1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cấu trúc di truyền của quần thể

27 634 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA quần thểTỰ THỤ PHẤN và quần thể GIAO PHỐI CẬN HUYẾT :... Quần thể giao phối là:- đơn vị sinh sản, -đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên III.. Quần thể giao phối

Trang 1

QUAÀN THEÅ CAÂY BẮP

Trang 2

QUAÀN THEÅ CAÂY th«ng

Trang 3

QUẦN THỂ TRÂU RỪNG

Trang 4

QuÇn THEÅ ong

Trang 5

QUẦN THỂ NGỰA VẰN

Trang 6

Quần thể là gì

?

Trang 7

BÀI : CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

CHƯƠNG III:

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Trang 8

1.Khái niệm quần thể:

-Là một tổ chức cá thể cùng loài

-cùng sống trong một khoảng không gian xác định

-ở 1 thời điểm xác định

-Có khả năng sinh ra thế hệ con cái

- quần thể tự phối

Trang 9

VD: Quần thể đậu có 1000 cây

A cây cao, a thân thấp:

- 500 cây có kiểu gen AA

- 200 cây có kiểu gen Aa

-300 cây có kiểu gen aa

 Tần số kiểu gen là : 0,5AA : 0,2 Aa : 0,3aa

Tần số của 1 kiểu gen = cá thể có kiểu gen đĩ đ tổng số cá thể

Trang 10

 Tần số alen A = 0,5 + 0,2/2 = 0,6

Tần số alen a = 0,3 + 0,2/2 = 0,4

Tần số alen của 1 gen =

1000 cây có 2000 alen

Số alen A là :500 + 200 = 1200TS alen A = 1200/2000= 0.6 Số alen a là : 600 + 200 = 800TS alen A = 800/2000= 0.4

500 cây AA, 200 cây Aa, 300 cây aa

số lượng alen đó

tổng số alen

Hoặc = tỉ lệ % số giao tử mang alen đó trong một quần thể

P: 0,5AA : 0,2 Aa : 0,3aa

Trang 11

1.Các đặc trưng di truyền của quần thể:

• - tần số kiểu gen và kiểu hình

Quần thể được đặc trưng bởi :

- Vốn gen : là tập hợp các alen có trong quần thể

Tần số alen

Trang 12

CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA quần thể

TỰ THỤ PHẤN

và quần thể GIAO PHỐI CẬN HUYẾT :

Trang 13

• Hoa lưỡng tính:

NHUỴ

Trang 14

Hoa đực

Hoa cái

Trang 15

2,46m

2,34 m

Tự thụ phấn qua

15 thế hệ

Tự thụ phấn qua

30 thế hệ

Trang 16

Dòng tự thụ phấn,dòng cận huyết và hiện tượng

Trang 17

Quần thể giao phối là:

- đơn vị sinh sản,

-đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên

III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ GIAO PHỐI

1 Quần thể giao phối ngẫu nhiên ( Quần thể ngẫu phối )

Trang 18

Quần thể giao phối đa hình và đa gen do tạo được nhiều biến dị tổ hợp tạo nguồn nguyên liệu

trong chọn giống và tiến hoá

2.Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể giao phối:

Định Luật Hacđi – Vanbec

Trang 19

2 Ví dụ 1:

• Xét một gen có 2 alen A và a hợp

thành 3 kiểu gen :

Cho một quần thể với thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát :

P0 : 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

Chứng minh tần số tương đối của Alen A/a không đổi qua các thế hệ.

AA , Aa , aa

Trang 20

Thành phần KG của quần thể ở

P : 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

TâS Alen A = 0,25 + 0,5/2 =0,5

TS Alen a = 0,25+ 0,5/2 = 0,5

Tần số tương đối của alen A/a ở thế hệ xuất phát A/ a = 0,5 / 0,5

Trang 21

Khi cho các cá thể trong quần thể giao phối tự do với nhau, ta được :

P: 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa  0,25 AA:0,5 Aa , 0,25 aa

GT : 0,5 A , 0,5 a 0,5 A , 0,5 a

F1 : 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa

0,5A

Trang 22

a.Định luật: Trong những điều kiện nhất định thì

trong lòng 1 quần thể giao phối

tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ

khác

Trang 23

gọi PA là tần số tương đối của alen

A qa là tần số tương đối của

alen a

Quần thể cân bằng sẽ thoả mãn công thức :

(PA + qa)2 = P2AA+2 Pq Aa + q2aa

 PA + qa = 1

Trang 24

-Từ tỉ lệ các loại K H  tỉ lệ kiểu gen và

tần số tương đối của các alen và ngược lại

3 Ý nghĩa định luật :

- Phản ánh trạng thái cân bằng DT trong quần thể

Giải thích vì sao trong tự nhiên có

những quần thể ổn định qua thời gian dài

Trang 25

B

C

D

Một quần thể tại thời điểm thống kê

đã đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Van béc cấu trúc di truyền trong quần thể lúc đó là

0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa

0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa

0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa

0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa

Trang 26

B

C

D

Một quần thể có tần số tương đối A/ a = 4 / 6

có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể là

0, 42AA + 0,36 Aa + 0,16 aa

0,36 AA + 0,42 Aa + 0,16 aa

0,16 AA + 0,48 Aa + 0,36aa

0,36 AA + 0,16 Aa + 0,42aa

Trang 27

B

C

D

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối

biến đổi qua các thế hệ theo hướng

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội,

tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.

giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn,

tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w