- Hiểu đợc vai trò và ý nghĩa của yếu tố tởng tợng trong truyền thuyết.. Bài mới Hoạt động 1: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao:
Trang 1Ngày soàn: 23 / 8 / 09 Ngữ Văn - Bài 1:
Ngày giảng: 24 / 8 / 09 Tiết 1 Văn bản: Con Rồng cháu Tiên
(Truyền thuyết)
A Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Nắm đợc bố cục, nội dung của truyện Con Rồng cháu Tiên
- Hiểu đợc vai trò và ý nghĩa của yếu tố tởng tợng trong truyền thuyết
- Kể đợc truyện
- Rèn kĩ năng đọc và kể cho học sinh
B Chuẩn bị bài học
1 Giáoviên + Soạn bài
+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
2 Học sinh: + Soạn bài theo câu hỏi
+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và
ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quý của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu
rõ về điều đó
Hoạt động của GV - HS Nội dụng kiếnthức cần đạt
*
?
?
?
?
*
?
Hoạt động 2:
HS đọc phần chú thích *
Hãy nêu hiểu biết của em về truyền
thuyết?
GV hớng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng, rành
mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ, phi
thờng
GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS đọc
Em hãy nhận xét cách đọc của bạn?
Hãy kể tóm tắt truyện từ 5 -7 câu?
Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc tinh,
hồ tinh và tập quán?
Hoạt động 3:
Theo em truyện có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
HS thoả luận nhóm bàn
Đại diện các nhóm báo cáo, nhom khác
nhận xét, GV chốt lại
- P1: Từ đầu đến long trang
- P2: Tiếp lên đờng
I Đọc và tìm hiểu chú thích:
1 Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời qúa khứ
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS
2 Đọc và kể:
3 Tìm hiểu chú thích
II tìm hiểu văn bản:
1 Tìm hiểu chung
a Bố cục
- P1: Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
- P2: Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
- P3:Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên
Trang 2?
?
GV
?
GV
?
GV
?
?
GV
- P3: Còn lạ
Truyện có mấy nhân vật? Đâu là nhân vật
chính?
Gọi HS đọc đoạn 1
LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài vật
khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật
sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật
thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng
và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ
đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng
LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng
tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn gốc
cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì hoá,
linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi của
dân tộc VN ta
Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình
t-ợng LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết
tinh những gì đẹp đẽ nhất của con ngơì,
thiên nhiên, sông núi
HS đọc đoạn 2
Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết
ntn? Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang
đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó
bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng
Tiên (chim) cũng để trứng Tất cả mọi ngời
VN chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một
bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ
DTVN chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng
tráng, đẹp đẽ, phát triển nhanh nhấn
mạnh sự gắn bó chặt chẽ, keo sơn, thể hiện
ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ngời
Việt Em hãy quan sát bức tranh trong SGK
và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế
nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
Bằng sự hiểu biết của em về LS chống
ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,
em thấy lời căn dặn của thần sau này có
đ-ợc con cháu thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và
giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng
hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND
ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến
miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi
xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy
diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp
thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót,
nh-b Nhân vật
- Có 2 nhân vật chính: Âu Cơ, Lạc long Quân
2.Tìm hiểu chi tiết
a Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
- Lạc Long Quân : là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân
- Au Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ
=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên
b Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp
đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh nh thổi
Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện
ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt
c Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây đất nớc
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững
đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng
đất nớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
Trang 3?
ờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn
nạn và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây
cũng đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời
căn dặn của Long Quân xa kia bằng những
việc làm thiết thực
Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết tởng
tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết tởng
tợng kì ảo?
Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và
Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những
chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó
trong truyện này nh thế nào?
* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:
- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định
- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
3 Củng cố – h ớng dẫn học bài
Theo em truyền thuyết Con rồng cháu tiên có thật hay không?
Câu chuyện đợc kết thúc nh thế nào?
Về nhà đọc lại văn bản và cho biết cách kết thúc chuyện nh vậy có ý nghĩa nh thế nào?
Đọc và trả lời các câu hỏi trong văn bản Bánh trng bánh dầy và cho biết truyện đợc xây dựng
nh thế nào, cách xây dựng nh vậy nhằm mục đích gì?
Su tầm một số tranh ảnh có nội dung nói về tục làm bánh của nhân dân ta
Ngày soàn: 2 / 8 / 09 Ngữ Văn - Bài 1:
Ngày giảng: 2 / 8 / 09 Tiết 2 Văn bản: Con Rồng cháu Tiên (Tiếp)
Bánh trng bánh giầy
(Hớng dẫn đọc thêm)
A Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc cách kết thúc truyện Con rồng cháu tiên có ý nghĩa nh thế nào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Bánh trng bánh giày
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của chi tiết tởng kì ảo
- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết
- Rèn kĩ năng đọc và kể chuyện
B Chuẩn bị bài học
1 Giáoviên + Soạn bài
+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
2 Học sinh: + Soạn bài theo câu hỏi
+ Su tầm tranh ảnh có nội dung nói về tục làm bánh trng bánh giầy của nhân dân ta
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
Trong truyền thuyết Con rồng cháu tiên có những chi tiết tởngtợng kì ảo nào? Vai trò của các chi tiết tởng tợng kì ảo đó?
Quá trình chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng
từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy"
*
GV
Hoạt động 2:
Gọi HS đọc đoạn cuối
A Văn bản: Con Rồng cháu Tiên (Tiếp)
Trang 4?
GV
?
?
?
*
?
?
?
?
?
?
?
Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những sự
việc nào? Việc kết thúc nh vậy có ý nghĩa gì?
Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong truyện là ở
chỗ nào?
* GV: Cốt lõi sự thật LS là mời mấy đời vua
Hùng trị vì còn một bằng chứng nữa khẳng
định sự thật trên đó là lăng tởng niệm các vua
Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra một lễ
hội rất lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã
trở thành một ngày quốc giỗ của cả dân tộc,
ngày cả nớc hành quân về cội nguồn:
Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội độc
đáo duy nhất chỉ có ở VN!
Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào trên
đất nớc ta?
Em hãy nêu nghệ thuật tiêubiểu củachuỵên?
Theo em, tại sao tuyện này đợc gọi là truyền
thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3:
GVgọi HS đọc truyện
Em hãy nhận xét bạn đọc?
Em hãy kể tóm tắt truyện
- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi cho con
nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng
Lang Liêu đợc thần mách bảo, dùng gạo làm hai
thứ bánh để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất
cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho chàng
- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánh giầy
vào ngày tết
Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích 1,2,3,4,8,9,12,
13
Văn bản Bánh trơng bánh giầy thuộc thể loại
nào?
Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?
a Từ đầu chứng giám
b Tiếp hình tròn
c Còn lại
Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ với chúng
ta điều gì?
Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn cảnh
nào?
ý định của vua ra sao? (qua điểm của vua về
việc chọn ngời nối ngôi)
Vua chọn ngời nối ngôi bằng hình thức gì?
II Tìm hiểu văn bản
2 Tìm hiểu chi tiết
d Kết thúc truyện:
- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vơng, lập kinh đô, đặt tên n-ớc
-> Giải thích nguồn gốc của ngời
VN là con Rồng, cháu Tiên
Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là
có thật
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
-Có nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo
2 Nội dung
- Bằng các chi tiết tởng tợng kì ảo, truyện đã giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất cộng đồng của ngời Việt
3 Ghi nhớ (SGK)
B Văn bản: Bánh trng bánh giầy
I Đọc – tìm hiểu chú thích
1 Đọc - kể:
2 Tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu nội dung văn bản
1 Tìm hiểu chung
a Thể loại
- Truyền thuyết
b Bố cục: Chia làm 3 phần
- P1:Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
- P2: Cuộc thi tài giữa các ông lang
- P3: Kết quả cuộc thi
2 Tìm hiểu chi tiết
a Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chí vua, không nhất thết là con trởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang
Trang 5?
?
?
GV
GV
?
?
?
?
?
?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1 trong
những loại thử thách khó khăn đối với nhân vật
Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi
mới và tiến bộ so với đơng thời?
Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua nh thế
nào?
Cho HS đọc phần 2
Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?
Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng đợc
thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc
Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ
vật cho lang Liêu?
HS đọc phần 3
Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang nh thế
nào?
Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc vua chọn
để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và Lang Liêu đợc
chọn để nối ngôi vua?
HS quan sát ảnh SGK
Nội dung bức tranh phản ánh hoạt động gì?
Để có chiếc bánh ngon, ngoài gạo, đỗ, hành, thịt
chúng ta cần nguyên liệu nàokhác?
- Lá bánh
Để có những chiếc lá bánh đảm bảo tiêu chuẩn
chúng ta cần làm gì?
- Bảo vệ rừng, trồng thêm lá bánh ở những nơi
có đủ điều kiện
Truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy có những
ý nghĩa gì?
tính chất một câu đố để thử tài
=> Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn trởng thứ Đây là một vị vua anh minh
b Cuộc thi tài giữa các ông Lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là ngời thiệt thòi nhất
+ Tuy là Lang nhng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng
áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhng phận thì gần gũi với dân thờng
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
c Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có
ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con ngời có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng lên vua thì đúng là con ngời tài năng, thông minh, hiếu thảo
d ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh
cổ truyền
- Giải thích phong tục làm bánh
ch-ng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của ngời Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời,
Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình, nhân dân no ấm
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
Em hãy kể lại truyền thuyết Bánh trng bánh giầy?
Truyền thuyết Bámh trơng bánh giầy có ý nghĩa nh thế nào?
Đọc truyện này, em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con ngời làm ra
Trang 6- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách "thởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thờng, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã t tởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làmbánh
Về nhà học bài, chuẩn bị bài cần nắm:
- Kểm lại đợc truyện Thánh Gióng
- Trong truyện Thánh Gióng có những chi tiết tởng tợng kì ảo nào? ý nghĩa của các chi tiết
đó
- Su tầm một số bức tranh, ảnh có liên quân đến truyền thuyết Thánh gióng
Ngày soạn: 24 / 8 / 2009
Ngày giảng: 25 / 8 / 2009
Bài 1 – Tiết 3 Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
+ Khái niệm về từ
+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy
- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ
B Chuẩn bị bài
1 Giáo viên - Đọc và soạn bài
- Mốt số câu có cấu tạo bằng một số từ và tiếng
- Bảng phụ
2 Học sinh - Soạn bài theo câu hỏi
C Các b ớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra Sự chuẩn bị bài và sách giáo khoa vở viết của HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm
hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt Hoạt động của GV - HS Nội dụng kiếnthức cần đạt
*
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hoạt động 2:
Học sinh đọc câu văn SGK
Câu văn này lấy ở văn bản nào?
Mỗi từ đã đợc phân cách bằng dấu gạch
chéo, em hãy lập danh sách các từ và các
tiếng ở câu trên?
Em có nhận xét gì về cấu tạo của các từ
và tiếng trong câu văn trên?
Vậy tiếng dùng để làm gì?
9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau
có tác dụng gì? (tạo ra câu có ý nghĩa)
Từ dùng để làm gì?
Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?
Em hiểu thế nào là từ?
GV nhấn mạnh khái niệm
ở Tiểu học các em đã đợc học về từ đơn,
từ phức, em hãy nhắc lại khái niệm về các
từ trên?
Điền các từ vào bảng phân loại?
Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ ghép,
I Từ là gì?
1 Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi / và / cách/ ăn ở/
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ
2 Ghi nhớ (SGK)
II Từ đơn và từ phức:
1.Ví dụ:
Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chng/, bánh giầy/
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Trang 7?
?
*
?
?
?
?
từ láy có gì khác nhau?
Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì
giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác:
Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ về
nghiã
Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy
âm
Thế nào là từ đơn, từ ghép, từ láy?
HS đọc ghi nhớ
GV chốt lại
Em hãy vẽ sơ đồ khái quát lại nội dung
chính của bài học?
HS làm việc theo nhóm bàn
Đại diện các nhóm báo cáo, GV chốt lại
Hoạt động 3:
Em hãy xác định yêu cầu bài tập?
HS làm tại chỗ và nêu bài làm của mình
Em hãy nhận xét bài làm của bạn?
GV chốt lại
Chia học sinh thành 4 nhóm
N1, 2: làm ý 1
N3, 4: làm ý 2
GV tổ chức thi tiếp sức trong 3 phút,
nhóm nào làm đợc nhiều thì chiến thắng
Em hãy nêu yêu cầu bài tập?
HS làm việctheo nhómbàn
Đại diện cácnhóm trìnhbầy
Em hãy nhận xét bài làm củabạn?
GV chốt lại
Bài 4, 5 GV hớng dẫn HS về nhà làm giờ
sau kiểm tra và chữa
Từ phức Từ ghép chăn nuôi
Từ láy trồng trọt
- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
2 Ghi nhớ: (SGK )
II Luyện tập
Bài 1:
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rng rức
Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha
Hoạt đông 4: Củng cố – h ớng dẫn học bài
Từ làgì?
Thế nàolà từđơn, từ phức?
Về nhàhọcbàivàlàm bàitập 4,5
Chuẩn bị bàicần nắm:
Thế nào là từ mợn? Trong tiếng Việt chúng ta mợn từ của những nớc nào?
Tìm một số từ mợn và cho biết từ đó mợn từ nớc nào?
Ngày soạn: 26 / 8 / 2009
Từ
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ đơn
Trang 8Ngày giảng: 27 / 8 / 2009
Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt
- Rèn cho học sinh cách tạo lập văn bản trong giao tiếp hàng ngày ềa sử dụng đúng loại văn bản trong giao tiếp
B Chuẩn bài học
1 Giáo viên: - Đọc váọan bài theo câu hỏi
- Một số văn bản biểu hiện phơng thứcbiểu đạt của nó
- Một số đề văn
2 Học sinh: - Soạn bài theo gợi ý SGK
C Các b ớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra Sự chuẩn bị bài và sách giáo khoa vở viết của HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì?
Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó
Hoạt động của GV - HS Nội dụng kiếnthức cần đạt
*
?
?
Hoạt động 2:
Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho
mẹ biết em làm thế nào?
Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không
thể trò chuyện thì em làm thế nào?
I.Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thc biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
Hoạt động của GV - HS Nội dụng kiếnthức cần đạt
Hoạt động 2:
Hoạt động của GV - HS Nội dụng kiếnthức cần đạt
Hoạt động 2:
Hoạt động của GV - HS Nội dụng kiếnthức cần đạt
Trang 9Hoạt động 2:
Hoạt động của GV - HS Nội dụng kiếnthức cần đạt Hoạt động 2: