, dặn dò: (3')

- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau học tiếp về kim

_

THỨ NĂM Ngày soạn: 22/8/2011 Ngày giảng: 25/8/2011 LT&C :

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (Âm đầu, vần, thanh) - ND ghi nhớ

- Điền được các cấu tạo ba phần của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu (mục III)

- Giáo dục học sinh có ý thức học tập, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

- HS khá, giỏi giải được câu đố ở bài tập 2 (mục III)

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ tiếng, bộ chữ cái ghép tiếng, phiếu bài tập 1

HS: Vở ghi, SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Bài cũ (2)

- Kiểm tra vở của HS

Trang 27

- Nhận xét.

B Bài mới (35)

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ

giúp các em nắm được các bộ phận cấu

tạo của một tiếng, từ đó hiểu thế nào là

những tiếng bắt đầu vần với nhau

2 Nhận xét.

- Gọi 1 HS đọc câu tục ngữ:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung

một giàn.

+ Câu tục ngữ trên có bao nhiêu tiếng?

+ Đánh vần tiếng “bầu” và ghi lại đánh

vần đó?

+ Tiếng “bầu” do những bộ phận nào

tạo thành?

- Yêu cầu HS phân tích cấu tạo các

tiếng còn lại theo 3 nhóm, mỗi dãy một

nhóm

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết

quả, gọi HS nhận xét, GV ghi vào bảng

+ Tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng

“bầu”?

+ Tiếng nào không có đủ 3 bộ phận

như tiếng “bầu”?

+ Trong tiếng bộ phận nào nhất thiết

phải có?

+ Trong tiếng thanh ngang không được

đánh dấu khi viết, còn lại các thanh

khác đều được đánh dấu ở phía dưới

hoặc trên âm chính của vần

+ Bờ + âu + Bâu + huyền + Bầu

+ Âm đầu, vần và thanh

Trang 28

* Bài tập 1:

- Phát phiếu cho HS làm cá nhân

- GV chấm 5 bài, chữa bài tập trên

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập, lớp theo dõi

- HS làm vào phiếu cá nhân, 1 HS làm vào phiếu to gắn bảng

thanhnhiễu

điều

nhđ

iêuiêu

ngãhuyền

- HS tìm và nêu miệng, lớp theo dõi, nhận xét

+ Đó là chữ Sao

TOÁN

BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay đổi bằng số

- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chép và vẽ sẵn ví dụ lên bảng

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy

A Ổn định tổ chức (1’)

- Cho hát, nhắc nhở học sinh

B Kiểm tra bài cũ (3’):

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Chuẩn bị đồ dùng, sách vở

- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

Trang 29

- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho

HS

C Dạy bài mới (35’):

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung:

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán trên bảng

+ BT này có gì đặc biệt ?

+ Em có thể chọn số bất kì để biểu thị số

vở mẹ cho Lan để điền vào chỗ chấm

- Gọi HS chọn số để điền, gợi ý HS nên

Lan có sau khi mẹ cho Lan (hay tính giá

trị biểu thức số của biểu thức chứa 1

- HS ghi đầu bài vào vở

Bài toán: Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan

thêm…quyển vở Lan có tất cả quyển vở

+ BT chưa cho biết số vở của mẹ cho thêm Lan và số vở Lan có

- HS theo dõi

- HS nhắc lại

+ Chữ a

- HS nêu miệng

Trang 30

= 2, 3.

+ Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn

tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+ Nêu tên các chữ có trong mỗi biểu

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm bài vào phiếu học tập theo nhóm

- HS chữa bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào phiếu học tập theo nhóm 2

Trang 31

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và tự làm bài

Sau bài học, HS có khả năng:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường

II CHUẨN BỊ:

- Hình trang 8, 9 SGK

- Phiếu học tập

- Bộ đồ chơi ghép chữ vào sơ đồ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 32

? Thế nào là sự trao đổi chất ở

?Cơ quan nào trực tiếp thực hiện

quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và

môi trường bên ngoài.

- GV giúp đỡ các nhóm

- HD cho HS làm việc cả lớp

- Ghi lại những gì HS trình bày

- GV kẻ bảng

Bảng 1: Những cơ quan trực tiếp

thực hiện quá trình trao đổi chất giữa

cơ thể với môi trường bên ngoài

Bảng 2: Cơ quan trực tiếp tham gia

vào quá trình trao đổi chất ở người

GV củng cố thêm

- GV phát phiếu, yêu cầu HS làm

việc cá nhân với phiếu học tập

- GV đặt câu hỏi

- Thống nhất câu trả lời

HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa

các cơ quan trong việc thực hiện sự

trao đổi chất ở người.

- GV cho HS làm việc với sơ đồ

- Thảo luận theo cặp

- Theo dõi, nhắc lại

- Cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn và bài tiết.

- Đại diện nhóm trình bày

- HS kết luận

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 33

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, hs biết: Định nghĩa đơn giản về bản đồ.(la hìnhvẽ thu nhỏ một ku vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định )

Một số yếu tố của bản đồ: Tên, phương hướng, kí hiệu bản đồ

Các kí hiệu của một số đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ.(hs giỏi biết tỉ lệ bản đồ)

II CHUẨN BỊ:

Bản đồ địa lý tự nhiên

Bản đồ Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên T

G

Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 1hs

Môn LS & ĐL lớp 4 giúp em hiểu điều

- Ngày nay để vẽ được bản đồ người ta

thường làm như thế nào?

- Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản

đồ ở H3 trong sgk lại nhỏ hơn bản đồ

Địa lý VN (treo tường )?

Trang 34

& Hồ Hoàn Kiếm trên từng hình

(2) Một số yếu tố của bản đồ

a Tên bản đồ

- Tên bản đồ thể hiện nội dung gì ?

- Yêu cầu đọc tên bản đổ ở H3

b Phương hướng

- Trên bản đồ người ta thường qui định

các hướng Đ- T- N- B ? như thế nào ?

- Giúp người xem hiểu các đối tượng nội dung trên bản đồ

- Kí hiệu: sông, TP, thủ đô, biên giới…

- Đường biên giới, TP, thành phố

- Hs dựa vào chú giải H3 vẽ đối tượng địa lý

- 2, 3 hs đọc bài học

THỨ SÁU Ngày soạn: 23/8/2011 Ngày giảng: 26/8/2011 TẬP LÀM VĂN

NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ? (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em

- Bước đầu biết kể câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (BT2, mục III)

Trang 35

- Giáo dục học sinh có ý thức học tập, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ:

- GV: 4 khổ giấy to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1

- HS: Vở bài tập Tiếng Việt tập 1, đồ dùng học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ (3):

+ Bài văn kể chuyện khác bài văn

không phải là văn kể chuyện ở điểm

nào?

- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện đã

giao ở tiết trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy bài mới (35):

1 Giới thiệu bài:

Trong tiết TLV trước các em đã

biết những đặc điểm cơ bản của một

bài văn kể chuyện, bước đầu tập xây

dựng một bài văn kể chuyện Tiết

TLV hôm nay, giúp các em nắm

chắc hơn cách xây dựng nhân vật

- GV chia nhóm, phát giấy và yêu

cầu làm vào phiếu

- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng,

- 1 HS kể, lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp lắng nghe

- HS ghi vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

+ Truyện: Dế mèn bênh vực kẻ yếu, sự tích hồ Ba Bể.

- HS làm việc trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- HS chữa bài theo lời giải đúng

Tên truyện

Nhân vật là người

Nhân vật là con vật, đồ vật cây cối

Sự tích hồ

- Hai mẹ con

bà nông dân

Trang 36

+ Nhân vật trong truyện có thể là

ai?

* Bài tập 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu càu HS thảo luận cặp đôi

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

+ Câu chuyện ba anh em có

những nhân vật nào?

+ Nhìn vào tranh minh hoạ em

thấy ba anh em có gì khác nhau?

- Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện

Ba bể - Bà cụ ăn xin

- Những người

dự lễ hội

Dế mèn bênh vực

kẻ yếu

Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện

+ Nhân vật trong truyện có thể là người, con vật

- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

- HS thảo luận theo cặp

- HS trả lời câu hỏi

+ Dế mèn có tính cách: khảng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kể yếu.+ Căn cứ vào lời nói và hành động của Dế mèn che chở, giúp đỡ nhà trò

+ Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu.+ Căn cứ vào hành động, lời nói: Cho bà

cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị nạn, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt

+ Nhờ hành động, lời nói của nhân vật nói lên tính cách cuả nhân vật ấy

- 4 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi

+ Câu chuyện có các nhân vật: Ni- ki- ta, Gô- sa, Chi- ôm- ca, bà ngoại

+ Ba anh em tuy giống nhau nhưng hành động sau bữa ăn lại rất khác nhau

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

Trang 37

và trả lời câu hỏi:

+ Bà nhận xét về tính cách của

từng cháu như thế nào? Dựa vào căn

cứ nào mà bà nhận xét như vậy?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận về tình

huống để trả lời câu hỏi

+ Nếu là người biết quan tâm đến

+ Nhờ quan sát hành động của ba anh em

mà bà đưa ra nhận xét+ Em đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu Vì qua việc làm của từng cháu đã bộc lộ tính cách của mình

- 2 HS đọc yêu cầu bài tập trong sgk

- HS thảo luận theo nhóm 3 và tiếp nối nhau phát biểu

+ Bạn nhỏ sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủi bụi và bẩn trên quần áo của em Xin lỗi

em, dỗ em bé nếu khóc đưa em bé về lớp (hoặc về nhà) rủ em cùng đi chơi khác

+ Bạn nhỏ sẽ bỏ chạy để tiếp tục vui đùa,

cứ vui chơi mà chẳng để ý đến em bé cả

- HS suy nghĩ, làm bài và kể lại chuyện

- HS tham gia thi kể

VD: Bạn Nam lớp em đang nô đùa, chạy nhảy với bạn bè trong sân trường vô tình chạy xô vào bé Thanh lớp 1, Thanh loạng choạng ngã úp mặt xuống sân, bật khóc Nam hốt hoảng chạy lại, đỡ Thanh đứng dậy, dỗ

em nín khóc Sau đó Nam lấy ra một cái kẹo

và bảo: Anh đền em cái kẹo này để xin lỗi em nhé!.

- HS nhắc lại ghi nhớ

Trang 38

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số

- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, SGK, đề bài toán 1a, 1b

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy

A Ổn định tổ chức (1’):

B Kiểm tra bài cũ (3’):

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Tính giá trị của biểu thức 123 + B

Với b = 145 và b = 561

GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho

HS

C Dạy bài mới (35’):

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho

HS làm bài vào phiếu học tập theo 4

nhóm

- Yêu cầu mỗi HS trong nhóm tính

nhẩm 1 phép tính trong bài

- GV yêu cầu đại diện HS lần lượt lên

bảng trình bày bài làm của nhóm mình

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS làm theo yêu cầu của GV, mỗi nhóm làm một phần

- Nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn

- HS chữa bài vào vở

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm mỗi em một phần

Trang 39

- GV treo bảng số phần bài tập đã

chuẩn bị, cho HS đọc và tìm cách làm

bài

- Yêu cầu HS tính vào giấy nháp rồi

nêu kết quả, 1 HS ghi vào bảng

- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài

chuẩn bị bài sau: “Các số có sáu chữ số”

c Biểu thức Giá trị của

- HS chữa bài vào vở

+ Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy số

đo một cạnh nhân với 4

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Chu vi hình vuông với a = 8m là:

8 x 4 = (32 m)Chu vi hình vuông với a = 3cm là:

3 x 4 = (12 cm)Chu vi hình vuông với a = 5dm là:

5 x 4 = (20 dm) Đáp số: 12 cm; 20 dm; 32 m

- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2, bài tập 3

- HS giỏi nhận bíêt được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ bài tập 4; giải được câu đố bài tập 5

- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác trong học tập giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:

Trang 40

- GV: Giáo án, sgk, bảng phụ vẽ sẵn cấu tạo của tiếng, bộ xếp chữ HVTH hoặc

bảng cấu tạo của Tiếng Việt ra giấy khổ lớn để HS làm bài tập

- HS: Sách vở, đồ dùng bộ môn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Bài cũ (3’):

- Yêu cầu 2 HS lên bảng phân tích

cấu tạo của tiếng trong các câu: Lá

B Dạy bài mới (35’):

1) Giới thiệu bài:

- GV ghi đầu bài lên bảng

- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

Tiếng Âm

Dấu thanh

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Khngđđngng

ônoanôiapươioai

ngangngangsắcsắchuyềnhuyền

Ngày đăng: 26/10/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- 2 phiếu bài tập khổ to ghi ND bài tập 1, bảng phụ ghi các sự việc chính trong truyện. - TUAN 1-2-3-4 LOP 4-2011-2012
2 phiếu bài tập khổ to ghi ND bài tập 1, bảng phụ ghi các sự việc chính trong truyện (Trang 19)
Bảng   1:   Những   cơ   quan   trực   tiếp  thực hiện quá trình trao đổi chất giữa  cơ thể với môi trường bên ngoài. - TUAN 1-2-3-4 LOP 4-2011-2012
ng 1: Những cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài (Trang 32)
Bảng 1: Những cơ quan trực tiếp thực  hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể  với môi trường bên ngoài. - TUAN 1-2-3-4 LOP 4-2011-2012
Bảng 1 Những cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài (Trang 58)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG - TUAN 1-2-3-4 LOP 4-2011-2012
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (Trang 159)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w