1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN giải bài tập di truyền sinh học

14 1,8K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Tính, Liên Kết Hoàn Toàn Trong Đó Có Một Tính Trạng Di Truyền Kiểu Tương Tác Gen
Tác giả Đặng Hữu Lanh, Lê Đình Trung, Bùi Văn Sâm, Trần Đức Lợi, Nguyễn Minh Công, Bùi Đình Hội, Trần Hồng Hải, Vũ Đức Lu, Lê Thị Thảo, Phan Kỳ Nam, Nguyễn Văn Thanh
Người hướng dẫn Lê Đình Trung, Đại Học S Phạm I Hà Nội
Trường học Đại học Sư phạm I Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 1994
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải quyết tốt các bài tập sinh học ngoài kiến thức về các quy luật di truyền đã đợc học trong chơng trình giáo khoa, học sinh cần phải có khả năng phân tích, nhận dạng từ đó xác định

Trang 1

Mục lục

3 Phơng pháp giải bài tập lai hai tính, liên kết hoàn toàn

trong đó có một tính trạng di truyền kiểu tơng tác gen

3

Trang 2

Mở đầu

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học sinh học là phát triển t duy sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh, và vì thế việc dạy các bài tập có một vai trò rất lớn trong quá trình hình thành cho học sinh những phẩm chất đó Để giải quyết tốt các bài tập sinh học ngoài kiến thức về các quy luật di truyền đã đợc học trong chơng trình giáo khoa, học sinh cần phải có khả năng phân tích, nhận dạng từ

đó xác định các bớc giải đúng đắn đối với mỗi dạng bài tập Đã có nhiều tài liệu giáo khoa và sách tham khảo đề ra một số phơng pháp và quy trình giải toán phần quy luật di truyền Nhóm tác giả đầu tiên cần phải kể tới là Đặng Hữu Lanh (chủ biên), Lê Đình Trung, Bùi Văn Sâm với cuốn Bài tập Sinh học 11, trong tài liệu này các tác giả có phân chia các bài tập lai thành hai dạng cơ bản là dạng bài toán thuận

và dạng nghịch, trong mỗi dạng các tác giả đã đề ra quy trình 2 bớc giải tổng quát

đối với mỗi dạng Ngoài ra tác giả Lê Đình Trung (Đại học S phạm I Hà Nội) còn có rất nhiều tài liệu tham khảo về bài tập di truyền dạng lai Trong tài liệu của mình, tác giả Lê Đình Trung đã nêu quy trình 4 bớc để giải bài tập phần quy luật di truyền trong trờng hợp xét nhiều tính trạng đó là các bớc: xác định số tính trạng đợc xét, xác định quy luật di truyền chi phối mỗi tính trạng, xác định kiểu gen chung và viết sơ đồ lai Tuy nhiên, trong bớc xác định kiểu gen chung và viết sơ đồ lai tác giả không đề ra phơng pháp cụ thể để xác định kiểu gen, những chỉ dẫn còn hết sức tổng quát và sơ lợc Tác giả Trần Đức Lợi (TH Chuyên Lê Hồng Phong) cũng có nhiều tài liệu tham khảo dành cho phần bài tập các quy luật di truyền và biến dị Trong các tài liệu của mình, đối với phần bài tập quy luật di truyền, tác giả đã đa ra phơng pháp giải bài tập lai hai tính trạng liên kết gen hoàn toàn trong đó có 1 tính trạng di truyền theo quy luật tơng tác gen nhng cũng không nêu phơng pháp xác định kiểu gen chung của các thế hệ Ngoài ra cần phải kể đến các tác giả khác nh Nguyễn Minh Công (Đại học Quốc Gia), Bùi Đình Hội (Bộ Giáo dục), Trần Hồng Hải, Vũ Đức Lu,

Lê Thị Thảo, Phan Kỳ Nam, Nguyễn Văn Thanh vv đã nêu một số cách giải và… phân dạng các bài toán lai nhng các tác giả này cũng không đa ra phơng pháp giải chi tiết, đặc biệt là phơng pháp xác định kiểu gen chung trong bài tập lai hai tính trạng, liên kết hoàn toàn trong đó có 1 tính trạng di truyền theo kiểu tơng tác gen

Nhìn chung các tác giả mới đa ra những phác đồ tổng quát cho việc giải quyết các bài tập mà cha đi sâu vào việc thiết kế các bớc giải cho các chuyên đề hẹp trong việc giải quyết các bài tập sinh học đặc biệt là các bài tập nâng cao Tuy nhiên, các tài liệu trên đã tỏ ra rất có ích cho học sinh giúp các em định hớng và giải quyết

đúng đắn các bài tập sinh học

Phần bài tập lai hai tính trạng, liên kết hoàn toàn trong đó có 1 tính trạng di truyền tuân theo quy luật tơng tác gen có một tỉ trọng tơng đối lớn trong đề thi vào các trờng Đại học và Cao đẳng hàng năm, ngay trong cuốn Đề thi Tuyển sinh môn Sinh học do Bộ Giáo dục và Đào tạo xuất bản năm 1994 số lợng bài liên quan tới dạng này cũng đã chiếm tới 18 trên tổng số 90 bài tập lai (20%) Trong cuốn Bài tập Sinh học 11, ở phần bài tập tổng hợp, số bài dạng này có 5 trong tổng số 15 bài (1/3) Trong các đề thi đại học hàng năm kể từ năm 1994 tới năm 2002 lợng các bài tập thuộc dạng trên cũng chiếm một tỉ lệ khá lớn Chính vì lý do trên, trong quá trình dạy học tôi đã tìm cách nêu ra phác đồ các bớc giải chi tiết cho phần bài tập di

Trang 3

truyền nâng cao dạng lai hai tính có liên kết gen và có 1 tính trạng di truyền theo kiểu tơng tác gen, trong đó chủ yếu là việc hớng dẫn cho học sinh phơng pháp xác

định kiểu gen chung và cách xác định nhanh tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con F2 thuộc mẫu:

+ Bài toán nghịch

+ F1 dị hợp 3 cặp gen, tự thụ phấn hoặc giao phấn

+ Xác định sơ đồ lai từ P  F2 (hoặc từ F1  F2)

Đây là mẫu cơ bản trong dạng này và từ mẫu này với phơng pháp tơng tự học sinh có thể tự giải quyết đợc các biến dạng khác của mẫu

Nội dung

1 Phơng pháp giải bài tập lai hai tính, liên kết hoàn toàn trong đó có một tính trạng di truyền kiểu tơng tác gen

Để giải quyết tốt phần bài tập này giáo viên cần chuẩn bị cho học sinh các kỹ năng sau:

+ Nhận biết có hiện tợng tơng tác gen

+ Nhận biết có hiện tợng liên kết gen

Sau đây là các bớc đợc thiết kế để giải bài tập tổng hợp lai hai tính trạng, liên kết gen trong đó có 1 tính trạng tuân theo quy luật tơng tác gen:

Bớc 1: Xét riêng từng cặp tính trạng:

ở bớc này học sinh cần phải xác định đợc đâu là tính trạng di truyền đơn gen,

đâu là tính trạng di truyền kiểu tơng tác gen Đối với tính trạng di truyền theo quy luật tơng tác cần phải xác định đợc kiểu tơng tác (bổ trợ hay át chế), các nhóm gen tơng ứng đối với mỗi loại kiểu hình Để cho học sinh xác định tốt phần này giáo viên cần phải hoàn tốt các nhiệm vụ đợc đặt ra trong bài Tác động qua lại giữa các gen trong đó cần cung cấp cho học sinh các dạng tơng tác chính:

- Tơng tác bổ trợ: 9:6:1, 9:3:3:1, 9:7

- Tơng tác át chế: 12:3:1, 13:3

Kiểu tơng tác cộng gộp và tơng tác bổ trợ có át chế lặn tỉ lệ 9 :4:3 ít gặp trong các bài toán dạng này

Ngoài ra học sinh cần phải xác định đợc kiểu gen riêng cho từng tính trạng

Để tiện cho việc trình bày tôi quy ớc các nhóm gen quy định tính trạng tuân theo quy luật tơng tác gen là các ký hiệu: A-B-, aaB-, A-bb, aabb

Các gen quy định tính trạng tuân theo quy luật đơn gen (1 gen quy định 1 tính trạng) là các ký hiệu: D, d

Bớc 2: Nhận định quy luật di truyền chung

ở bớc này học sinh cần phải xác định 2 tính trạng di truyền tuân theo quy luật phân li độc lập (mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tơng đồng) hay tuân theo quy luật liên kết gen Tới bớc này nhìn chung các tài liệu tham khảo hiện

có đã thiết kế khá tốt vì vậy học sinh dễ dàng nhận dạng đợc quy luật di truyền chung chi phối cả 2 tính trạng Để xác định có hiện tợng liên kết gen, học sinh có thể dựa vào số tổ hợp kiểu hình ở đời con, số loại giao tử của bố mẹ thông qua so

Trang 4

sánh với số cặp gen dị hợp và khả năng hình thành giao tử và hợp tử của các cặp gen

đó trong trờng hợp phân li độc lập (bé hơn)

Bớc tiếp theo là xác định kiểu gen chung:

Đây là bớc giải tơng đối khó và cũng là bớc dễ mắc sai lầm, lúng túng, mất thời gian Một số tác giả đã có những cố gắng giúp học sinh giải quyết khó khăn kể trên nh tác giả Nguyễn Văn Thanh đã đa ra 1 bảng tổng hợp liệt kê 5 kiểu tơng tác

có 33 phép lai ứng vơí 16 tỉ lệ khác nhau, theo bảng tổng kết này học sinh cần phải nhớ 2640 trờng hợp khác nhau Đây quả là một việc hết sức khó đối với học sinh

Tác giả Lê Đình Trung (Ôn tập Sinh học, trang 278) cũng đã đa ra những gợi

ý về cách xác định kiểu gen nhng cha đề ra các bớc cụ thể để xác định kiểu gen Ngoài 2 tác giả kể trên thì không có tác giả nào hiện biết đề cập tới cách xác định kiểu gen Vì vậy để xác định kiểu gen chung, tôi đề xuất các bớc nh sau:

+ Dạng có một kiểu hình chỉ tơng ứng với một nhóm gen duy nhất nh các dạng tơng tác 9:6:1, 9:3:3:1; 12:3:1 có một kiểu hình duy nhất tơng ứng với một nhóm gen duy nhất (aabb)

Đối với dạng này kiểu gen chung đợc xác định nh sau:

- Xác định xem trong các kiểu hình đã cho (F2) có xuất hiện kiểu hình tơng ứng với tổ hợp gen aabb, dd hay không Nếu xuất hiện thì thế hệ bố mẹ (F1) sẽ có kiểu liên kết thờng, nếu không xuất hiện thì thế hệ bố mẹ (F1) sẽ có kiểu liên kết đối

Đối với trờng hợp tơng tác kiểu 9:6:1 sau khi xác định xong kiểu liên kết và kiểu gen học sinh bớc sang bớc 3 viết sơ đồ lai Đối với dạng tơng tác bổ trợ tỉ lệ 9:3:3:1 cần lựa chọn nhóm liên kết phù hợp thông qua việc xem xét sự có mặt hay không của kiểu hình tơng ứng với tổ hợp gen (aaB-,D- hoặc A-bb,D-) Trong trờng hợp

t-ơng tác kiểu át chế 12:3:1, học sinh cần phải xác định nhóm gen liên kết dựa vào tỉ

lệ phân li kiểu hình xét chung cả 2 tính trạng ở F2, nếu số tổ hợp là 16, F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn và dị hợp cả 3 cặp gen, quy ớc A át B thì ta dễ dàng nhận thấy:

* Nếu cặp Aa liên kết với cặp Dd sẽ xuất hiện 2 khả năng:

** A nằm trên cùng NST với D thì kiểu hình do gen át quy định + kiểu hình trội sẽ chiếm tỉ lệ 12/16 vì trong phép lai Dd x Dd  3D-:1dd

** A nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với d thì kiểu hình do gen

át quy định + kiểu hình trội sẽ là 8/16 (vì phép lai lúc đó trở thành

aD

Ad x aD

tổ hợp chứa gen A và D sẽ chiếm 1/2 )

* Nếu cặp Bb liên kết với cặp Dd sẽ xuất hiện 2 khả năng:

** Nếu B nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với D thì kiểu hình

do gen át quy định + kiểu hình trội sẽ là 9/16 vì lúc này số tổ hợp có mặt cả gen A và D chỉ chiếm tỉ lệ 9/16

** Nếu gen B liên kết với gen d thì kiểu hình do gen át quy định + kiểu hình trội sẽ là 9/16 vì lúc này số tổ hợp có mặt cả gen A và D chỉ chiếm tỉ lệ 9/16

+ Dạng tất cả các kiểu hình đều tơng ứng với nhiều nhóm gen nh dạng tơng tác 9:7; 13:3 sử dụng phơng pháp nhân xác suất để đối chiếu các kiểu liên kết và nhóm liên kết để ớc lợng kiểu hình có tỉ lệ cao nhất tơng ứng với kiểu liên kết và

Trang 5

nhóm liên kết đó, so sánh với tỉ lệ bài ra chúng ta dễ dàng xác định đợc kiểu liên kết

và nhóm liên kết phù hợp

Đối với dạng tơng tác với tỉ lệ 9:7 trong trờng hợp F1 dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn hoặc giao phấn ta có:

+ Nếu A liên kết với D (hoặc B liên kết với D) thì ta dễ nhận thấy số tổ hợp có mặt cả 3 gen A – B – D- là 9/16 nên kiểu hình A-B- + kiểu hình trội sẽ là 9/16

+ Nếu A liên kết với d ( hoặc B liên kết với d) thì số tổ hợp có mặt cả 3 gen A-B-D là 6/16

Đối với tơng tác át chế tỉ lệ 13 : 3 trong trờng hợp F1 dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn hoặc giao phấn (quy định A át B) ta có:

+ Nếu A nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với D thì số tổ hợp có mặt AD chiếm tỉ lệ 12/16 nên tỉ lệ kiểu hình át + trội ở F2 sẽ là 12/16

+ Nếu B nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với D thì số tổ hợp có mặt A và D sẽ chiếm tỉ lệ 9/16 nên kiểu hình át + trội chiếm tỉ lệ 9/16

+ Nếu A nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với d thì số tổ hợp có mặt A và D chiếm tỉ lệ 8/16 + 1/16 tổ hợp bb

aD

aD

 kiểu hình có tỉ lệ lớn nhất phải

là 9/16

+ Nếu B liên kết với d thì số tổ hợp có mặt gen A và D là 9/16 (do A phân li độc lập đối với D) + 1/16 aa bD bD  kiểu hình có tỉ lệ lớn nhất chiếm 10/16

Nh vậy với việc dựa vào sự có mặt của một kiểu hình và tỉ lệ của kiểu hình nhiều nhất học sinh có thể dễ dàng xác định đợc kiểu gen F1 từ F1 các em có thể dễ dàng xác định đợc kiểu gen của P và sơ đồ lai

Bớc 3: Viết sơ đồ lai tới F2 và xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở F2 Thông thờng học sinh xác định tỉ lệ phân li kiểu ken qua khung Pennet, sau khi xác định đợc tỉ lệ phân li kiểu gen xong dựa vào mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình các em sẽ xác định đợc tỉ lệ phân li kiểu hình Ưu điểm của cách làm này

là rõ ràng, đúng quy cách nhng cũng rất mất thời gian và dễ nhầm lẫn vì vậy đối với bớc này để tránh mất thời gian tôi đã cho học sinh làm theo cách sau đây:

+ Viết tỉ lệ phân li kiểu gen đối với trờng hợp tơng tác gen (đối với gen liên kết với gen quy định một tính trạng viết theo kiểu −

A

trong đó

A

là nhóm gen liên kết ), nhóm gen

A

có chừa khoảng trống để điền thêm gen mới

Các nhóm gen đợc viết theo quy tắc (đợc hình thành trong bài ”Lai 2 cặp tính trạng”):

- Đồng hợp tử 2 có tỉ lệ 1

- Đồng hợp tử 1, dị hợp tử 1 có tỉ lệ 2

- Dị hợp tử cả 2 có tỉ lệ 4

Hoặc xác định nhờ quy tác nhân xác suất (1AA+2Aa+1aa)(1BB+2Bb+1bb) + Điền các gen quy định một tính trạng (1 gen – 1 tính trạng) vào nhóm liên kết đã đợc xác định từ trớc

Trang 6

Sơ đồ giải có thể hình dung nh sau:

2 Một số ví dụ.

Sau đây là một số ví dụ cho việc áp dụng các bớc giải kể trên, bớc xét riêng

từng tính trạng trình bày sơ lợc:

Dạng 1

Có 1 kiểu hình ứng với

một tổ hợp gen duy nhất

Xác định nhóm liên kết

dựa vào sự có mặt hay

không có mặt của kiểu

hình duy nhất

Bổ trợ

(9:6:1;

(12:3:1)

Dựa vào kiểu hình

có tỉ lệ cao nhất xác

định nhóm liên kết

Xác định

kiểu gen

chung của

P, F 1

Xác định kiểu gen chung của

P, F 1

Bổ trợ

(13:3)

Giả định kiểu liên kết để xác

định tỉ lệ và so sánh với tỉ lệ bài ta

Giả định kiểu liên kết và nhóm liên kết

và so sánh với

tỉ lệ bài ra

Xác định kiểu gen chung của

P, F 1

Xác định kiểu gen chung của

P, F 1

Bài tập lai hai tính, liên kết hoàn toàn có 1 tính trạng tơng tác

Viết tỉ lệ kiểu gen đối

Trang 7

Ví dụ 1: Khi tiến hành lai dạng bí quả tròn, màu xanh với dạng bí quả tròn, màu vàng thì đợc F1 đồng loạt quả dẹt, màu vàng Cho các cây F1 tự thụ phấn đợc F2

phân li theo tỉ lệ:

56,25% cây cho quả dẹt, màu vàng

18,75% cây cho quả tròn, màu vàng

18,75% cây cho quả tròn, màu xanh

6,25% cây cho quả dài, màu xanh

Cho biết màu sắc quả do một cặp gen chi phối

Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 cho phép lai trên

Cách làm:

Bớc 1: Xét riêng từng tính trạng

ở bớc này ta dễ dàng xác định tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật tơng tác gen dạng bổ trợ 9:6:1, ta quy ớc:

A-B- quy định quả dẹt

A-b-

aaB- quy định quả tròn

aabb quy định quả dài

Kiểu gen F1 có dạng AaBb

Màu sắc quả: Vàng trội hoàn toàn so với xanh

Quy ớc gen D quy định màu vàng, alen tơng ứng d quy định màu xanh F1 có kiểu gen Dd

Bớc 2: Nhận định quy luật di truyền chung

Vì F1 dị hợp 3 cặp gen nhng ở F2 xuất hiện 16 tổ hợp chứng tỏ có hiện tợng liên kết hoàn toàn giữa cặp gen Dd với 1 trong 2 cặp gen Aa hoặc Bb (Vai trò của 2 cặp gen tơng tác tơng đơng nhau)

Vì ở F2 xuất hiện kiểu hình quả dài màu xanh tơng ứng với tổ hợp gen aabb,dd nên F1 có kiểu liên kết thờng Nếu Dd liên kết với Aa thì kiểu gen F1 sẽ là

Bb

ad

AD

Vì F1 đồng tính nên P thuần chủng có kiểu gen bb

ad

AD

ad

ad

Bớc 3 Viết sơ đồ lai

Chỉ trình bày cách xác định tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2

A

A

a

A

A

A

a

A

a

A

AD AD

ad AD

AD AD

ad AD

ad AD

Trang 8

2 Bb

a

a

1 bb

a

a

ad ad

ad ad

Sau khi điền chúng ta sẽ có ngay tỉ lệ phân li kiểu gen và từ tỉ lệ phân li kiểu gen ta dễ dàng xác định tỉ lệ phân li kiểu hình

Ví dụ 2: P thuần chủng lai với nhau đợc F1 Cho F1 giao phấn với hai cây có kiểu gen khác nhau đợc thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:

50% cây cho quả xanh, hạt dài

25% cây cho quả xanh, hạt ngắn

18.75% cây cho quả vàng, hạt dài

6,25% cây cho quả trắng, hạt dài

Cho biết kích thớc hạt do một cặp gen quy định

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P  F2 Cách làm:

Bớc 1: Xét riêng từng tính trạng

ở bớc này ta dễ dàng xác định tính trạng màu sắc quả di truyền theo quy luật tơng tác gen dạng át chế 12:3:1, ta quy ớc:

A-b-

aaB- quy định quả vàng

aabb quy định quả trắng

Kiểu gen F1 có dạng AaBb

Hình dạng hạt: Dài trội hoàn toàn so với ngắn

Quy ớc gen D quy định dài, alen tơng ứng d quy định ngắn F1 có kiểu gen Dd

Bớc 2: Nhận định quy luật di truyền chung

Vì F1 và cả hai cơ thể khác đều dị hợp 3 cặp gen nhng ở F2 xuất hiện 16 tổ hợp chứng tỏ có hiện tợng liên kết hoàn toàn giữa cặp gen Dd với 1 trong 2 cặp gen

Aa hoặc Bb

Kiểu gen của 2 cơ thể khác nhau đều dị hợp về 3 cặp gen chỉ có thể là một cơ thể có kiểu liên kết thờng và một cơ thể có kiểu liên kết đối vì vậy sẽ có một trong hai cơ thể có kiểu gen giống F1 và một cơ thể có kiểu gen khác F1

Xét trờng hợp F1 và cơ thể khác có kiểu gen giống nhau ta có:

Vì ở F2 không xuất hiện kiểu hình quả trắng, ngắn tơng ứng với tổ hợp gen aabb,dd nên F1 có kiểu liên kết đối Nếu Dd liên kết với Bb thì kiểu gen F1 sẽ là

bD

Bd

Aa  số tổ hợp có mặt A –D- ở F2 chiếm tỉ lệ 12/16 suy ra Dd phải liên kết với

Aa, vậy kiểu gen F1 phải là Bb

aD Ad

Bớc 3 Viết sơ đồ lai

Chỉ trình bày cách xác định tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2

Trang 9

Trớc khi điền Sau khi điền

A

A

a

A

A

A

a

A

a

A

a

a

1 bb

a

a

Ad Ad

aD Ad

Ad Ad

aD Ad

aD Ad

aD aD

aD aD

Sau khi điền chúng ta sẽ có ngay tỉ lệ phân li kiểu gen và từ tỉ lệ phân li kiểu gen ta dễ dàng xác định tỉ lệ phân li kiểu hình

Trờng hợp F1 và cơ thể khác có kiểu gen khác nhau ta dễ dàng xác định đợc:

- Kiểu gen F1 : Bb

aD Ad

- Kiểu gen của cơ thể khác: Bb

ad AD

Ví dụ 3:

Cho thỏ F1 giao phối với thỏ có kiểu gen cha biết đợc thế hệ lai phân li theo tỉ

lệ 62,5% thỏ lông trắng, dài; 18,75% thỏ lông trắng, ngắn; 12,5% thỏ lông xám, dài; 6,25% thỏ lông xám, ngắn

Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên NST thờng, kích thớc của lông do một cặp gen chi phối, không có hiện tợng trao đổi đoạn giữa các NST kép trong cặp tơng đồng

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của F1

Cách làm:

Bớc 1: Xét riêng từng tính trạng

ở bớc này ta dễ dàng xác định tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật tơng tác gen dạng át chế 13:3, ta quy ớc:

A-b-

aabb

aaB- quy định lông xám

Kiểu gen F1 có dạng AaBb

Kích thớc lông: Dài trội hoàn toàn so với ngắn

Trang 10

Quy ớc gen D quy định dài, alen tơng ứng d quy định ngắn F1 có kiểu gen Dd

Bớc 2: Nhận định quy luật di truyền chung

Vì F1 và cả hai cơ thể khác đều dị hợp 3 cặp gen nhng ở F2 xuất hiện 16 tổ hợp chứng tỏ có hiện tợng liên kết hoàn toàn giữa cặp gen Dd với 1 trong 2 cặp gen

Aa hoặc Bb

Kiểu gen của 2 cơ thể khác nhau đều dị hợp về 3 cặp gen chỉ có thể là một cơ thể có kiểu liên kết thờng và một cơ thể có kiểu liên kết đối vì vậy sẽ có một trong hai cơ thể có kiểu gen giống F1 và một cơ thể có kiểu gen khác F1

Xét trờng hợp F1 và cơ thể khác có kiểu gen giống nhau ta có:

Giả sử F1 có kiểu liên kết thờng, nếu A liên kết với D thì số tổ hợp có mặt gen

A và D chiếm tỉ lệ 12/16 do đó kiểu hình trắng dài phải chiếm tỉ lệ ít nhất là 12 /16 khác với bài ra do đó A không liên kết với D B liên kết với D thì số tổ hợp có mặt gen A –B- D- là 9/16 , không xuất hiện tổ hợp aabb, DD chiếm tỉ lệ 1/16 nên kiểu hình trắng dài có tỉ lệ 9/16 không phù hợp với tỉ lệ bài ra nên B không liên kết với D

Nếu liên kết đối, giả sử B liên kết với D thì số tổ hợp có mặt gen A và D chiếm tỉ lệ 9/16 và xuất hiện tổ hợp aabb, DD chiếm tỉ lệ 1/16 vì vậy kiểu hình trắng dài chỉ chiếm tỉ lệ 10/16 phù hợp tỉ lệ bài ra dó đó B liên kết với D Nên kiểu gen F1

và cơ thể khác là

bD

Bd

Aa Nếu A liên kết với D thì số tổ hợp có mặt gen A và D chiếm tỉ lệ 8/16 và tổ hợp aabb,DD chiếm tỉ lệ 1/16 nên kiểu hình trắng dài chiếm tỉ lệ 9/16 không phù hợp với tỉ lệ bài ra nên A không liên kết với D

Bớc 3 Viết sơ đồ lai

Chỉ trình bày cách xác định tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2

1 AA B B

2

B

B

Aa

2 AA B b

4

b

B

Aa

2

b

b

Aa

2 aa B b

1

b

b

aa

1 AA Bd Bd

2

Bd

Bd Aa

2 AA bD Bd

4

bD

Bd Aa

2

bD

bD Aa

2 aa bD Bd

1

bD

bD aa

Sau khi điền chúng ta sẽ có ngay tỉ lệ phân li kiểu gen và từ tỉ lệ phân li kiểu gen ta dễ dàng xác định tỉ lệ phân li kiểu hình

Trờng hợp F1 và cơ thể khác có kiểu gen khác nhau ta dễ dàng xác định đợc:

Ngày đăng: 02/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  giải có thể hình dung nh sau: - SKKN giải bài tập di truyền sinh học
gi ải có thể hình dung nh sau: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w