Câu hỏi 2 : Dãy các phân tử được xếp theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết là :... Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn”một số obitan trong một nguyên tử để được t
Trang 1Bài 18 :
Giáo viên dạy :
Trang 2Kiểm tra bài cũ :
Trang 3Câu hỏi 1 : Liên kết trong phân tử HBr là liên kết :
Trang 4Câu hỏi 2 : Dãy các phân tử được xếp theo
chiều tăng dần độ phân cực của liên kết là :
Trang 5• Câu hỏi 3: Viết công thức cấu tạo của phân tử CH4 Cho biết cách hình thành liên kết So sánh các liên kết trong phân tử.
• C* sẽ tạo góp chung 4 e với 4 nguyên tử H để tạo ra 4 liên kết
s
Trang 6Hình dạng của các obitan s, px, py, pz.
Trang 7Mẫu thuẫn nảy sinh??????
Trang 8* Nguyên tử C dùng 1 obitan 2s và 3obitan 2p tổ
hợp “trộn lẫn” thành 4 obitan mới giống hệt nhau
gọi là 4 obitan lai hóa sp3
Trạng thái kích thích 1s2 2s1 2p3
* Bốn obitan lai hóa sp3 xen phủ với
4 obitan 1s của 4 nguyên tử H tạo
Trang 10I Khái niệm về sự lai hoá.
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự
tổ hợp “trộn lẫn”một số obitan
trong một nguyên tử để được từng
ấy obitan lai hoá giống nhau
nhưng định hướng khác nhau
trong không gian.
Trang 11Nguyên nhân của sự lai hóa là các obitan hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo liên kết bền với các nguyên tử khác
Đặc điểm của các obitan lai hóa :
+ Có kích thước và hình dạng giống nhau, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian
+ Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hóa
Nguyên nhân của sự lai hóa
là gì?
Đặc điểm về kích thước, hình dạng của các obitan lai hóa? Số lượng các obitan lai
hóa?
Điều kiện: Các obitan chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau
Trang 12II- Các kiểu lai hóa thường
Trang 13 II Các kiểu lai hóa thường gặp.
• Sơ lược hỡnh dạng cỏc obitan
Trang 14HÌNH DẠNG OBITAN LAI HOÁ
Trang 151/ Lai hóa sp :
Tổ hợp 1 obitan s và 1 obitan p “trộn lẫn” thành 2
obitan mới giống hệt nhau gọi là 2 obitan lai hóa sp
nằm thẳng hàng hướng về 2 phía đối xứng , góc liên
kết 1800
* Ví dụ: phân tử BeH2 , C2H2, BeCl2 …
Số lượng và hình dạng obitan lai hóa
sp như thế nào? Góc lai hóa bằng bao nhiêu?
II- Các kiểu lai hóa thường gặp
Trang 16VÍ DỤ: XÉT PHÂN TỬ BeH2
↑ ↑ có 2 e độc thân
• Be(cơ bản) 1s 2 2s 2
• Be* 1s 2 2s 1 2p 1
• 2 H 1s 1
↑ ↑ Be
H
H
Trang 17
Phân tử có dạng đường thẳng
Trang 18phân tử C2H2
Trang 19Góc liên kết
Trang 20Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa ba obitan:120 o
Trang 21Phân tử dạng tam giác
120o
-B-H -B-H
H
Trang 22Phân tử dạng tam giác
Trang 23F
Trang 24phân tử C2H4
Trang 253/ Lai hóa sp 3 : Tổ hợp 1 obitan s
và 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết thành 4 obitan lai hóa sp3 giống hệt nhau định hướng
từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều, góc liên kết
109o28’
* Ví dụ: phân tử
H2O, CH4, NH3
Trang 27Phân tử dạng tứ điện đều
109 0 28
Trang 28phân tử C2H6
Trang 29III/ Nhận xét chung về thuyết lai hóa :
* Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán
dạng hình học của phân tử
* Thường sau khi biết phân tử có dạng hình học, có góc
liên kết xác định bằng thực nghiệm mới dùng sự lai hóa
để giải thích
- Cho phân tử AB4 mà không biết dữ kiện nào thì không tiên đoán được dạng lai hóa Cho phân tử AB4 có thể tiên đoán được dạng lai hóa
không ?
VD: Cho phân tử C2H2 có dạng đường thẳng, phân tử
NH3 có hình tháp Trong phân tử C2H2 và NH3 có kiểu
lai hóa nào ? Giải thích
Trang 30•Phân tử C2H2 có cấu tạo thẳng nên C có kiểu lai hóa sp.
•Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp nên N có kiểu lai hóa sp3
•Phân tử C2H2 lai hóa sp có cấu tạo thẳng
Trang 31•Phân tử NH3 lai hóa sp3 có cấu tạo hình tháp
Trang 32Củng cố bài học
• Câu 1: phân tử BeCl2có dạng đường thẳng,
BCl3 dạng tam giác,SO42- dạng tứ diện Nguyên
tử trung tâm của các hợp chất trên sẽ lai hóa
A Be lai hóa sp,B lai hóa sp3,S lai hóa sp2
B Be lai hóa sp,B lai hóa sp2,S lai hóa sp3
C Be lai hóa sp2 ,B lai hóa sp,S lai hóa sp3
D Be lai hóa sp2 ,B lai hóa sp2,S lai hóa sp2
B Be lai hóa sp,B lai hóa sp2,S lai hóa sp3
Trang 33một số
tam giác
sp2
Trang 34IV/ SỰ XEN PHỦ TRỤC VÀ XEN PHỦ BÊN
1/ Sự xen phủ trục:
Là sự xen phủ mà trục của các obitan tham gia liên kết trùng với đường nối tâm 2 nguyên tử liên kết Xen phủ trục tạo liên kết σ
s – s ; s – p ; p – p
Trang 36Xen phủ bên của hai obitan
B A
đường nối tâm hai nguyên tử Tạo lk pi kém
bền
Trang 37V/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐƠI, LIÊN KẾT BA.
Trang 39Cl Cl
3p
của hai nguyên tử Cl
Tạo liên kết xích ma bền
Trang 412/ Liên kết đôi :
2 nguyên tử phải dùng các obitan lai hóa xen phủ
trục tạo liên kết trước, sau đó dùng obitan p không lai hóa xen phủ bên tạo liên kết
Ví dụ: Giải thích việc tạo liên kết trong phân tử C2H4
Liên kết đôi là liên kết được tạo thành bằng hai cặp
electron chung, gồm một liên kết và một liên kết
Trang 423/ Liên kết ba :
Ví dụ: Giải thích sự tạo thành liên kết ba trong phân
tử N2 hoặc C2H2
Nguyên tử N dùng 3 obitan p tạo liên kết + Gồm 1 obitan p của N
thứ 1 xen phủ trục với 1
obitan p của N thứ 2 tạo liên kết
+ 2 obitan p của N thứ 1 xen phủ bên với 2 obitan p
của N thứ 2 tạo 2 liên kết
7N 1s2 2s2 2p3
Liên kết ba là liên kết
như thế nào?
Trang 43nguyên tử được thực hiện bởi
một liên kết và một hay
nhiều liên kết được gọi là liên
kết bội
Trang 442- Hình dạng của phân tử CH4, BF3 , H2O, BeH2 tương ứng là :
A Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng
B Tam giác, tứ diện, gấp khúc, thẳng
C Gấp khúc, tam giác, tứ diện, thẳng
D Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc
3- Hãy mô tả sự lai hoá của nguyên tử nitơ trong phân tử NH3
1- P.tử H2O có góc liên kết bằng :104,5 o do N.tử O ở trạng thái lai hoá: A.Sp B sp 2 C.sp 3 D Không xác định