• Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của giáo viên - Nhận xét câu trả lời của bạn - Đặt vấn đề, nêu câu h
Trang 1Phần I
Kỹ thuật soạn giáo án theo các hoạt động học tập
+ Lợng hóa các mục tiêu kiến thức và kĩ năng
(Nêu ra đợc, phát biểu đợc, mô tả đợc, giải thích đợc, giải đợc, phân biệt đợc )…
+ Chia bài học thành những nội dung tơng đối độc lập (đơn vị kiến thức)
+ Hoạch định các hoạt động học tập của HS thích hợp cho việc nắm bắt từng đơn vị kiến thức, chú ý tới mục tiêu của từng hoạt động kể cả các hoạt động tình huống, củng cố bài, ra bài tập về nhà
+ Tìm những hình thức học tập phù hợp với mỗi đơn đơn vị kiến thức (tìm hiểu cá nhân, hoạt động
nhóm, làm thí nghiệm )…
+ Hoạch định các hoạt động hỗ trợ của giáo viên tơng ứng với mỗi hoạt động của học sinh, dự kiến những tình huống s phạm có thể xảy ra
+ Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động
+ Xác định các điều kiện cần chuẩn bị cho tiết học: các đồ dùng thiết bị thí nghiệm, thiết bị hỗ trợ…
II Một số hoạt động phổ biến trong một tiết học
• Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của giáo viên
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá
• Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Trang 2Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
- Tạo tình huống học tập
- Trao nhiệm vụ học tập
• Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Nghe giáo viên giảng Nghe bạn phát biểu
- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong SGK
- Tìm hiểu bảng số liệu
- Quan sát hiện tợng tự nhiên hoặc trong thí
nghiệm
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…
- Tổ chức hớng dẫn
- Yêu cầu HS hoạt động
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm hiểu
- Giảng sơ lợc nếu cần thiết
- Làm thí nghiệm biều diễn
- Giới thiệu, hớng dẫn cách làm thí nghiệm, lấy số liệu
- Chủ động về thời gian
• Hoạt động: Xử lý thông tin
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân
- Tìm hiểu các thông tin liên quan
- Lập bảng, vẽ đồ thị nhận xét về tính qui luật…
của hiện tợng
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS
- Hớng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị và rút
ra nhận xét, kết luận
Trang 3- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc trong
lớp…
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những thông tin
thu đợc
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp
- Tổ chức hợp thức hóa kết luận
- Hợp thức về thời gian
• Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi
- Giải thích các vấn đề
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận
- Báo cáo kết quả
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn
đề
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng hình vẽ
- Hớng dẫn mẫu báo cáo
• Hoạt động: Củng cố bài giảng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Vận dụng vào thực tiễn
- Ghi chép những kết luận cơ bản
- Giải bài tập
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc cán nhân hoặc theo nhóm
- Hớng dẫn trả lời
- Ra bài tập vận dụng
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy
• Hoạt động: Hớng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà - Nêu câu hỏi, bài tập về nhà
Trang 4- Ghi những chuẩn bị cho bài sau - Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
III Những điều cần lu ý khi soạn giáo án
a) Trớc hết GV phải nắm đợc mục tiêu đã lợng hoá của từng bài đợc trình bày trong sách giáo viên Vật lí THPT
Đã từ nhiều năm nay, trong các giáo án của GV hay trong một số sách hớng dẫn giảng dạy, mục tiêu bài học (hay mục đích yêu cầu) thờng đợc viết chung chung Ví dụ nh "nắm đợc khái niệm năng
suất toả nhiệt của nhiên liệu, đặc điểm của quá trình nóng chảy " Với cách trình bày mục tiêu bài học chung chung nh vậy, ta không có cơ sở để biết khi nào thì HS đã đạt đợc mục tiêu đó Trong thực tế, nhiều khi mục tiêu còn đợc hiểu là những điều mà ngời thầy sẽ phải làm trong quá trình giảng dạy
Dới đây xin trình bày quan niệm hiện nay về mục tiêu của bài học:
- Với định hớng dạy học mới, mục tiêu của bài học đợc thể hiện bằng lời khẳng định về kiến thức, kĩ năng và thái độ mà ngời học sẽ phải đạt đợc ở mức độ nhất định sau tiết học (chứ không phải là hoạt động của GV trên lớp nh trớc đây)
- Mục tiêu của bài học sẽ là căn cứ để đánh giá chất lợng học tập của HS và hiệu quả thực hiện bài dạy của GV Do đó mục tiêu bài học phải cụ thể sao cho có thể đo đợc hay quan sát đợc, tức là mục tiêu bài học phải đợc lợng hoá
Ngời ta thờng lợng hoá mục tiêu bằng các động từ hành động Một động từ có thể dùng ở các nhóm mục tiêu khác nhau
+ Đối với nhóm mục tiêu kiến thức đợc lợng hoá theo 3 (trong 6) mức độ nhận thức của Bloom:
Mức độ nhận biết (B): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu ở mức độ
này là: phát biểu, liệt kê, mô tả, trình bày, nhận dạng,
Mức độ thông hiểu(H): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu ở mức độ
này là: phân tích, so sánh, phân biệt, tóm tắt, liên hệ, xác định,
Mức độ vận dụng (V): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu ở mức độ
này là: giải thích, chứng minh, vận dụng,
+ Đối với nhóm mục tiêu kĩ năng đợc lợng hoá theo 2 mức độ:
Làm đợc một công việc
Trang 5Làm thành thạo một công việc
Có thể lợng hoá mục tiêu kĩ năng bằng các động từ hành động sau: nhận dạng, liệt kê, thu thập,
đo đạc, vẽ, phân loại, tính toán, làm thí nghiệm, sử dụng,
+ Đối với nhóm mục tiêu thái độ đợc lợng hoá bằng các động từ thể hiện các mức độ nh: tuân thủ, tán thành, phản đối, hởng ứng, chấp nhận, bảo vệ, hợp tác,
Với những yêu cầu mới của xã hội đối với giáo dục, mục tiêu dạy học không chỉ là những yêu cầu thông hiểu, ghi nhớ, tái hiện kiến thức và lặp lại đúng, thành thạo các kĩ năng nh trớc đây, mà còn
đặc biệt chú ý đến năng lực nhận thức, năng lực tự học của HS Những nội dung mới về mục tiêu này chỉ
có thể hình thành dần dần qua hệ thống nhiều bài học, nhiều môn học và chỉ có thể đánh giá đợc sau một giai đoạn học tập xác định (sau một học kì, một năm học hoặc một cấp học ) nên thờng ít đợc thể hiện trong mục tiêu của một bài học cụ thể
b) Phải chuẩn bị chu đáo về điều kiện, phơng tiện cho giờ học
1 Giáo viên chuẩn bị:
a) Hệ thống các câu hỏi:
- Câu hỏi kiểm tra kiến thức, kĩ năng cũ (phiếu học tập)
- Câu hỏi điều khiển hoạt động nhận thức của HS
- Câu hỏi vận dụng, củng cố bài (phiếu học tập)
b) Phơng tiện và thiết bị dạy học
- Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm, hoá chất, vật liệu tiêu hao
- Bảng phụ, máy chiếu,
c) Hình thức tổ chức lớp học, nơi học (lớp học, PBM, ngoài lớp ) d) Gợi ý sử dụng CNTT: câu hỏi trắc nghiệm, thí nghiệm ảo, các đoạn video
c) Nghiên cứu các cách tổ chức cho HS hoạt động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng phù hợp với mục tiêu đã đ ợc lợng hoá
- Lựa chọn nội dung kiến thức để tổ chức cho HS hoạt động
Trang 6SGK đã trình bày các đơn vị kiến thức theo định hớng hoạt động Trong từng đơn vị kiến thức,
GV có thể tổ chức những hoạt động khác nhau để giúp HS chiếm lĩnh kiến thức Căn cứ vào nội dung kiến thức trong SGK, tuỳ điều kiện thiết bị cụ thể, thời gian học tập cho phép cũng nh khả năng học tập của HS lớp học, GV cần cân nhắc và lựa chọn nội dung để tổ chức cho HS hoạt động
Dới đây xin gợi ý nội dung một số hoạt động dạy học cụ thể trong vật lí:
+ Hoạt động: Tổ chức tình huống học tập (chủ yếu là xác định nhiệm vụ học tập):
- Đặt câu hỏi nghiên cứu.
- Nêu dự đoán.
- Đề ra giả thuyết.
+ Hoạt động: Thu thập thông tin:
- Quan sát các sự kiện, hiện tợng, TN.
- Tìm đợc những thông tin cần thiết từ sách, báo
- Lập kế hoạch khám phá (Ví dụ nh: thiết kế TN; lựa chọn dụng cụ thiết bị TN; chỉ ra đại lợng cần
đo, những điều cần xác định trong TN, những yếu tố cần giữ nguyên, không thay đổi khi làm TN).
- Tiến hành khám phá (Ví dụ nh: bố trí, lắp đặt dụng cụ thiết bị TN; thực hiện TN theo hớng dẫn;
thay đổi phơng án TN nếu kết quả không phù hợp với vấn đề đặt ra).
- Ghi các kết quả khám phá (Ví dụ nh: đọc số chỉ của các dụng cụ TN ở mức độ cẩn thận và chính xác
cần thiết; lập bảng kết quả; biểu diễn kết quả bằng đồ thị, sơ đồ, )
Hoạt động: Xử lí thông tin
- Lập bảng, biểu, vẽ đồ thị theo những cách khác nhau, từ đó phân tích dữ liệu và nêu ý nghĩa của
chúng.
- Tìm quy luật từ biểu, bảng, đồ thị.
- Phân loại dấu hiệu giống nhau, khác nhau, nhận biết những dấu hiệu bản chất của những nhóm đối
t-ợng đã quan sát
- So sánh, phân tích, tổng hợp dữ liệu và rút ra kết luận.
Trang 7Hoạt động: Truyền đạt thông tin
- Mô tả lại những thí nghiệm đã làm.
- Trình bày, giải thích những việc đã làm (bằng lời, bằng hình vẽ, đồ thị, ).
- Nêu kết luận đã tìm thấy đợc.
+ Hoạt động: Vận dụng, ghi nhớ kiến thức
- Giải các bài tập (định tính, định lợng, thực nghiệm);
- Làm đồ chơi, dụng cụ học tập,
- Học thuộc lòng.
Trong từng hoạt động, GV có thể phát huy tính tích cực học tập của HS ở những mức độ khác nhau GV thực hiện hoàn toàn hay có thể hớng dẫn HS tìm tòi thực hiện một vài phần hoặc để HS tự thực hiện hoàn toàn.
Kinh nghiệm cho thấy khi dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong thời gian một tiết học 45 phút GV thờng dễ bị “cháy” giáo án vì khi phát huy tính tích cực của các em càng cao thì càng có thể xảy ra nhiều tình huống khác với dự kiến của GV Do đó GV cần cân nhắc, xác định hoạt động trọng tâm (tuỳ thuộc mục tiêu đã đợc lợng hoá của bài học cũng nh cơ sở thiết bị dạy học cho phép), phân bổ thời gian hợp lí để điều khiển hoạt động học tập của HS
- Dự kiến hệ thống câu hỏi hớng dẫn HS hoạt động
Trong mỗi hoạt động nên dự kiến hệ thống câu hỏi xen kẽ với những yêu cầu HS hoạt động để
h-ớng dẫn HS tiếp cận, tự phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới
Mỗi hoạt động nêu trên đều nhằm mục tiêu chiếm lĩnh một kiến thức hay rèn luyện một kĩ năng
cụ thể và phục vụ cho việc đạt đợc mục tiêu chung của bài học Song, hệ thống câu hỏi của GV nhằm h-ớng dẫn HS tiếp cận, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức trong từng hoạt động giữ vai trò chỉ đạo, quyết
định chất lợng lĩnh hội của lớp học Muốn vậy, GV phải:
Thứ nhất, giảm số câu hỏi có yêu cầu thấp về mặt nhận thức, mang tính chất kiểm tra, chỉ yêu
cầu nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, thờng chỉ có một câu trả lời đúng, ngắn, không cần suy luận Loại câu hỏi này thờng đợc sử dụng khi cần đặt mối liên hệ giữa kiến thức đã học với kiến thức sắp học, khi HS đang thực hành, luyện tập hoặc khi củng cố kiến thức vừa mới học
Thứ hai, tăng số câu hỏi then chốt, nhằm vào những mục đích nhận thức cao hơn, đòi hỏi sự
thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức đã học cũng nh các câu hỏi mở có nhiều phơng án trả lời Loại câu hỏi này thờng đợc sử dụng khi HS đang đợc cuốn hút vào các
Trang 8cuộc thảo luận tìm tòi, khi họ tham gia giải quyết vấn đề cũng nh khi vận dụng các kiến thức đã học trong tình huống mới
Tăng cờng câu hỏi có yêu cầu nhận thức cao không có nghĩa là xem thờng loại câu hỏi kiểm tra
sự ghi nhớ vì không tích luỹ kiến thức, sự kiện đến một mức độ nhất định nào đó thì khó mà t duy sáng tạo
Vấn đề là trong thực tế dạy học hiện nay, GV không mấy khi sử dụng thành công loại câu hỏi để kích thích t duy Mục tiêu của việc đặt câu hỏi thờng bị thất bại vì ngời GV không biết cách đặt câu hỏi
nh thế nào và khi nào thì nên dùng nó
Dới đây xin gợi ý một số kĩ năng đặt câu hỏi theo các mức độ nhận thức tăng dần của Bloom
Câu hỏi "Biết"(ứng với mức độ lợng hoá 1 "nhận biết"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu, các định
nghĩa, tên tuổi, địa điểm v.v
- Việc trả lời các câu hỏi này giúp HS ôn lại đợc những gì đã học, đã đọc hoặc đã trải qua.
- Các từ để hỏi thờng là: "Cái gì ", "Bao nhiêu ", "Hãy định nghĩa ", "Em biết những gì
về ", " Khi nào ", "Bao giờ ", "Cái nào ", "Hãy mô tả ", v.v
- Ví dụ: + Hãy phát biểu định nghĩa chuyển động cơ
+ Hãy liệt kê một số vật liệu thờng dùng để chống ô nhiễm tiếng ồn.
Câu hỏi "Hiểu"(ứng với mức độ lợng hoá 2 "thông hiểu"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra cách HS liên hệ, kết nối các dữ kiện, số liệu, tên
tuổi, địa điểm, các định nghĩa,
- Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy HS có khả năng diễn tả bằng lời nói, nêu ra đợc các yếu tố
cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang học.
- Các cụm từ để hỏi thờng là: "Tại sao ?", "Hãy phân tích ", "Hãy so sánh ", "Hãy liên hệ ",
Hãy phân tích các yếu tố cơ bản "
- Ví dụ: + Hãy tính vận tốc của vật khi biết cụ thể độ dài quãng đờng đi đợc và thời gian để đi hết
quãng đờng đó.
+ Hãy xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của bình chia độ.
Trang 9Câu hỏi "Vận dụng"(ứng với mức độ lợng hoá 3 "vận dụng"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra khả năng áp dụng các dữ kiện, các khái niệm, các quy luật, các phơng pháp vào hoàn cảnh và điều kiện mới
- Việc trả lời các câu hỏi áp dụng cho thấy HS có khả năng hiểu đợc các quy luật, các khái niệm ,
có thể lựa chọn tốt các phơng án để giải quyết vấn đề, vận dụng các phơng án này vào thực tiễn.
- Khi đặt câu hỏi cần tạo ra những tình huống mới khác với điều kiện đã học trong bài học và sử dụng cụm từ nh: "Làm thế nào ", "Hãy tính sự chênh lệch giữa ", "Em có thể giải quyết khó khăn về
nh thế nào?"
- Ví dụ: + Hãy tính vận tốc trung bình của một ôtô đi từ tỉnh A đến tỉnh B, biết độ dài đoạn
đờng đó là 150km, ôtô khởi hành lúc 8 giờ 15 phút và đến vào lúc 12 giờ 30 phút.
+ Làm thế nào để sử dụng thớc dài đã bị gãy đầu có vạch số 0?
Câu hỏi "Phân tích"(ứng với mức độ lợng hoá 4 "phân tích"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó đi
đến kết luận, tìm ra mối quan hệ hoặc chứng minh một luận điểm
- Việc trả lời câu hỏi này cho thấy HS có khả năng tìm ra đợc các mối quan hệ mới, tự diễn giải hoặc đa ra kết luận.
- Việc đặt các câu hỏi phân tích đòi hỏi HS phải giải thích đợc các nguyên nhân từ thực tế:
"Tại sao ?", đi đến kết luận: "Em có nhận xét gì về ", "Hãy chứng minh (một luận điểm nào đó)" Các câu hỏi phân tích thờng có nhiều lời giải
- Ví dụ: + Từ kết quả thí nghiệm, hãy nhận xét về mối quan hệ giữa độ lớn của lực kéo với độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng.
+ Hãy chứng minh cái đinh vít là một dạng của mặt phẳng nghiêng.
Câu hỏi "Tổng hợp"(ứng với mức độ lợng hoá 5 "tổng hợp"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra xem HS có thể đa ra những dự doán, giải quyết một vấn đề, đa ra câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.
- Câu hỏi tổng hợp thúc đẩy sự sáng tạo của HS, các em phải tìm ra những nhân tố và những ý tởng mới để có thể bổ sung cho nội dung.
Trang 10- Việc trả lời câu hỏi tổng hợp khiến HS phải: dự đoán, giải quyết vấn đề và đa ra các câu trả
lời sáng tạo Cần nói cho HS biết rõ rằng các em có thể tự do đa ra những ý tởng, giải pháp mang tính sáng
tạo, tởng tợng của riêng mình Các câu hỏi này đòi hỏi một thời gian chuẩn bị khá dài, vì vậy hãy để cho
HS có đủ thời gian tìm ra câu trả lời
- Ví dụ: + Hãy đề ra những biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho những gia đình sống bên cạnh
đờng giao thông lớn có nhiều xe cộ qua lại.
+ Hãy tìm cách xác định thể tích của vật thấm nớc (những viên phấn) bằng bình chia độ.
Câu hỏi "Đánh giá" (ứng với mức độ lợng hoá 6 "đánh giá"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra xem HS có thể đóng góp ý kiến và đánh giá các ý
tởng, giải pháp dựa vào những tiêu chuẩn đã đề ra
- Ví dụ: Theo em trong 2 phơng pháp đo thể tích bằng bình chia độ và bằng bình tràn thì
ph-ơng pháp nào cho kết quả chính xác hơn?
Hiệu quả kích thích t duy HS khi đặt câu hỏi ở mức độ nhận thức thấp hay cao sẽ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của HS Sẽ hoàn toàn vô tác dụng nếu GV đặt câu hỏi khó để HS không có khả năng trả lời đ ợc Và mặt khác, thật không có nghĩa nếu đặt câu hỏi quá dễ đối với khả năng của HS GV cần có nhận xét, động viên ngay những câu trả lời đúng cũng nh câu trả lời cha đúng Nếu tất cả HS đều trả lời sai thì GV cần đặt những câu hỏi đơn giản hơn để HS có thể trả lời đ ợc vì HS chỉ hứng thú học khi họ thành công trong học tập
Dới đây xin gợi ý một số kĩ thuật trong khi hỏi
+ Trong khi hỏi nên:
- Dừng một chút sau khi đặt câu hỏi
- Nhận xét một cách khuyến khích đối với câu trả lời của học sinh.
- Tạo điều kiện cho nhiều học sinh trả lời 1 câu hỏi.
- Tạo điều kiện để mỗi HS đều đợc trả lời câu hỏi ít nhất một lần trong giờ học.
- Đa ra những gợi ý nhỏ cho các câu trả lời hoặc dựa vào một phần nào đó trong câu trả lời để
đặt tiếp câu hỏi.
- Yêu cầu học sinh giải thích câu trả lời của mình.