THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN: Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết Đen, cụt Xám, dài Xám, dài Xám, dài Đen, cụt G FB BV BV bv bv BV bv bv BV bv bv BV bv BV bv bv bv bv bv Thảo luận và trả l
Trang 1Giáo Viên: Phạm Đình Phú
Trang 2Câu 1 /- 41 SGK Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới
tính
- Thường tồn tại từng cặp lớn
hơn 1 trong tế bào lưỡng bội - Chỉ có một cặp trong tế bào lưỡng bội.
- Luôn luôn tồn tại từng cặp
tương đồng
- Có cặp NST tương đồng (XX), hoặc không tương đồng(XY)
- Mang gen qui định tính trạng giới tính hoặc tính thường liên quan
giới tính.
- Mang gen qui định tính
trạng thường của cơ thể.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Viết sơ đồ lai:
F : Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh, nhăn
AaBb aabb
Sơ đồ lai:
P: AaBb x aabb G: AB, Ab, aB, ab ab
FB: AaBb, Aabb, aaBb, aabb
KG: AaBb, Aabb, aaBb, aabb
KH: -1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn :1 xanh, trơn: 1 xanh nhăn Tra lời:
Trang 5Ruồi giấm và NST của ruồi giấm Thomas Hunt Moocgan
Trang 61 Đối tượng thí nghiệm:
Ruồi giấm
Vì sao đối tượng ruồi giấm
là đối tượng thuận lợi
trong việc nghiên cứu DT?
I THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
- Dễ nuôi, đẻ nhiều.
- Vòng đời ngắn( 10-14 ngày)
- Số lượng NST ít (2n=8) dễ
quan sát
Ruồi giấm và chu trình sống
Trang 7PTC Thân xám, cánh dài X Thân đen, cánh cụt
100% Thân xám, cánh dài
Lai phân tích
Thân xám,
cánh cụt
FB
50% Thân xám, cánh dài
50% Thân đen, cánh cụt
Tỉ lệ KH
F1
2 THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
Trang 81 Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm
I THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
2 Nội dung thí nghiệm:
P TC : xám,dài x đen,cụt
F 1 xám, dài
Lai phân tích
F 1 x đen,cụt
F B 1 xám, dài : 1 đen, cụt
* Cơ sở tế bào học:
- Qui định kiểu gen:
B: Thân xám.
b: Thân đen.
V: Cánh dài.
v: Cánh cụt
- Sơ đồ lai:
Dựa vào kết quả ở F1 hãy giới thiệu kiểu gen của TN
Trang 9V VB x bv
b v B
V
b v B
V
b v B
V
b v
b v
b v
x
F1
P
G
F1
Lai phân tích
B V
b v
b v
b v B
V
b v B
V
b v
b v
b v
b
v (Xám, dài) (Đen, cụt)
I THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
(Đen, cụt) (Xám, dài)
(Xám, dài)
(Xám, dài) (Đen, cụt)
G
FB
BV BV
bv bv
BV bv
bv
BV
bv bv
BV bv
BV bv
bv bv
bv
bv
Thảo luận
và trả lời các câu hỏi Tr.13 SGK
Trang 10- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1 , Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết
gen)
- Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực
F1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv ( không phải 4 loại giao tử như
DT độc lập) Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh
phải cùng nằm trên một NST liên kết với nhau
- Tại sao phép lai giữ ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen,cánh cụt được gọi
là phép lai phân tích?
- Vì cá thể F1 là KH trội lai với ruồi cái thân đen cánh cụt là KH lặn
- Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích gì?
- Xác định KG con ruồi đực F1
Trang 11* Cơ sở tế bào học:
- Qui định kiểu gen:
B: Thân xám.
b: Thân đen.
V: Cánh dài.
v: Cánh cụt
x
x
G p
F 1 Lai phân tích
1 (Xám, dài) 1 (Đen, cụt)
(Xám, dài)
(Xám, dài)
F 1 (Xám, dài)
(Đen, cụt)
F B
BV
BV bv
bv
BV
bv bv
BV bv
BV bv
BV
bv bv
bv
(Đen, cụt) P
G
bv
- Sơ đồ lai
Trang 12- Thế nào là DT liên kết?
DT liên kết là hiện tượng một nhĩm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen n m ằ trên 1 nhiễm sắc thể cùng phân li trong quá trình phân bào
Trang 13II Ý NGHĨA CỦA DT LIÊN KẾT:
Ở tế bào ruồi giấm 2n= 8, nhưng tế bào có 4000 gen Vậy sự phân
bố các gen như thế nào?
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen, các gen phân bố dọc theo chiều dài NST tạo thành nhóm gen liên kết.
- So sánh KH ở F 2 Trong trường hợp DT độc lập và DT liên kết
- DT liên kết hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự DT bền vững từng nhóm tính trạng Nhờ đó trong chọn giống có thể chọn những nhóm có tính trạng tốt luôn đi kèm nhau.
- Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội( n) của loài.
Trang 14CỦNG CỐ
Câu 1/43 SGK Thế nào là DT liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho qui luát phân li độc lập như thế nào?
Trả lời:
- DT liên kết:
- Bổ sung:
+ Một nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
+ Sự bền vững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên một NST
Trang 15Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết
Pa Vàng, trơn x xanh, nhăn
AaBb x aabb
Xám, dài x đen, cụt
x
Ga ……… ………… bv - Kiểu gen Fa - Kiểu hình ………
-1 vàng, trơn: 1 vàng nhăn 1 xanh, trơn: 1 xanh nhăn ………
………
Biến dị tổ hợp ………
……… ………………
BV bv
bv bv
AB, Ab, aB, ab
Vàng nhăn : xanh trơn Không hoặc hạn chế xuất
hiện BD tổ hợp
1 xám dài : 1 đen cụt
Tỉ lệ KG và KH 1 : 1 : 1 : 1 1 : 1
1BV : 1bv 1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabb
ab
Câu 3/So sánh kết quả phép lai F 1 trong hai trường hợp DT độc lập và DT liên kết
Trang 16DẶN DÒ
- Học bài chú ý tóm tắt bài và các câu hỏi ở SGK.
- Đọc bài em có biết.
- Làm câu hỏi 1,2/43 SGK
- Chuẩn bị bài sau: Bài thực hành “quan sát hình thái NST” Ôn lại kiến thức về NST, nguyên phân, giảm phân.