+ Nêu khái niệm c Khai thác hồ sơ : - Khai thác hồ sơ : Sắp xếp, tìm kiếm,thống kê, Lập báo cáo, tổng hợp, inấn, … 3/- Hệ cơ sở dữ liệu : a Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ
Trang 1 Bài 1 Một Số Khái Niệm Cơ Bản
Tuần : 1,2 Ngày soạn : / /
Tiết : 1,2,3 Ngày dạy : / /
Liệu 9(5,2,2)
§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I/- Mục đích – yêu cầu :
Về kiến thức :
- Biết khái niệm CSDL
- Biết vai trị của CSDL trong học tập và cuộc sống
- Biết khái niệm hệ quản trị CSDL (hệ QTCSDL)
- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL: Tính cấu trúc; Tính tồn vẹn; Tính nhất quán; Tính antồn và bảo mật thơng tin; Tính độc lập
- HS phân biệt được giữa CSDL và hệ QTCSDL
Về kỹ năng : + Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL
Về thái độ : + Nhận thức được quá trình phát triển của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy
+ Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng tin học
+ Việc xử lý thông tin trong các bài toán quản lí có những đặc điểm chung như : tạo lập hồ
sơ, cập nhật hồ sơ, khai thác hồ sơ ( sắp xếp, tìm kiếm, tổng hợpthông tin và lập báo cáo) HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà
PP : + Diễn giảng, phát vấn và các hình vẽ trực quan (nếu có)
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung bài mới :
TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung Bài
Tiết
1
+ Đặt vấn đề : Như chúng ta đã
biết, công việc quản lí rất phổ biến
và cần thiết cho các cơ quan, công
ty, xí nghiệp và đơn vị Ví dụ quản lí
khách sạn : phòng nghỉ, các dịch vụ,
khách thuê phòng, Quản lí bệnh
viện :bệnh nhân, thuốc, bệnh án,
bác sĩ và các thiết bị y tế khác …
? Theo em để quản lí thông tin về
điểm của học sinh trong 1 lớp chứa
các cột nào hoặc bao gồm các thành
phần nào?
+ Trong quá trình quản lý ta có thể
bổ sung, sửa đổi,tìm kiếm Chẳn hạn
khi một HS thay đổi địa chỉ thì ta
phải cập nhật lại địa chỉ mới,…
? Vậy ta có thể chuyển hồ sơ học
sinh từ trường này sang trường khác
+ Để quản lí chúng tacần tạo bảng gồm cáccột như : STT,họ tên,ngày sinh, giới tính,đoàn viên, Toán, Lý,Hoá, Văn, Tin học…
+ Được, vì trong quảnlý hồ sơ có chức năng
1/- Bài toán quản lí :
Để quản lí học sinh trong nhàtrường, người ta thường lập các biểubảng gồm các cột, hàng để chứathông tin cần quản lí
Ví dụ : Để quản lí học sinh trong nhà
trường ta có thể tạo một bảng sau : (Xemví dụ về hồ sơ lớp trong SGKtrang 4)
Giáo Án Tin Học 12 Trang 1
Trang 2 Bài 1 Một Số Khái Niệm Cơ Bản
hoặc ngược lại được hay không? Vì
sao ?
?Để chọn hs giỏi cho môn tin học có
điểm TB từ 8.0 trở lên ta làm như thế
nào và cách thực hiện như sau ?
+ Ngày nay ứng dụng tin học hoá trong
công tác quản lí chiếm khoảng 80%.
(Tuỳ theo đặc điểm riêng của từng đối
tượng mà có cách quản lí khác nhau,
nhưng có đặc điểm chung là khối lượng
hồ sơ) công việc xử lí bao gồm: tạo lập,
cập nhật và khai thác hồ sơ.
? Em hãy nêu các công việc thường
gặp khi quản lí thông tin của một
đối tượng nào đó?
? Cập nhật hồ sơ bao gồm các công
việc nào?
sửa đổi và cập nhậtdl,
+ Ta thực hiện bằngcách tìm kiếm thông tincủa môn tin học cóđiểm TB từ 8.0 trở lên
1 cách nhanh chóng lànhờ vào quản lí hồ sơhs
+ Tạo lập hồ sơ về các đối tượng cần quản lí.
+ Cập nhật hồ sơ : thêm,xoá, sửa hồ sơ.
+ Khai thác hồ sơ : tìm kiếm, thống kê, sắp xếp, thống kê, tổng hợp, in ấn, + Thêm, xoá, sửa + Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê, Lập báo cáo, tổng hợp, in ấn, …
2/- Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức :
a) Tạo lập hồ sơ :
- Tạo lập hồ sơ về các đối tượng cầnquản lí
b) Cập nhật hồ sơ :
- Cập nhật hồ sơ : thêm, xoá, sửa hồ
+ Ngoài 3 công việc trên còn có công việc
thứ tư đó là lập kế hoạch, ra quyết định xử
lí công việc của người có trách nhiệm.
Vd : Cuối năm hiệu trưởng ra quyết
định khen thưởng cho những học sinh
xuất sắc, hoặc GVCN lập kế hoạch để
ôn tập hè, nâng kém cho HS
Để nắm được các ttin trên
được cụ thể và chính xác hơn ta
sang phần 3 hệ CSDL
Ngày nay, để đáp ứng được nhu
cầu quản lí, cơ sở dữ liệu (CSDL) và
hệ quản trị cơ sở dữ liệu
(HQTCSDL) đã ra đời, nó giúp cho
việc lưu trữ và khai thác thông tin 1
cách nhanh chóng và chính xác
Trong đó cần phải kể đến vai trò
không thể nào thiếu được của phần
mềm máy tính dựa trên công cụ
máy tính điện tử
?Vậy cơ sở dl là gì?
Để tạo lập, lưu trữ và cho phép
nhiều người có thể khai thác được
CSDL, cần có một hệ thống các ctrình
cho phép người dùng giao tiếp với
CSDL Những hệ thống này làm ẩn đi
những chi tiết kĩ thuật phức tạp và làm
+ HS trả lời
+ Nêu khái niệm
c) Khai thác hồ sơ :
- Khai thác hồ sơ : Sắp xếp, tìm kiếm,thống kê, Lập báo cáo, tổng hợp, inấn, …
3/- Hệ cơ sở dữ liệu :
a) Khái niệm cơ sở dữ liệu và
hệ quản trị cơ sở dữ liệu :
* Khái niệm CSDL (Database):
Cơ sở dữ liệu là 1 tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một đối tượng nào đó (như trường học, bệnh viện, ngân hàng, nhà máy ), được lưu trữ trên bộ nhớ máy tính để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với
nhiều mục đích khác nhau.
Ví dụ1: (xem SGK hình 2 trang 6)
STT Họ tên Ngày sinh giới tính …
1 An 12/8/1991 Nam …
2 Châu 21/3/1990 Nữ …
50 Hải … Nam …
* HQTCSDL ( Database Management system)
Phần mềm cung cấp một môi trường
thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu
Giáo Án Tin Học 12 Trang 2
Trang 3 Bài 1 Một Số Khái Niệm Cơ Bản đơn giản những tương tác của người
dùng với máy tính.
- Ngoài ra, các phần mềm ứng dụng
được xây dựng trên hệ QTCSDL giúp
thuận lợi cho người sử dụng khi muốn
tạo lập và khai thác CSDL
trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ QTCSDL.
Người ta thường dùng thuật ngữ hệ
CSDL để chỉ 1 CSDL với hệ
QTCSDL qtrị và khai thác CSDL đó
H2: Sơ đồ tương tác giữa phần mềm ứng
dụng, hệ QTCSDL và CSDL
Có 3 mức hiểu CSDL là mức vật lí,
mức k/niệm, mức khung nhìn
? Thế nào là mức vật lí của hệ
CSDL?
- Một cách đơn giản, ta có thể nói
CSDL vật lí của một hệ CSDL là
tập hợp các tệp dữ liệu tồn tại trên
các thiết bị nhớ
Mức kniệm là sự mô tả các
thông tin dưới dạng một bảng, mỗi
cột là một thuộc tính, mỗi hàng
tương ứng với dữ liệu về một hs
Thể hiện phù hợp của CSDL
cho mỗi người dùng được coi là 1
khung nhìn của CSDL.Mức hiểu
CSDL của người dùng t/qua khung
nhìn được gọi là mức ngoài của
CSDL
* Giữa các mức mô tả CSDL đó phải
có một sự tương ứng đúng đắn để đảm
bảo cho hệ CSDL được xd và khai thác
tốt Tạo lập và kiểm soát tương ứng
đúng đắn này là trách nhiệm của
những người thiết kế CSDL.
+ Ba mức hiểu về CSDL như trên cũng
chính là ba mức mô tả và làm việc với
CSDL, phù hợp với vai trò khác nhau
của những người có liên quan đến hệ
CSDL (h 8).
+ Cơ sở DL vật lí củamột hệ CSDL là tậphợp các tệp DL tồn tạitrên các thiết bị nhớ
+ Khi khai thác CSDL có thể người ta không quan tâm đến toàn bộ ttin mà chỉ cần 1 phần ttin nào đó.
Vậy để lưu trữ và khai thác thôngtin bằng máy tính cần phải có :
- Cơ sở dữ liệu
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
-Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩacứng, mạng, )
b/- Các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu : (không dạy)
Mức vật lí : Là tập hợp các tệp
DL của 1 hệ CSDL (tồn tại trên cácthiết bị nhớ.)
Vd : Xem SGK trang 10
TƯp 1
TƯp n
DỮ LIỆU
Mức khái niệm : Là sự mô tả cácthông tin dưới dạng một bảng, mỗicột là một thuộc tính, mỗi hàng là 1đối tượng.(tương ứng với dữ liệu)
…
Møc vËt lÝ Møc kh¸i niƯm
- Tính cấu trúc: Trong các hệ CSDL
phổ biến hiện nay, dữ liệu cần được tổ
chức dưới dạng các bản ghi(Vd trong
Pascal, hoặc c đã biết) Trong hệ
QTCSDL cần phải có các công cụ khai
báo cấu trúc, xem, cập nhật, thay đổi
cấu trúc Tuy nhiên với 1 CSDL được
thiết kế tốt thì việc thay đổi cấu trúc rất
ít khi phải thực hiện.
Ví dụ , CSDL Lớp có cấu trúc là bảng nhiều hàng,
11 cột Mỗi cột là một thuộc tính và mỗi hàng là 1 hồ sơ HS.
c/- Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL : (không dạy)
- Tính cấu trúc:
Dữ liệu trong hệ CSDL được tổchức và lưu trữ dưới dạng các bảnghi
- Tính toàn vẹn : Các giá trị dữ liệu
được lưu trữ trong CSDL phải thoảGiáo Án Tin Học 12 Trang 3
Trang 4 Bài 1 Một Số Khái Niệm Cơ Bản
- Tính toàn vẹn : DL phải thoả mãn 1
tính chất nhất định theo yêu cầu thực
tế Tuy nhiên khi đưa DL vào lưu trữ
có thể sai sót trong khâu ghi chép, thu
thập hoặc cập nhật
? Tính nhất quán là gì?
+ Việc xử lí sai sót là cực kỳ phức tạp
và không phải hệ CSDL nào cũng làm
tốt GV cần lưu ý HS rằng các hệ
CSDL ít hay nhiều phải chú ý đến
t/chất này.
VD : Kg thể bán 1 vé máy bay cho 2
hành khách cùng 1 thời điểm.
VD : Số sách 1 người
mượn không vượt quá 5 cuốn trong 1 lần
+ Tính nhất quán :
Tính chất này liênquan tới việc xử lí saisót trong quá trình khaithác CSDL
mãn một số ràng buộc, tuỳ theo nhucầu tổ chức của người quản lí Những
ràng buộc này được gọi là ràng buộc
toàn vẹn dữ liệu.
- Tính nhất quán : Tính chất này liên
quan tới việc xử lí sai sót trong quátrình khai thác CSDL
VD
: Với CSDL Lớp ,không thể cho
phép bất cứ ai cũng được truy cập và
sửa điểm của HS
- DL không bị ảnh hưởng khi thay đổi
các thiết bị xử lí và thiết bị lưu trữ.
-Khi cần thêm bớt thông tin thì chúng
ta có thể sửa mà không viết lại toàn
bộ chương trình.
- Một CSDL tốt thường không lưu trữ
những dl trùng nhau, hoặc những ttin có
thể dễ dàng tính toán từ các dl có sẵn.
Vd:Trong bảng ở hình 10a, chúng ta
thấy lặp đi lặp lại thông tin "tổ trưởng
của tổ 1 là , tổ trưởng của tổ 2 là, ".
Để tránh sự dư thừa đó, người thiết kế
CSDL ở mức khái niệm sẽ dùng hai
bảng ở hình 10b
+ Vd : 1 số ứng dụng :
- Sở GD & ĐT cần quản lí thông tin
người học, môn học, kết quả học tập,
- Ngân hàng cần quản lí các tài khoản,
khoản vay, các giao dịch hàng ngày,
VD : Thay vì Lưutrường NGAYSINH mà
ai đó có sáng kiếnthêm 1 trường nữa là
TUOI Đây chính là sự
dư thừa DL
- Tính an toàn và bảo mật thông tin :
CSDL cần được bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được những truy xuất không được phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
-Tính độc lập : Có 2 mức : + Độc lập ở mức vật lí;
+ Độc lập ở mức khái niệm;
- Tính không dư thừa : Trong CSDL thường không lưu trữ những dl trùng lặp hoặc những ttin có thể dễ dàng suy diễn hay tính toán được từ những dl đã có Sự trùng lặp ttin vừa lãng phí bộ nhớ để lưu trữ vừa dễ dẫn đến tình trạng không nhất quán thông tin.
d/- Một số ứng dụng :
Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn,
đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, XH, GD, y tế,
4 Củng cố :(4’)
- Cho ví dụ về một cơ sở dữ liệu mà em biết? Lập CSDL nhằm mục đích gì?
- Khi xử lí thông tin của một tổ chức thì thực hiện những công việc nào?
- Khai thác hồ sơ gồm những công việc nào? - Cho biết khái niệm CSDL và hệ QTCSDL
- Cho biết các mức thể hiện CSDL ? CSDL có những yêu cầu cơ bản nào?
5 Dặn dò :(1’)
- Về nhà học bài; Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK trang16 và chuẩn bị trước bài 2 “Hệ
Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu”.
Hoà Lợi, ngày……Tháng ……Năm 20
Trang 5 Bài 2 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
Tuần : 2, 3 Ngày soạn : / / Tiết : 4,5 Ngày dạy : / /
§ 2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU I/- Mục đích – yêu cầu :
Về kiến thức :
+ Biết khái niệm hệ QTCSDL;
+ Biết chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếm kết xuất t/tin;
+ Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;
+ Biết được hoạt động tương tác của các thành phần của một hệ QTCSDL
Về kỹ năng :
+ Biết các bước xây dựng CSDL
+ Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL
Về thái độ :
+ Tạo sự ham muốn cho HS học một hệ CSDL và hệ QTCSDL
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy(Sách GK tin 12,
Sách GV tin 12, tranh ảnh )
HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà
PP : + Diễn giảng, vấn đáp, đặt vấn đề, so sánh và các hình vẽ trực quan (nếu có)
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
? Cho ví dụ về một cơ sở dữ liệu mà em biết? Lập CSDL nhằm mục đích gì?
? Cho biết khái niệm CSDL và hệ QTCSDL ?
3 Nội dung bài mới :
TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung Bài
Tiết
4 + Đặt vấn đề : Như đã được giới
thiệu, hệ QTCSDL được dùng để
tạo lập, cập nhật CSDL và khai
thác thông tin trong CSDL
Với các hệ QTCSDL hiện
nay, người dùng có thể tạo lập
CSDL thông qua các giao diện
đồ hoạ Để thực hiện được chức
năng này, mỗi hệ QTCSDL cung
cấp cho người dùng một ngôn
ngữ định nghĩa dữ liệu
Một hệ QTCSDL có các chức
năng cơ bản sau :
? Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
là như thế nào
Ngôn ngữ định nghĩa dl là hệ
thống các kí hiệu để mô tả CSDL
+ Ngôn ngữ địnhnghĩa dữ liệu là hệthống các kí hiệu đểmô tả CSDL
1/- Các chức năng của hệ QTCSDL :
a/- Cung cấp môi trường tạo lập
CSDL:
Một hệ QTCSDL phải cung cấpmột môi trường cho người dùng dễdàng khai báo kiểu dữ liệu, các cấutrúc dữ liệu thể hiện thông tin và cácràng buộc trên dữ liệụ
Vd : Hệ QTCSDL MS Access, visualGiáo Án Tin Học 12 Trang 5
Trang 6 Bài 2 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
Thông qua ngôn ngữ định
nghĩa dữ liệu, người dùng khai
báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu
thể hiện thông tin, khai báo các
ràng buộc trên dữ liệu được lưu
trữ trong CSDL
? Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
trong một hệ QTCSDL cho phép
ta làm những việc gì?
? Hãy kể các loại thao tác dl?
Trong mỗi công việc, hệ
QTCSDL thường cung cấp nhiều
phương tiện để có thể nhận được
kết quả dưới nhiều hình thức khác
nhau, phù hợp với từng yêu cầu
và hoàn cảnh cụ thể
Có các chế độ xem khác
nhau: xem không được phép chỉnh
sửa và xem được phép chỉnh sửa
+ Trong thực tế, các NN định
nghĩa và thao tác dl không phải là
NN riêng biệt mà là 2 thành phần
của 1 NNõ CSDL duy nhất
Để góp phần đảm bảo được
các yêu cầu đặt ra cho một hệ
CSDL, hệ QTCSDL phải có các
bộ chương trình thực hiện những
nhiệm vụ nào
+ Cập nhật (nhập,sửa, xoá dữ liệu);
- Khai thác (tìmkiếm, kết xuất dữliệu)
fox,
- Mỗi hệ QTCSDL cung cấp một hệthống các kí hiệu để mô tả CSDL gọi
là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
b/- Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu :
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêucầu cập nhật hay tìm kiếm, kết xuất
thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác
dữ liệu.
Thao tác dữ liệu gồm:
Cập nhật(xem, nhập, sửa, xoá dl)
Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm kết xuất báo cáo,…)
- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và thao tácdữ liệu là hai thành phần của một ngônngữ CSDL duy nhất
Ví dụ: ngôn ngữ SQL (ngôn ngữ hỏi có
Nói chung, mọi hệ QTCSDL
đều có thể cung cấp các chương
trình nêu trên, nhưng các hệ
QTCSDL khác nhau có chất
lượng và khả năng khác nhau khi
đáp ứng các nhu cầu thực tế
Một số chức năng của hệ
QTCSDL được hỗ trợ bởi hệ điều
hành nên mỗi hệ QTCSDL phải
có các giao diện cần thiết với hệ
điều hành
Bộ xử lí truy vấn có nhiệm
vụ tiếp nhận các truy vấn trực
tiếp của người dùng và tổ chức
thực hiện các chương trình ứng
dụng Nếu không có bộ xử lí truy
vấn thì các chương trình ứng
dụng không thể thực hiện được
Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngănngừa truy cập không được phép
Duy trì tính nhất quán của dliệu
Tổ chức và điều khiển các truy cậpđồng thời
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phầncứng hay phần mềm
Quản lí các mô tả dl trong CSDL
2/- Hoạt động của một hệ QTCSD L: (không dạy)
Hệ QTCSDL gồm hai thành phần chính: Bộ xử lí truy vấn và Bộ quản lí dl
Hệ QTCSDL đĩng vai trị cầu nốigiữa các truy vấn trực tiếp của ngườidùng và các chương trình ứng dụng của
hệ QTCSDL với hệ thống quản lí tệp vàcác bộ quản lí khác của hệ điều hành;
Hệ QTCSDL đĩng vai trị chuẩn bịcịn thực hiện chương trình là nhiệm vụGiáo Án Tin Học 12 Trang 6
Trang 7 Bài 2 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu và các truy vấn không thể móc
nối với dữ liệu trong CSDL
+ Việc gắn chương trình với dữ
liệu cụ thể chỉ được tiến hành
mỗi khi có yêu cầu cụ thể Cũng
giống nhiều chương trình ứng
dụng khác, việc quản lí các tệp
trong CSDL do HĐH thực hiện
+ Hệ QTCSDL đóng vai trò cầu
nối giữa các truy vấn trực tiếp
của người dùng và các chương
trình ứng dụng của hệ QTCSDL
với hệ thống quản lý tệp của hệ
điều hành
+ Hệ QTCSDL đóng vai trò
chuẩn bị còn thực hiện chương
trình là nhiệm vụ của HĐH
Cách tổ chức nàyđảm bảo:
- Hệ QTCSDL trởnên gọn nhẹ;
- Độc lập giữa hệQTCSDL với dữ liệu;
- Độc lập giữa lưu trữvới xử lí
của hệ điều hành
Tiết
5 ? Con người có những vai trò
nào khi làm việc với CSDL?
? Người quản trị có những
nhiệm vụ nào?
Người quản trị CSDL chịu
trách nhiệm quản lí các tài
nguyên như CSDL, hệ
QTCSDL và các phần mềm
liên quan
? Người lập trình có những
nhiệm vụ nào?
Khi CSDL đã được cài đặt,
cần có các CTUD đáp ứng nhu
cầu khai thác của các nhóm
người dùng Đây chính là công
việc của người LTUD Mỗi ctrình
+ Người quản trị CSDL
+ Người lập trình ứng dụng
+ Người dùng
+ Người quản trị cónhiệm vụ cài đặtCSDL, cấp phátquyền truy cập, duytri hoạt động của hệthống, …
+ Người lập trình ứng dụng là những
người có nhiệm vụxây dựng các ctrìnhứng dụng hỗ trợ khaithác ttin từ CSDL,
3/- Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL :
a/- Người quản trị CSDL:
Người quản trị CSDL là một người
hay một nhóm người có nhiệm vụ :
Quản lí các tài nguyên của hệCSDL và các phần mềm liên quan
Tổ chức hệ thống phân quyềntruy cập, đảm bảo an ninh cho hệCSDL,
Bảo trì và nâng cấp hệ CSDL:bảo vệ và khôi phục hệ CSDL, bổ sungvà sửa đổi để nâng cao hiệu quả sửdụng
Như vậy, người quản trị CSDL phảilà những người:
Có chuyên môn cao, hiểu biếtsâu về hệ CSDL và hệ điều hành;
Đáng tin cậy và có tinh thầntrách nhiệm cao
b/- Người lập trình ứng dụng :
Người lập trình ứng dụng là
những người có nhiệm vụ xây dựng cácchương trình ứng dụng hỗ trợ khai thácGiáo Án Tin Học 12 Trang 7
Bộ xử lí truy vấn
Trang 8 Bài 2 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu sẽ có các câu lệnh yêu cầu hệ
QTCSDL thực hiện 1 số thao tác
trên CSDL đáp ứng nhu cầu cụ
thể đặt rạ
* Người LTUD chỉ cần biết ttin
về cấu trúc tệp trong CSDL và có
kĩ năng lập ctrình trên các NNLT.
VD 1 : Phụ huynh và hs chỉ có
thể xem điểm mà không có quyền
cập nhật thông tin.
? Thế nào là người dùng?
? Các bước xây dựng cơ sở dữ
liệu bao gồm các bước nào ?
? Như thế nào được gọi là kiệm
thử
T/thường các bước nêu trên
phải tiến hành nhiều lần cho đến
khi hệ thống có khả năng ứng
dụng
+ Chạy thử :Nếu hệ thống đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu đặt ra thì
đưa hệ thống vào sử dụng Nếu
hệ thống vẫn còn lỗi thì cần rà
soát lại tất cả các bước đã thực
hiện trước đó xem lỗi xuất hiện ở
đâu để khắc phục
thiết kế giao diệnthân thiện với ngườidùng
Vd 2 : Gv bộ môn chỉ
có quyền cập nhật ttin của bộ môn mình dạy.
* Người dùng là tập
thĩ đông đảo nhất những người có quan hệ với CSDL và được
Nếu hệ thống vẫncòn lỗi thì cần rà soátlại tất cả các bước đãthực hiện trước đóxem lỗi xuất hiện ởđâu để khắc phục
thông tin từ CSDL trên cơ sở các công cụmà hệ QTCSDL cung cấp Thiết kế giaodiện thân thiện với người dùng
c/- Người dùng : Người dùng (hay còn gọi là ngườidùng đầu cuối) chính là người có nhucầu khai thác thông tin từ CSDL
Người dùng thường được phân thànhtừng nhóm, mỗi nhóm có 1 số quyền hạnnhất định để truy cập và k/thác CSDL
4/- Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu : (xem SGK trang 19,20)
Bước 1 Khảo sát Bước 2 Thiết kế Bước 3 Kiểm thử
4 Củng cố :(4’)
- NgônngữđịnhnghĩadữliệutrongmộthệQTCSDLchophéptalàmnhữnggì?
- CácthaotáctrênCSDL.
- SựtươngtáccủahệQTCSDL.
5 Dặn dò :(1’)
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước “Bài Tập Và Thực Hành 1”trong SGK trang 21.
Hoà Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Giáo Án Tin Học 12 Trang 8
Trang 9Bài Tập Và Thực Hành 1
Tuần: 3 Ngày soạn: / /
Tiết: 6 Ngày dạy: / /
Bài Tập Và Thực Hành 1
I/- Mục đích – yêu cầu :
Về kiến thức :
+ Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lí một công việc đơn giản
+ Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản
Về kỹ năng :
+ Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL
Về thái độ :
+ Có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị và không được tự động sử dụng máy tính khi chưacó sự cho phép của giáo viên
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án và bài tập thực hành, sách GV, sách giáo khoa
+ Chuẩn bị sẵn 1 bộ office 2003 trên máy tính để học sinh thực hành
+ Phân nhóm để thực hành
HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà để chuẩn bị cho bài tập và thực hành1
PP : + Hướng dẫn và vấn đáp, diễn giảng
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
? Trình bày các bước xây dựng cơ sở dữ liệu ?
? Hãy trình bày vai trò của con người khi làm việc với CSDL ?
3 Nội dung bài tập và thực hành :
TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của
Tiết
6
+ Ta vào Start Program
Microsoft office Microsoft
Access 2003
+ Nội dung bài 1 đã hạn chế không
tìm hiểu tất cả các hoạt động của thư
viện HS chỉ cần tìm hiểu cách thức
phục vụ mượn đọc tại chỗ, mượn về
nhà, nội qui thư viện (GV nêu các
điểm chính để HS biết các ràng buộc
trong CSDL sẽ xây dựng sau này
như : thời hạn mượn sách, số lượng
sách được mượn mỗi lần, quy ước 1
số sự cố khi vi phạm nội quy,… ) và 1
số loại phiếu hay sổ sách tối thiểu
như thẻ mượn đọc,
+ HS kể về những nội dung của một thư viện đã được tin học hoá mà HS đã biết.
Bài 1 : Tìm hiểu nội qui thư viện, phiếu mượn/ trả sách, sổ quản lí sách … của thư viện trường trung học phổ thông
+ Những hoạt động khác như : lập kế hoạch dự trù kinh phí mua sách và xây dựng cơ sở vật chất của thư viện, các hoạt động khuyến khích phong trào đọc và làm theo sách, các hoạt động đọc sách theo chuyên đề,… không cần đề cập tới Chỉ tập trung vào hoạt động mượn/ trả sách đáp ứng được yêu cầu độc giả và nội quy của thư viện.
thẻ mượn về nhà, sổ theo dõi sách
trong kho, sổ theo dõi tình hình sách
cho mượn ( tình hình đọc sách của
độc giả)…
+ Sau khi tìm hiểu 1 số tư liệu (bài
1 ) và quan sát các hoạt động của
Kể tên các hoạt động chính của thư viện Vd :
- Mua và nhập sách, thanh lí sách.
- Cho mượn sách.
-
Quản lí sách gồm các hoạt động như nhập/Giáo Án Tin Học 12 Trang 9
Trang 10Bài Tập Và Thực Hành 1 các đối tượng (HS, người thủ thư),
HS cần biết phân chia hệ thống
thành các hoạt động chính của quá
trình quản lí sách và mượn/trả sách
trong thư viện trường THPT :
+ GV có thể phân chia theo nhóm
để trình bày.
+ Trong mỗi hoạt động, các đối
tượng tham gia phải thực hiện những
nhiệm vụ nào?
Ví dụ : Khâu mượn sách được tiến
hành cụ thể ra sao? HS đến mượn
cần làm những thủ tục gì? Nhân viên
ở bàn tiếp độc giả mượn sách làm
việc gì? Nhân viên giao sách làm
việc gì?
Ngoài ra, GV có thể nêu thêm
về cách thức giải quyết sự cố vi
phạm nội quy,…
Chẳng hạn như :
Thông tin về người đọc :
- số thẻ mượn
- Họ và tên
Tuỳ theo thực trạng thư viện trường,
các thông tin chi tiết có thể
khác nhau Nói chung, CSDL
THUVIEN có thể có các đối tượng
là : người mượn, sách, tác giả, hoá
đơn nhập, biên lai thanh lí, biên bản
giải quyết sự cố mất sách, đền bù
sách,… Thông tin về từng đối tượng
có thể như sau :
? Tại sao số thẻ mượn là thông tin
chính về 1 người đọc, mã sách là
thông tin chính về sách?
? Có thể giảm bớt những thông tin
nào cho mỗi đối tượng?
? Có thể tìm các sách của 1 tác giả
hiện có trong thư viện bằng câu hỏi
thoả mãn điều kiện nào?
? Làm thế nào để biết được cuốn
sách nào đó có còn trong thư viện
hay không?
? Bạn đọc A đã mượn đọc những
cuốn sách nào trong tháng này?
xuất sách vào/ra kho( theo hoá đơn mua hoặc theo biên lai giải quyết sự cố vi phạm nội qui), thanh lí sách ( do sách lạc hậu nội dung hoặc theo biên lai giải quyết sự cố mất sách), đền bù sách hoặc tiền ( do mất sách),…
Mượn/trả sách gồm các hoạt động :
- Cho mượn : Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tìm sách trong kho, ghi sổ mượn/trả và trao sách cho HS mượn.
- Nhận trả sách : Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quá hạn hoặc hư hỏng(nếu có), nhập sách vào kho.
- Tổ chức t/tin về sách và tác giả: gthiệu sách theo chủ đề, chuyên đề, tác giả, sách mới
Bài 3 :
Hãy liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xd
CSDL THUVIEN về quá trình quản lísách và mượn/trả sách, chẳng hạn như :thông tin về người đọc, thông tin vềsách,… Với mỗi đối tượng cần quản línhững thông tin nào ?:
Stt Đối tượng Thông tin về đối tượng
- Nhà xuất bản
- Năm xuất bản
- Giá tiền
- Mã tác giả
- Tóm tắc nội dung sách( 1 đến 2 dòng)
3 Tác giả
- Mã tác giả
- Họ và tên tgiả
- Ngày sinh
- Ngày mất(nếu có) -Tóm tắc tiểu sử(1 đến 2 dòng)
Bài 4 :
Theo em, CSDL THUVIEN của thư viện
trường em cần những bảng nào? Mỗi bảng cần những cột nào?
Bảng TACGIA(ttin về tác giả)
MATG(mã tác giả) HOTEN( Họ và Tên) NGAYSINH(Ngày sinh)
Giáo Án Tin Học 12 Trang 10
Trang 11Bài Tập Và Thực Hành 1 + GV cô động lại
Tuỳ theo cách thức tổ chức và
quản lí của thư viện mỗi trường,
CSDL THUVIEN có thể có những
bảng khác nhau Sau đây là một số
Bảng HOCSINH ( thông tin về họcsinh)
MATHE( Mã thẻ mượn) HOTEN( Họ và tên) NGAYSINH( Ngày sinh) GIOITINH( Nam/Nữ) LOP( Lớp)
NGAYCAP( Ngày cấp thẻ) DIACHI( Địa chỉ)
+ Hướng dẫn HS hình thành các câu
hỏi để xác định rõ nguyên nhân đưa
các thông tin nào vào từng bảng,
mối liên quan giữa các bảng Ví dụ :
? Khi cấp 1 thẻ mượn cho 1 đọc giả
mới thì cần cập nhật bảng nào?
? Khi 1 bạn đọc mượn sách thì cần
cập nhật những bảng nào?
? Trong bảng PHIEUMUON, thông
tin ngày cần trả phải chịu ràng buộc
nào?
? Khi 1 bạn đọc đến trả sách, cần
cập nhật những bảng nào?
? Khi có hoá đơn nhập sách mới cần
cập nhật những bảng nào?
? Tập hợp các bảng trên đã đủ quản
lí quá trình quản lí sách, mượn/trả và
đọc sách chưa? Nếu chưa, cần bổ
sung thêm bảng nào( với các thông
tin nào) ?
+ GV cô động lại.
+ HS trả lời các câu hỏi.
Bảng PHIEUMUON(Qlí việc mượnsách)
MATHE( Số thẻ mượn) SOPHIEU(Số phiếu mượn) NGAYMUON( Ngày mượn) NGAYTRA( Ngày cần trả) MASACH( Mã sách) SLSM( Số lượng sách mượn)
Bảng TRASACH( Qlí việc trả
sách)
SOPHIEU( Số phiếu mượn) NGAYTRA( Ngày trả) SOBB( Số biên bản ghi sự cố)
Bảng HOADON(Qlí hoá đơn nhập
sách)
SO_HD( Số hoá đơn nhập sách) MASACH( Mã sách)
SLNHAP( Số lượng nhập)
Bảng THANHLI( Quản lí các biên
bản thanh lí sách)
SO_BBTL( Số hiệu biên bản thanh lí) MASACH( Mã sách)
SLTL( Số lượng thanh lí)
Bảng DENBU( Quản lí các biên
bản về sự cố mất sách, đền bùsách và tiền)
SO_BBDB( Số hiệu biên bản đền bù) MASACH( Mã sách)
SLDENBU( Số lượng đền bù) TIENDENBU( Số tiền đền bù, nếu có)
4 Củng cố :(4’) Cần nắm rõ cách chọn bảng cũng như cách tạo lập bảng
5 Dặn dò :(1’)
Giáo Án Tin Học 12 Trang 11
Trang 12Bài Tập Và Thực Hành 1
- Khi ra khởi phòng phải tắt máy tính, tắt quạt, tắt đèn và đậy tất cả các máy tính lại
- Về nhà học bài và chuẩn bị các bài trong sách giáo khoa trang 16.
Hoà Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Giáo Án Tin Học 12 Trang 12
Trang 13 Bài Tập Một Số KN Cơ Bản Và Hệ QTCSDL
Tuần : 4 Ngày soạn : / / Tiết : 7 Ngày dạy : / /
Về kỹ năng :
+ Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL
+ Rèn luyện các bước xây dựng CSDL
Về thái độ :
+ Tạo sự ham muốn cho HS học một hệ CSDL và hệ QTCSDL
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án , bài tập và sử dụng thiết bị liên quan đến bài tập
+ Chuẩn bị trước nhiều câu hỏi vấn đáp cho học sinh để cho HS tham gia trả lời
HS : + Đọc trước sách giáo khoa trước ở nhà trang16
PP : + Làm việc theo nhóm(chia làm 6 nhóm)
+ Diễn giảng và đàm thoại
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :(5’)
? Cho ví dụ về một cơ sở dữ liệu mà em biết? Lập CSDL nhằm mục đích gì?
? Cho biết khái niệm CSDL và hệ QTCSDL ?
3 Nội dung bài mới :
Giáo Án Tin Học 12 Trang 13
Trang 14 Bài Tập Một Số KN Cơ Bản Và Hệ QTCSDL
TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung Bài
+ Các em hãy mở sách giáo
khoa trang 20 trong phần câu
hỏi và bài tập
? Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
trong một hệ QTCSDL cho
phép ta làm những gì?
+ GV cô động lại
?Hãy kể các loại thao tác dữ
liệu, nêu ví dụ minh hoạ?
+ GV cô động lại
HS cần phải nêu được 2
điểm quan trọng nhất nhằm
nói rõ các hệ QTCSDL cần
phải có khả năng kiểm soát
và điều khiển truy cập :
Khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu
Khai báo các ràng buột trên dữ liệu
2/- Hãy kể các loại thao tác dữ liệu, nêu
ví dụ minh hoạ?
Các thao tác trên CSDL có thể phânnhóm :
Thao tác với cấu trúc dữ liệu : khaibáo tạo lập dữ liệu mới( định nghĩa dữ liệu :khai báo cấu trúc quan hệ,…), cập nhật cấutrúc dữ liệu, phần này do ngôn ngữ địnhnghĩa dữ liệu bảo đảm
Cập nhật dữ liệu, các thao tác nàychỉ tác động lên nội dung dữ liệu
Khai thác thông tin : tìm kiếm, sắpxếp dữ liệu và kết xuất báo cáo
3/- Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy nêu ví dụ để minh hoạ?
Đảm bảo an ninh hệ thống, ngăn chặncác truy cập và xử lí không được phép Vídụ, trong hệ thống quản lí kết quả học tập,chỉ có các GV mới được định kỳ bổ sungđiểm ở môn và lớp mình phụ trách Ngoàicác thời điểm này, mọi người dùng có thểxem, tìm kiếm, tra cứu chứ không được bổsung, sửa đổi (trừ các trường hợp đặc biệtsẽ được cấp phép riêng)
Đảm bảo tính nhất quán khi có thao táccập nhật : có thể lấy ví dụ trong SGK + Lưu ý, ít nhất HS có thể nêu
lại vd trong SGK Khuyến
khích HS tìm vd khác tương tự
+ GV cần hướng dẫn cho HS
rằng chức năng quan trọng
nhất của hệ QTCSDL là cung
cấp các dịch vụ cần thiết để
khai thác ttin từ CSDL, bởi vì
CSDL được xd để “đáp ứng
nhu cầu kthác ttin của nhiều
người dùng với nhiều mục đích
khác nhau”
- Nếu HS có nêu 1 ý kiến khác
+ HS trả lời+ Câu trả lời của HSđược coi là đúng, vấnđề là HS đó phải giảithích được cho lựcchọn của mình
+ Xem hình 12 trongSGK Cần lưu ý làttin chuyển động 2chiều : xuất phát từ
4/- Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì?( người quản trị CSDL, người lập trình ứng dụng hay người dùng)?Vì sao ?
5/- Trong các chức năng của hệ QTCSDL, theo em chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Giáo Án Tin Học 12 Trang 14
Trang 15 Bài Tập Một Số KN Cơ Bản Và Hệ QTCSDL(VD cho rằng đảm bảo an ninh
hệ thống là quan trọng nhất)
thì GV cũng không nên phủ
định ngay mà phân tích cho HS
thấy đó cũng là một chức năng
rất quan trọng và không thể
thiếu được, tuy vậy đó chưa
phải là quan trọng nhất vì nó
không phục vụ trực tiếp cho sự
cần thiết phải tồn tại CSDL
người dùng đếnCSDL rồi trở lạingười dùng Tuy vậy,khi xuất phát ttin làcác yêu cầu truy vấn,còn khi quay trở lạingười dùng thì ttin làkết quả truy vấn
6/- Hãy trình bày sơ lược về hoạt động của một hệ QTCSDL.
4 Củng cố :(4’)
- Cần phân biệt cơ sở dữ liệu với hệ quản trị cơ sở dữ liệu
5 Dặn dò :(1’)
- Học bài và làm thêm các bài tập trong sách bài tập và chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
Hoà Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Giáo Án Tin Học 12 Trang 15
Trang 16Đề Kiểm Tra 1 Tiết
Tuần : 4 Ngày soạn : / / Tiết : 8 Ngày Kiểm: / /
KIỂM TRA 1 TIẾT
1 Mục tiêu đánh giá :
- Một số khái niệm cơ bản và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
2 Mục đích yêu cầu của đề :
- Biết một số khái niệm cơ bản
- Biết được hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Phân biệt được CSDL và hệ QTCSDL
- Rèn luyện kỹ năng cho HS
3 Ma trận đề :
Giáo Án Tin Học 12 Trang 16
Trang 17Đề Kiểm Tra 1 Tiết
b Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
c Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL
d Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Câu 5: Các thành phần của hệ CSDL gồm:
a CSDL, hệ QTCSDL
b CSDL, hệ QTCSDL, con người
c Con người, CSDL, phần mềm ứng dụng
d Con người, phần mềm ứng dụng, hệ QTCSDL, CSDL
Câu 6: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL.
a Tính cấu trúc, tính toàn vẹn
b Tính không dư thừa, tính nhất quán
c Tính độc lập, tính chia sẻ dữ liệu, tính an toàn và bảo mật thông tin
d Các câu trên đều đúng
Câu 7: Câu 3: Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm:
a Cơ sở dữ liệu b Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị CSDL
c Hệ quản trị Access d Hệ quản trị CSDL
Câu 8: Để thực hiện các thao tác trên dữ liệu, ta sử dụng :
a Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
b Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Câu 9: Chức năng của hệ QTCSDL
a Cung cấp cách tạo lập CSDLvà công cụ kiểm sóat, điều khiển việc truy cập vào CSDL
b Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin
c Cung cấp cách khai báo dữ liệu
d câu a và b
Câu 10 : Thành phần chính của hệ QTCSDL:
a Bộ quản lý tập tin và bộ xử lí truy vấn
b Bộ truy xuất dữ liệu và bộ bộ quản lý tập tin
c Bộ quản lý tập tin và bộ truy xuất dữ liệu
d Bộ xử lý truy vấn và bộ truy xuất dữ liệu
Câu 11: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
b Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
c Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
d Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Câu 12: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là một ngôn ngữ không cho phép
a Hỏi đáp CSDL b Thao tác trên các đối tượng của CSDL
c Truy vấn CSDL d Định nghĩa các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
Tự luận : (7 điểm)
Câu 13 : Hãy trình bày khái niệm về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu? (3đ)
Câu 14 : Hãy vẽ sơ đồ sự tương tác của hệ QTCSDL? Bộ xử lý truy vấn có nhiệm vụ gì?(2đ)
Câu 15 : Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL bao gồm các tính chất nào? (2đ)
Trang 18 Bài 3 Giới Thiệu Microsoft Access
Tuần : 5 Ngày soạn : / /
Tiết : 9 Ngày dạy: / /
Chương II: Hệ QTCSDL Access
24(8,2,14)
§ 3 GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS I/- Mục đích – yêu cầu :
Về kiến thức :
- Biết Access là hệ QTCSDL cĩ các chức năng của một hệ QTCSDL.
- Biết bốn đối tượng chính trong Access: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report);
- Biết khởi động/kết thúc Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã cĩ, tạo đối tượng mới và mở một đối tượng.
- Biết cĩ hai chế độ làm việc với các đối tượng.
- Biết các cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế (Design)
Về kỹ năng : + Khởi động, ra khỏi Ms Access, tạo mới CSDL, mở CSDL đã có
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy
+ Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý họcsinh :gv biên soạn)
HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà
PP : + Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra 15 phút.
3 Nội dung bài mới :
TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung Bài
Tiết
9 + Đặt vấn đề : ?Ở lớp 10 chúng ta đã được học phần mềm nào
của microsoft ?
? Trong bộ office ngoài phần
mềm Word còn phần mềm nào?
? Access có nghĩa là gì ?
+ Microsoft Access gọi tắt là
Access, là hệ QTCSDL do hãng
Microsoft sản xuất chạy trên môi
trường windows
+ PM Word+ Pm Access
+ Access có nghĩa làtruy cập, truy xuất
1/- Phần mềm Microsoft Access:
Microsoft Access gọi tắt là Access,là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sảnxuất Access giúp người lập trình tạoCSDL, nhập dữ liệu và khai thác thôngtin từ CSDL
? Từ các công cụ của Access, em
hãy cho biết các Chức năng chính
của Access là gì ?
+ Tạo bảng, lưu trữ dữliệu, tính tóan cậpnhật và khai thác dữliệu
2/- Chức năng của Access :
- Tạo CSDL gồm các bảng, quan hệgiữa các bảng
- Tạo ctrình giải bài toán quản lí, lậpcác mẫu thống kê, tổng kết
- Đóng gói CSDL và chương trình tạophần mềm quản lí vừa và nhỏ
Ngoài ra Access còn tạo điềukiệnthuận lợi cho trao đổi, chia sẻ dữ liệutrên mạng
Giáo Án Tin Học 12 Trang 18
Trang 19 Bài 3 Giới Thiệu Microsoft Access + Cách khởi động Access cũng
giống như cách khởi động Word,
nhưng chỉ khác ở chổ Access
Ví dụ : Bài toán quản lí học sinh của
1 lớp (xem SGK trang 26)
3/- Một số thao tác cơ bản : a) Khởi động Access : Cách1: Kích vào Start Programs
Microsoft Office/Microsoft Access 2003
Cách 2: Kích vào biểu tượng của Access
trên màn hình nền Desktop.
b) Tạo cơ sở dữ liệu mới :
Bước 1: File New xuất hiện cửa sổ Bước 2: Kích vào Blank database( xuất
hiện hộp thoại H7),
- Một cách đơn giản, ta có thể
nói CSDL vật lí của một hệ
CSDL là tập hợp các tệp dữ liệu
tồn tại trên các thiết bị nhớ
Vd : Mở tệp: QUANLYHOCSINH ,
xem H9
Chú y ù : Tại mỗi thời điểm,
Access chỉ làm việc với 1 CSDL
Tên tệp có phần mở rộng là mdb
chứa tất cả các đối tượng liên
quan đến 1 CSDL : bảng, biểu
mẫu, mẫu hỏi, báo cáo,…
? Các đối tượng chính của Access
gồm các đối tượng nào?
c) Mở cơ sở dữ liệu đã có : Cách 1 : Đến thư mục chứa tệp cần mở,
kích đúp vào tên tệp muốn mở
Cách 2 : Trong cửa sổ CSDL, kích vào File Open kích vào tên CSDL muốnmở
(H9)
d) Kết thúc Access : Cách 1: Kích vào File Exit.
Cách 2 : Kích vào nút Close (X) nằm ở
góc trên bên phải của màn hình Access(trên thanh Title Bar)
4/- Các đối tượng chính của Access :
Giáo Án Tin Học 12 Trang 19
Chọn thư mục muốn lưu tệp
Nhập tên tệp, chỉ nhập phần tên,
phần đuơi do Access tự gán MDB ( Manegement DataBase)
Các đối tượng chính của CSDL, muốn làm việc với đối tượng nào chỉ cần kích vào tên của đối tượng đĩ.
Cửa sổ CSDL
Kích chọn Tables để làm việc với bảng.
Trang 20 Bài 3 Giới Thiệu Microsoft Access
Vd 1 : Ở bảng minh họa CSDL
đầu tiên, trong bảng không thể
tạo cột tuổi (là cột được tính từ
cột ngày sinh) bằng công thức
Vd 2 : Từ bảng đã có, query sẽ
thực hiện việc tính tóan để tạo
thêm cột mới là Tuổi
Query : Thực hiện các tính
toán mà table không làm
được
+ Bảng, mẫu hỏi, biểumẫu và báo cáo
Vd 3 : Dùng biểu mẫu
nhập dữ liệu và điều khiển thực hiện ứng dụng : máy tính bỏ túi
a) Bảng(Table) : Thành phần cơ sở
nhằm để lưu dl Trên Table không thựchiện các thao tác tính tóan được
b) Mẫu hỏi (Query) : Là đối tượng cho
phép sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữliệu từ các table đã có
c) Biểu mẫu (form) : Giúp nhập hoặc
hiển thị thông tin một cách thuận tiện
Vd 4 : Dùng report để tổng hợp
dữ liệu theo yêu cầu:
- Đây chính là Cv tổng hợp Dl
theo 1 yêu cầu nào đo ùcòn gọi là
chế độ làm việc với cấu trúc
? Để trở về chế độ thiết kế ta
thực hiện ?
? Để trở về chế độ trang dữ liệu
ta thực hiện ?
+ Ta có thể thay đổi qua lại giữa
chế độ thiết kế và trang dữ liệu
bằng cách gì?
- Chế độ biểu mẫu: (Form View)
Chế độ này xem dữ liệu dưới
dạng biểu mẫu
Chú ý : Nếu sử dụng cách thứ
3 thì người dùng phải có các mẫu
dựng sẵn, sau đó thiết kế lại
? Để mở 1 đối tượng ta thực
hiện như thế nào?
+ Aán vào biểu tượngDesign hoặc ấn phảichuột chọn Desgin
+ View DatasheetHoặc ấn đúp vào têncần mở
+ Aán hoặc ấn
+ Nháy đúp lên tên
1 đối tượng cần mở
d) Báo cáo (Report) : Là đối tượng
được thiết kế để định dạng, tính toán,tổng hợp các dữ liệu và in ấn
Ví dụ : Về bài toán Quản lí học sinh( Xem SGK trang 27)
5/-Làm việc với các đối tượng:
a)Chế độ làm việc với các đối tượng :
- Chế độ thiết kế: (Design View) dùng để
thay đổi cấu trúc hoặc tạo mới các thànhphần như :Table, query, form,report theo
ý của người lập trình
- Chế độ trang dữ liệu: (Datasheet view)
cho phép hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng,người dùng có thể thực hiện các thao tácnhư xem, xóa, hiệu chỉnh, thêm dl mới
b) Tạo đối tượng mới :
Có thể sử dụng 1 trong các cách sau:
- Dùng phương pháp hướng dẫn từng bước của Access (Wizard)
- Dùng phương pháp tự thiết kế (Design View)
- Kết hợp hai phương pháp trên (Wizard rồi Design lại).
c) Mở đối tượng :
- Nháy đúp lên tên 1 đối tượng cần mở
Vd : Nháy đúp lên tên bảng HOCSINH
- Về nhà học bài; Trả lời các câu hỏi và bài tập còn lại trong SGK trang 33 và chuẩn bị trước bài
4 “Cấu Trúc Bảng”.
Hòa Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Giáo Án Tin Học 12 Trang 20
Trang 21 Bài 4 Cấu Trúc Bảng
Tuần : 5 Ngày soạn : / / Tiết : 10 Ngày dạy: / /
I/- Mục đích – yêu cầu :
Về kiến thức :
+ Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng
+ Biết khái niệm Khố chính và biết cách tạo, sửa cấu trúc bảng, nhập dữ liệu vào bảng, cập nhật dữliệu Liệt kê được các thao tác cơ bản trong chế độ thiết kế bảng
+ Biết các bước chỉ định một trường làm khố chính
Về kỹ năng : + Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy
+ Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các ctrình minh họa (quản lý học sinh )
HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà
PP : Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ? Access là gì? Hãy kể các chức năng chính của Access ?
? Nên các thao tác khởi động và kết thúc Accees? Có cách nào để tạo các đối tượng trongAccess?
3 Nội dung bài mới :
TG Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung Bài
Tiết
10 + Đặt vấn đề : ? Bảng là gì ?
Quy tắc đặt tên cột:
Tên cột <=64 ký tự, không chứa
dấu chấm (.), dấu !, dấu nhấn (‘),
hoặc dấu [ ] Tên không bắt đầu
bằng ký tự khoảng trắng, tên cột
không nên bỏ dấu tiếng việt
không nên chứa ký tự trắng
DSHS:Danh sách học sinh? Em
hãy cho biết bảng trên bao gồm
những thành phần nào?
+ Mỗi hàng của bảng dùng để lưu
dữ liệu của 1 HS Người ta gọi
mỗi hàng là 1 bản ghi của bảng
+ Là thành phần cơ sởđể tạo nên CSDL, nơilưu giữ dữ liệu banđầu, bảng gồm 02thành phần sau:
Vd : HOCSINH : Ten,Ngsinh, Diachi, GT, … + Bao gồm 2 thànhphần đó là “hàng” và
“Cột”
1 Các khái niệm chính :
Table (Bảng): Là thành phần cơ sở
để tạo nên CSDL, nơi lưu giữ dl ban đầu,bảng gồm 02 thành phần sau:
Cột (trường-Field) :là nơi lưu giữ
các giá trị của dữ liệu, người lập trìnhphải đặt tên cho cột Nên đặt tên có ýnghĩa, nên dùng cùng tên cho một trườngxuất hiện ở nhiều bảng
Bản ghi còn gọi là mẩu tin (Record) :gồm các dòng ghi dữ liệu lưu
giữ các giá trị của cột
Ví dụ : Table DSHS sau.
Vd : Bản ghi thứ 5 cho biết : HS lê
thanh bình có mã số 5, là HS nam,
sinh ngày 5/09/1987, địa chỉ lê lợi.
Mỗi cột trong bảng dùng để lưu trữ 1
thuộc tính của các cá thể Mỗi cột
gọi là 1 trường của bảng.
? Kiểu dữ liệu là gì? (đã được học ở
Pascal) + Là kiểu giá trị của
dl lưu trong 1 trường
Dữ liệu(Data Type) : Là kiểu giá trị
của dữ liệu lưu trong một trường Mỗitrường có 1 kiểu DL khác nhau
( Xem các kiểu dữ liệu trong SGK trang 34)
Giáo Án Tin Học 12 Trang 21
Tên cột
Bản ghi
Trang 22 Bài 4 Cấu Trúc Bảng bảng thì có thể thực hiện tạo và
sửa cấu trúc bảng, tạo liên kết
giữa các bảng
+ Để tạo cấu trúc bảng trong chế
độ thiết kế của Access ta thực
hiện 1 trong 3 cách sau :
+ Sau khi thực hiện 2 cách trên
trên cửa sổ làm việc của Access
xhiện thanh công cụ t/kế bảng
+ Mô tả nội dung trường trong cột
Description( phần này không nhất
thiết phải có)
+ Lựa chọn tính chất của trường
trong phần Field Properties
? Tại sao lại phải chỉ định khoá9?
+ Một CSDL có thiết kế tốt là
CSDL mà mỗi bản ghi trong 1
bảng phải là duy nhất, nghĩa là
không có 2 hàng dl giống hệt nhau
+ Các trường đó tạo thành khoá
chính của bảng Hai hàng trong 1
bảng được phân biệt với nhau bởi
giá trị khoá chính
? Nếu không đặt khoá chính thì
Access sẽ làm như thế nào?
+ Sau khi ta đặt khoá 9 xong thì
btượng chìa khoá sẽ được gán vào
bên trái của trường
C3 : Vào Insert Table
rồi nháy đúp lên Deign
View.
+ Các tính chất của trường
được dùng để điều khiển cách thức DL được lưu trữ, nhập hoặc hiển thị Tính chất của trường phụ thuộc vào kiểu DL của trường đó.
(Xem phụ lục 1 trong SGK trang 108)
+ Vì khi xây dựng mỗibảng trong Access, ngườidùng cần chỉ ra 1 hoặcnhiều trường mà giá trị củachúng xác định duy nhấtmỗi hàng của bảng
+ Access sẽ tự tạo khoáchính, nghĩa là thêm 1
trường có tên là ID và kiểu
DL là AutoNumber.
a) Tạo cấu trúc bảng :
C1 : Chọn Table Nháy đúp
Create Table in Design View.
C2 : Nháy lệnh , rồi nháy
đúp vào Design View ( Xhhti)
- Gõ tên trường vào cột Field Name.
- Chọn kiểu dl trong cột Data Type
Để chọn 1 trường : (Xem SGK
trang 35 cụ thể hơn)
Các tính chất của trường :
Để thay đổi tính chất của 1trường
- Nháy chuột vào kiểu của trường,chọn thay đổi kiểu trường trong
phần Filed Properties
- Thực hiện các thay đổi cần thiết
Chỉ định khoá chính :
- Chọn trường làm khoá chính
- Nháy nút hoặc vào Edit
Primary key.
? Có thể lưu trữ bằng cách
khác ?
+ Sau khi lưu trữ xong thì ta có
thể nhập DL cho bảng đó
+ Sau khi t/kế cấu trúc bảng, ta
thấy có trường chưa hợp lí, để phù
hợp với bài toán quản lí ta có thể
thêm trường, xoá, thay đổi trường
hoặc kiểu DL của trường
+ Nháy nút (X) để đóngcửa sổ
+ Access cho phép ta thực hiện các công việc này bất kỳ thời điểm nào.
Lưu cấu trúc bảng :
- Vào File Save hoặc ấn vào
- Gõ tên bảng vào ô Table name trong hộp thoại save as.
- Aán Ok hoặc Enter.
+ Sau khi thay đổi cấu trúc của
bảng ta phải lưu lại
? Để thay đổi thứ tự của các
trường ta thực hiện như thế nào?
? Để thêm trường cho bảng ta
thực hiện như thế nào?
Chú y ù : trường có mũi tên ở
bên trái tên gọi là trường hiện tại
? Để xoá trường ta thực hiện ?
+ HS trả lời 3 cách trongSGK
- Insert Rows
- Gõ tên trường và chọnkiểu DL thích hợp
- Chọn trường muốn xoá
- Edit Delete Rows
b) Cấu trúc bảng :
Để thay đổi cấu trúc của bảng, tahiển thị bảng ở chế độ thiết kế
Thay đổi thứ tự của các trường :
Thêm trường :
Giáo Án Tin Học 12 Trang 22
Trang 23 Bài 4 Cấu Trúc Bảng + Sau khi xoá trường xong nhớ lưu
lại bảng
? Để thay đổi khoá chính ta thực
hiện như thế nào?
? Để xoá bảng ta thực hiện ?
+ Khi xoá bảng cần phải hết sức
cẩn thận khi quyết định xoá 1
bảng, nếu không có thể bị mất dl
? Để đổi tên bảng ta thực hiện?
Chú ý : Khi đổi tên cho bảng
hoặc xoá bảng chỉ thực hiện khi
với bảng đã đóng Khi thay đổi tên
bảng, cần thay đổi cả trong các
tham chiếu tới bảng này thuộc các
biểu mẫu, mẫu hỏi và báo cáo.
- Chọn trường muốn chỉđịnh là khoá chính
- Nháy nút hoặc EditPrimary key
- Chọn tên bảng cần xoá
- Nháy nút hoặc Edit
Thay đổi khoá chính :
c) Xoá và đổi tên bảng :
Xoá bảng :
Đổi tên bảng :
4 Củng cố :(5’) - Ôn lại các khái niệm và cách tạo và sửa cấu trúc bảng, khoá chính (nếu còn thời gian
sửa “Câu Hỏi Và Bài Tập “ của bài này.
Giáo Án Tin Học 12 Trang 23
Trang 24 Bài 4 Cấu Trúc Bảng
Giáo Án Tin Học 12 Trang 24
Trang 25 Bài 4 Cấu Trúc Bảng
Số báo danh, Họ và tên, Ngày sinh, Điểm số
TL : Có thể khai báo kiểu DL cho mỗi thuộc tính sau :
- Số báo danh : Text hoặc Number hoặc Autonumber.
- Họ và tên : Text.
- Ngày sinh : Data/Time.
- Điểm số : Number.
3 Hãy nêu các bước để chỉ định khoá chính trong bảng DL gồm các thuộc tính nêu trong câu 2?
TL : Các bước chỉ định khoá chính :
- Chọn khoá chính : Trong bảng DL nêu ở câu 2 thì chọn trường SBD( số báo danh) vì mỗi số báo danh tương ứng thông tin về 1 học sinh.
- Thao tác : Mở bảng ở chế độ thiết kế Nháy ô ở bên trái tên trường SBD, nháy nút hoặc chọn Edit
Primary key
4 Khi nhập dữ liệu, trường nào không được để trống ?
TL : Trong trường hợp đã chỉ định khoá chính thì các trường tạo nên khoá chính và các trường đã thiết đặt tính chất thuộc tính bắt buộc có dữ liệu không được bỏ trống khi nhập dữ liệu Trong trường hợp người dùng để Access tự đặt thêm trường ID (kiểu Auto Number) là khoá chính thì hiển nhiên trường này cũng tự động không được để trống.
5 Liệt kê 1 số thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế bảng ?
TL : - Tạo cấu trúc bảng : mở cửa sổ cấu trúc bảng, tạo các trường ( chọn tên trường, chọn
kiểu DL, thiết đặt tính chất của trường ), chỉ định khoá chính, lưu cấu trúc bảng.
- Thay đổi cấu trúc bảng : thay đổi thứ tự các trường, thêm, xoá, sửa trường
5 Dặn dò :(1’)
- Về nhà học bài; Trả lời các câu hỏi và bài tập còn lại trong SGK trang 33 và chuẩn bị trước Bài Tập Và
Thực Hành 2 “Tạo Cấu Trúc Bảng” trong SGK trang 40.
Hoà Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Giáo Án Tin Học 12 Trang 25
Trang 26Bài Tập Và Thực Hành 2
Tuần: 6 Ngày soạn: / /
Tiết: 11,12 Ngày dạy: / /
Bài Tập Và Thực Hành 2
“ TẠO CẤU TRÚC BẢNG”
I/- Mục đích – yêu cầu :
Về kiến thức :
+ Thực hiện được các thao tác cơ bản: khởi động và kết thúc Access, tạo CSDL mới;
+ Nhận biết được các loại đối tượng, các cửa sổ của từng loại đối tượng;
+ Thực hiện được việc tạo cấu trúc bảng theo mẫu và chỉ định khĩa chính;
+ Thực hiện được việc chỉnh sửa cấu trúc bảng
Về kỹ năng :
+ Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết cách khai báo khóa chính, lưu bảng tính
Về thái độ :
+ Có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị và không được tự động sử dụng máy tính khichưa có sự cho phép của giáo viên
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án và bài tập thực hành, sách GV, sách giáo khoa
+ Chuẩn bị sẵn 1 bộ office 2003 trên máy tính để học sinh thực hành
+ Phân nhóm để thực hành
HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà để chuẩn bị cho bài tập và thực hành 2
PP : + Hướng dẫn và vấn đáp, diễn giảng
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là khoá chính và cách tạo khoá chính
3 Nội dung bài tập và thực hành :
Giáo Án Tin Học 12 Trang 26
Trang 27Bài Tập Và Thực Hành 2
Chú ý : Đối với các trường điểm trung bình môn, để nhập được số thập phân có 1
chữ số và luôn hiển thị dạng thập phân, ta cần đặt 1 số tính chất của các trường này như hìnhbên
Tiết 12 :
Bài 2 : Chỉ định khoá chính :
Chỉ định trường Maso là khoá chính
Bài 3 :
- Chuyển trường DoanVien xuống dưới trường Ngaysinh và trên trường Diachi
- Thêm các trường sau :
Tên trường Mô tả
- Di chuyển các trường điểm để có thứ tự là : Toan, Li, Hoa, Van, Tin
- Lưu lại bảng và thoát khỏi Access
4 Củng cố :(4’)
- Cần nắm rõ cấu trúc bảng, khoá chính, kiểu dữ liệu của bảng
- Không đặt tên bảng và mẫu hỏi cùng tên.(Tránh dùng tên trùng với các hàm có sẵn trong Access hoặc tên tính chất của trường)
- Tên trường không quá 64 kí tự
- Access không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khoáchính
5 Dặn dò :(1’)
- Khi ra khởi phòng phải tắt máy tính, tắt quạt, tắt đèn và đậy tất cả các máy tính lại
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước Bài 5 “ Các Thao Tác Cơ Bản Trên Bảng” trong SGK trang 42.
Hoà Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Giáo Án Tin Học 12 Trang 27
Trang 28 Bài 5 Các Thao Tác Cơ Bản Trên Bảng
Tuần : 7 Ngày soạn : / /
Tiết : 13 Ngày dạy: / /
§5 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG
I/- Mục đích – yêu cầu :
Về kiến thức :
+ Biết cách thêm bản ghi mới, chỉnh sửa bản ghi, xố bản ghi
+ Biết cách sắp xếp dữ liệu tăng, giảm theo trường (ở chế độ hiển thị dạng bảng) Chỉ ra được các thaotác sắp xếp bản ghi tăng dần (hoặc giảm dần) theo một trường trên một bảng dữ liệu cụ thể
+ Biết cách tìm kiếm các bản ghi cĩ giá trị của 1 trường (hoặc 1 phần của trường) là 1 cụm từ nào đĩ.+ Biết cách lọc dữ liệu để lấy một số bản ghi thoả mãn một số điều kiện (lọc theo ơ dữ liệu đang chọn
và lọc theo mẫu) Chỉ ra được các thao tác để lọc các bản ghi thoả mãn một hoặc hai điều kiện trênbảng dữ liệu cụ thể
+ Biết cách in dữ liệu từ bảng, định dạng bảng dữ liệu, xem trước khi in, thiết đặt trang và in
Về kỹ năng :
+ Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu, thêm mới, chỉnh sửa, xoá bản ghi, sắp xếp và lọc, tìm kiếm đơn giản In dữ liệu
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy
+ Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa
HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà
PP : Thực hành mẫu, hs làm theo, thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ? Cập nhật dữ liệu bao gồm các thao tác gì?
3 Nội dung bài mới :
Giáo Án Tin Học 12 Trang 28
Trang 29 Bài 5 Các Thao Tác Cơ Bản Trên Bảng
5 Dặn dò :(1’)
- Về nhà học bài; Trả lời các Câu Hỏi Và Bài Tập trong SGK trang 47 và chuẩn bị trước Bài
Tập Và Thực Hành 3 “Thao Tác Trên Bảng” trong SGK trang 48.
Hoà Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Giáo Án Tin Học 12 Trang 29
Trang 30Bài Tập Và Thực Hành 3
Tuần: 7,8 Ngày soạn: / /
Tiết: 14,15 Ngày dạy: / /
Bài Tập Và Thực Hành 3
“ THAO TÁC TRÊN BẢNG”
I/- Mục đích – yêu cầu :
Về kiến thức :
+ Luyện kĩ năng thao tác trên bảng.
+ Thực hiện được các thao tác để lọc dữ liệu theo mẫu và theo ơ dữ liệu được chọn.
+ Thực hiện được các thao tác sắp xếp trong bảng theo một trường dữ liệu.
+ Thực hiện thao tác tìm kiếm thơng tin trong bảng
Về kỹ năng :
+ Thực hiện được: Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu, cập nhật dữ liệu, sắp xếp và lọc, tìm kiếm đơn giản, tạo biểu mẫu bằng Wizard, định dạng và in trực tiếp
Về thái độ : + Có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị và không được tự động sử dụng máytính khi chưa có sự cho phép của giáo viên
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án và bài tập thực hành, sách GV, sách giáo khoa
+ Chuẩn bị sẵn 1 bộ office 2003 trên máy tính để hs thực hành Phân nhóm để thực hành HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà để chuẩn bị cho bài tập và thực hành 3
PP : + Hướng dẫn, vấn đáp và diễn giảng
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là sắp xếp và lọc ?
? Thế nào là tìm kiếm đơn giản và cách thực hiện như thế nào ?
3 Nội dung bài tập và thực hành :
Giáo Án Tin Học 12 Trang 30
Trang 31Bài Tập Và Thực Hành 3
a) Mục đích, yêu cầu :
Về kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng về các thao tác: Cập nhật dl, sắp xếp và lọc dữ liệu, tìm kiếm và thay
thế dữ liệu Qua đây GV bộ môn nắm lại trình độ tiếp thu của hs, từ đó phân loại hs, điều chỉnh bài tập cách dạy phù hợp, rà soát lại pp giảng dạy, nội dung kiến thức truyền đạt rút kinh nghiệm cho bài sau
b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các
chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn) HS có sách bài tập gv soạn
c) Phương pháp giảng dạy: Thực hành.
Mở tập tin KINHDOANH.MDB trong thư mục My Document: Làm các bài tập sau:
Bài 1: Mở Table KHACH_HANG để thực hiện các thao tác sau đây
a) Nhập thêm bản ghi mới với nội dung:
a6 Lê anh Minh 11 lê lợi, TT Huế
ghi thứ nhất, sau đó nhảy đến bản ghi cuối để ghi thêm bản ghi mới:
a7 Nguyễn Trọng Quang 14 Nguyễn Huệ TT Huế
c) Xóa 02 bản ghi đã nhập ở câu a và b
d) Hiệu chỉnh địa chỉ của mã khách hàng a3 thành 7 Yết kiêu TT Huế, địa chỉ của mã khách hàng a5
6 Nguyễn công Trứ, TT Huế
e) Dùng lệnh tìm kiếm và thay thế TT thành Thừa Thiên Huế.
f) Thiết kế lại Table KHACH_HANG, sao cho Ten_khach_hang (chứa họ đệm và tên của khách hàngvào cùng 1 trường) tách làm 02 trường có tên: HO_DEM và trưòng TEN Sau đó hãy điều chỉnh dl họ lót
của khách hàng vào trường HO_DEM, tên khách hàng vào trường TEN, sắp xếp trường TEN tăng dần
g) Đóng cửa sổ Table này lại và lưu các thay đổi vừa rồi
Bài 2: Mở Table HOA_DON, tiến hành lọc theo yêu cầu dưới đây bằng 02 cách lọc : lọc theo dữ liệu đã
chọn và lọc theo mẫu.
a) Lọc ra những mã khách hàng có ký hiệu a3 Cuối cùng hủy lọc đưa danh sách về như cũ
b) Lọc ra những mã khách hàng có ký hiệu a1 mua sản phẩm số 2 Cuối cùng hủy lọc đưa ds về như cũ.
c) Đóng cửa sổ table này lại và lưu các thay đổi vừa rồi
4 Củng cố : Giáo viên nhận xét ưu, khuyết điểm của HS qua tiết thực hành
5 Dặn dò : Về nhà làm thêm và chuẩn bị trước Bài 6 “Biểu Mẫu “ trong SGK trang 50
Hoà Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Giáo Án Tin Học 12 Trang 31
Trang 32 Bài 6 Biểu Mẫu
Tuần : 8 Ngày soạn : / /
Tiết : 16 Ngày dạy: / /
§6 BIỂU MẪU(FORM) I/- Mục đích – yêu cầu :
Về kiến thức :
+ Hiểu khái niệm biểu mẫu, cơng dụng của biểu mẫu;
+ Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu
+ Phân biệt được chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế
+ Biết các thao tác để tạo và chỉnh sửa biểu mẫu bằng thuật sĩ, chế độ tự thiết kế và kết hợp cả 2 chế độ.+ Biết bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thơng tin cho từng bản ghi
Về kỹ năng :
+ Bước đầu tạo được biểu mẫu đơn giản bằng thuật sĩ và sử dụng được biểu mẫu này để nhập và chỉnh sửa dữ liệu
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án và các đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy
+ Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các ctrình minh họa(quản lý HS gồm 1 bảng) HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà
PP : Dạy máy chiếu, thực hành mẫu, hs làm theo, thuyết trình, đặt vấn đề, so sánh
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung bài mới :
Giáo Án Tin Học 12 Trang 32
Trang 33 Bài 6 Biểu Mẫu
5 Dặn dò :(1’)
- Về nhà học bài; Trả lời các Câu Hỏi Và Bài Tập trong SGK trang 54 và chuẩn bị trước Bài
Tập Và Thực Hành 4 “Tạo Biểu Mẫu Đơn Giản” trong SGK trang 55.
Hoà Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Giáo Án Tin Học 12 Trang 33
Trang 34Bài Tập Và Thực Hành 4
Tuần: 9 Ngày soạn: / /
Tiết: 17,18 Ngày dạy: / /
Bài Tập Và Thực Hành 4
“TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN”
I/- Mục đích – yêu cầu :
Về kiến thức :
+ Thực hiện được tạo biểu mẫu nhập dữ liệu bằng thuật sĩ; chọn được phơng chữ; thực hiện được việc
di chuyển trường dữ liệu ở chế độ thiết kế
+ Sử dụng được biểu mẫu để nhập thêm bản ghi cho bảng
+ Thực hiện được thao tác chuyển sang chế độ trang dữ liệu; Tiếp tục rèn luyện các thao tác cập nhật,sắp xếp, lọc và tìm kiếm thơng tin trong chế độ trang dữ liệu
Về kỹ năng : + Rèn luyện kỹ năng về tạo Form bằng pp Wizard, đặt vấn đề nhu cầu tạo formchính phụ bằng các thao tác đơn giản Qua đây GV bộ môn nắm lại trình độ tiếp thu của hs, từ đóphân loại hs, điều chỉnh bài tập cách dạy phù hợp, rà soát lại pp giảng dạy, nội dung kiến thứctruyền đạt rút kinh nghiệm cho bài sau
Về thái độ :
+ Có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị và không được tự động sử dụng máy tính khi chưacó sự cho phép của giáo viên
II/- Chuẩn bị :
GV : + Phải có giáo án và bài tập thực hành, sách GV, sách giáo khoa
+ Phân nhóm để thực hành
HS : + Đọc trước sách giáo khoa ở nhà để chuẩn bị cho bài tập và thực hành 4
PP : + Hướng dẫn, vấn đáp và diễn giảng
III/- Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung bài tập và thực hành :
Giáo Án Tin Học 12 Trang 34
Trang 35Bài Tập Và Thực Hành 4a) Sắp xếp tên học sinh theo thứ tự tăng dần.
b) Lọc ra các học sinh nữ
Tiết 18 BÀI TẬP THỰC HÀNH 4(tt) ( Bài Mở Rộng )
Đề bài thực hành (lấy lại ví dụ trong bài)
Bài 1 : Mở tệp Quanlyhocsinh.MDB trong thư mục My Document , đã có sẳn 03 tables:
DSHS ( MAHS, HODEM, TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,TO)
MON_HOC (MA_MON_HOC , TEN_MON_HOC)
BANG_DIEM(MAHS, MA_MON_HOC, NGAYKIEMTRA, DIEM_SO
Từ Table DSHV hãy tạo Form chứa các trường của bảng DSHS Lưu tên Form là: FDSHS Cuối cùngnhập 02 bản ghi với nội dung như sau, lưu và thóat
Kết quả:
Bài 2: Từ Table BANG_DIEM hãy tạo Form chứa các trường của bảng này Lưu tên Form là:
FBANGDIEM
Bài 3: (Ví dụ2 trong bài học) Mở tệp Quanlyhocsinh.mdb
Dựa trên 2 Table :
DSHS ( MAHS, HODEM, TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,TO)
BANG_DIEM(MAHS, MA_MON_HOC, NGAYKIEMTRA, DIEM_SO
Tạo form :Form chính và form phụ băng phương pháp wizard
- Giáo viên nhận xét ưu, khuyết điểm của HS qua tiết thực hành
- Nhắc HS chú ý 1 vài điểm cần thiết khi tạo biểu mẫu và lọc
5 Dặn dò :
- Nếu em nào có máy tính thì về nhà làm thêm và chuẩn bị trước “Câu Hỏi Và Bài Tập” của các
bài 3, 4, 5, 6 trong SGK trang 33, 39, 47, 54
Hoà Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Giáo Án Tin Học 12 Trang 35
Trang 36Bài Tập Và Thực Hành 4
Giáo Án Tin Học 12 Trang 36
Trang 37 Bài Tập Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Access
Giáo Án Tin Học 12 Trang 37
Trang 38 Bài Tập Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Access
Cách1: Kích vào Start Programs Microsoft Office/Microsoft Access 2003.
Cách 2: Kích vào biểu tượng của Access trên màn hình nền Desktop.
Kết thúc Access :
Cách 1: Kích vào File Exit.
Cách 2 : Kích vào nút Close (X) nằm ở góc trên bên phải của màn hình Access (trên
thanh Title Bar)
Bài 4 : CẤU TRÚC BẢNG ( Mở SGK trang 39)
1.Tại sao trong 1 bảng không thể có hai hàng giống hệt nhau?
TL : Mỗi hàng thể hiện 1 cá thể phân biệt trong bài toán quản lí Bởi vậy trong 1 bảng được thiết kế tốt không có
2 hàng giống hệt nhau vì như thế là dư thừa DL, dẫn tới kết quả không chính xác khi làm việc với CSDL
2.Trong quản lí HS dự kì thi tốt nghiệp, theo em có thể khai báo kiểu dữ liệu gì cho mỗi thuộc tính sau đây?
Số báo danh, Họ và tên, Ngày sinh, Điểm số
TL : Có thể khai báo kiểu DL cho mỗi thuộc tính sau :
Số báo danh : Text hoặc Number hoặc Autonumber.
Họ và tên : Text.
Ngày sinh : Data/Time.
Điểm số : Number.
3.Hãy nêu các bước để chỉ định khoá chính trong bảng dl gồm các thuộc tính nêu trong câu 2?
TL : Các bước chỉ định khoá chính :
Chọn khoá chính : Trong bảng DL nêu ở câu 2 thì chọn trường SBD( số báo danh) vì mỗi số báo danh tương ứng thông tin về 1 học sinh.
Thao tác : Mở bảng ở chế độ thiết kế Nháy ô ở bên trái tên trường SBD, nháy nút hoặc chọn Edit
Primary key
4.Khi nhập dữ liệu, trường nào không được để trống ?
TL : Trong trường hợp đã chỉ định khoá chính thì các trường tạo nên khoá chính và các trường đã thiết đặt
tính chất thuộc tính bắt buộc có dữ liệu không được bỏ trống khi nhập dữ liệu Trong trường hợp người dùng để Access tự đặt thêm trường ID (kiểu Auto Number) là khoá chính thì hiển nhiên trường này cũng tự động không được để trống.
5.Liệt kê 1 số thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế bảng ?
TL : - Tạo cấu trúc bảng : mở cửa sổ cấu trúc bảng, tạo các trường ( chọn tên trường, chọn kiểu DL,
thiết đặt tính chất của trường ), chỉ định khoá chính, lưu cấu trúc bảng.
Thay đổi cấu trúc bảng : thay đổi thứ tự các trường, thêm, xoá, sửa trường
Bài 5 : CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG ( Mở SGK trang 47)
1/- Hãy liệt kê các thao tác cơ bản khi làm việc với bảng?
Cập nhật dữ liệu :
o Thêm(Add) : Nháy nút New Record( )
o Chỉnh sửa(Edit) : Ở chế độ hiển thị trang dl của bảng có thể sửa giá trị các bản ghi hiện thời.
o Xoá (Delete) bản ghi hiện thời : Nháy nút
Sắp xếp và lọc dữ liệu : Sắp tăng, giảm theo trường( ở chế độ hiển thị trang dl của bảng), lọc ra các bảng ghi thoả mãn 1 số điều kiện ( có 2 cách : lọc theo ô dl đang chọn, lọc theo mẫu).
Tìm kiếm đơn giản: Tìm kiếm các bản ghi có giá trị của 1 trường(hoặc 1 phần của trường) là1 cụm từ nào đó.
Thay thế.
In dữ liệu.
2/- Trong bảng HOC_SINH (h.24 SGK) hãy chỉ ra các thao tác sắp xếp các bản ghi tăng dần
theo trường To ?
Mở bảng ( chế độ hiển thị trang dữ liệu ).
Chọn trường : nháy vào phía trên tiêu đề cột To.
Trang 39 Bài Tập Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Access
Nháy nút lọc theo mẫu Filter by Form( )
Trong hộp thoại Filter by Form, nhập điều kiện lọc : Nhập “Nữ” trong cột GT và nhập > #01/09/1991# trong cột Ngsinh
Nháy nút để thực hiện việc lọc.
Bài 6 : BIỂU MẪU ( Mở SGK trang 54)
1/- Hãy cho biết sự khác nhau giữa chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế của biểu mẫu ?
Chế độ biểu mẫu : Có thể xem, sửa, thêm bản ghi( thao tác như trên bảng) nhưng chủ yếu là để nhập dữ liệu( thường được thiết kế nhập cho từng bản ghi).
Chế độ thiết kế : dùng để tạo hoặc sửa cấu trúc của biểu mẫu như chọn các trường cần đưa vào biểu mẫu, chọn vị trí hợp lí của chúng trên màn hình giao diện( thường giống các tài liệu chứa dl nguồn), tạo 1 số nút lệnh thực hiện 1 số thao tác.
2/- Hãy nêu thứ tự các thao tác biểu mẫu bằng thuật sĩ ?
Nháy đúp Create form by using wizard ;
Trong hộp thoại Form Wizard :
Chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Table/Query ;
Chọn các trường đưa vào biểu mẫu từ ô Available Field ;
Nháy nút next để tiếp tục.
Chọn bố cục (layout) biểu mẫu, kiểu dáng ( style) biểu mẫu, tên biểu mẫu.
Có thể đánh dấu chọn Open the form to view or enter information để xem hay nhập dữ
liệu hoặc chọn Modify the form’s design để chuyển sang chế độ thiết kế cho phép tiếp tục
sửa biểu mẫu.
Cuối cùng ấn Finish.
3/- Hãy nêu các bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thông tin cho mỗi học sinh ?
Có thể dùng thuật sĩ trước, thứ tự thao tác như câu 2 Aùp dụng cụ thể :
Nháy đúp Create form by using wizard ;
Trong hộp thoại Form Wizard :
o Chọn bảng HOC_SINH từ ô Table/Query ;
o Chọn mọi trường của bảng đưa vào biểu mẫu từ ô Available Fileds bằng cách nháy
vào nút >> ;
o Nháy Next để tiếp tục.
Chọn bố trí biểu mẫu là Columnar, kiểu dáng biểu mẫu là Standard, tên biểu mẫu : Nhập Thông Tin
Học Sinh.
Chọn Modify the form’s design chuyển sang chế độ thiết kế.
Thiết kế thêm cho phù hợp :
Thay đổi nội dung các tiêu đề;
Sử dụng phông chữ tiếng việt : Chọn ô có chứa tên trường, nháy nút phải chuột để xuất hiện để xuất hiện bảng chọn tắt, nháy properties, trong cửa sổ thuộc tính của nhãn, chọn font name là Times new roman(hoặc Vni-Times ) trong ô nhãn, gõ lại tên trường bằng chữ việt.
Thay đổi kích thước ô nhãn ( hiện tên trường) và ô nhập dl ( của Text Box ) thực hiện khi con trỏ có dạng mũi tên hai đầu
Di chuyển vị trí các trường Thực hiện khi con trỏ có dạng bàn tay.
Sau khi thay đổi, nháy nút để lưu biểu mẫu.
4 Củng cố :(4’)
- Cần phân biệt rõ ở chế độ mở bảng, biểu mẫu và chế thiết kế
- Cách tạo bảng và cách tạo biểu mẫu
Giáo Án Tin Học 12 Trang 39
Trang 40 Bài Tập Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Access
5 Dặn dò :(1’)
- Học bài và làm thêm các bài tập trong sách bài tập để chuẩn bị “Kiểm Tra Một Tiết”
Hoà Lợi, ngày……tháng ……năm 20
Duyệt
Giáo Án Tin Học 12 Trang 40