Kiểm tra bài cũ• Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa 2 nguyên tử C và H trong phân tử CH4?. Kết luận• Để giải thích dạng hình học của phân tử trong nhiều trường hợp thì
Trang 2Kiểm tra bài cũ
• Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa 2 nguyên tử C và H trong phân tử
CH4?
• Liên kết trong CH4:
Trang 3I KháI niệm về sự lai hoá
Khi các nguyên tử H và nguyên tử C liên kết thì
nguyên tử C có sự kích thích năng lượng nên
↑
↑ ↑
↑↓
1s 2 2s 1 2p 3
Trang 4i KháI niệm về Sự LAI HOá
liên kết p – s
• Thực nghiệm cho biết 4 liên kết C- H trong phân tử
• Kết quả thực nghiệm mâu thuẫn với lí thuyết liên kết CHT Để giải thích trường hợp này Pau-linh đề
ra thuyết lai hoá
Trang 5Phân tử CH4
• Đó là sự tổ hợp của
1AO s và 3 AO p của nguyên tử C, tạo thành
4 AO 1s của 4 nguyên
có dạng của một tứ
diện đều
Trang 6Kết luận
• Để giải thích dạng hình học của phân tử trong nhiều trường hợp thì phải dùng đến khái niệm về sự lai hoá các obitan nguyên tử
• Hiện tượng tổ hợp các AO của cùng một nguyên
tử,có năng lượng gần nhau để hình thành các AO có năng lượng như nhau gọi là hiện tượng lai hoá
• Đặc điểm các AO lai hoá :
• - Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian
• - Có bao nhiêu AO nguyên tử tham gia tổ hợp, sẽ tạo nên bấy nhiêu AO lai hóa
Trang 7II Các kiểu lai hoá thư
ờng gặp
• 1 Lai hoá sp
• Lai hoá sp là sự tổ hợp của 1 AO s với 1AOp tạo thành 2 AO lai hoá sp giống hệt nhau,
cùng nằm trên một đường thẳng nhưng ngược chiều Lai hoá sp còn gọi là lai hoá đường
thẳng.
• VD Hãy giải thích dạng hình học của phân
tử BeH2.
Trang 8Phân tử BeH2
• Đó là sự tổ hợp của 1
AO s với 1AOp của
nguyên tử Be tạo thành
2 AO lai hoá sp giống
hệt nhau, cùng nằm
trên một đường thẳng
nhưng ngược chiều
Hai AO lai hoá sp xen
phủ với 2 AO 1s của 2
Trang 9Ph©n tö C2H2
Trang 10II Các kiểu lai hoá thư
ờng gặp
• 2 Lai hoá sp2
• Lai hoá sp2 là sự tổ hợp của một AO s và 2
AO p, tạo thành 3 AO lai hoá sp2 3 AO lai hoá sp2 giống hệt nhau, hướng về các đỉnh của một tam giác đều Góc tạo bởi các trục của AO lai hoá(góc lai hoá) là 1200 Kiểu lai hoá này còn được gọi là lai hoá tam giác.
Trang 11VD: Phân tử BF3
• Đó là sự tổ hợp của
một AO s và 2 AO p
của nguyên tử B, tạo
phủ với 3AO 2p chứa
electron độc thân của 3
nguyên tử F Phân tử
Trang 12Ph©n tö C2H4
Trang 13II Các kiểu lai hoá thường gặp
• 3 Lai hoá sp3
• Đó là sự tổ hợp của 1AO s và 3 AO p, tạo thành 4 AO lai hoá sp3 Bốn AO lai hoá sp3
giống hệt nhau, hướng về các đỉnh của một
tứ diện đều Góc lai hoá sp3 là 109028’ Kiểu lai hoá này còn được gọi là lai hoá tứ diện.
Trang 14VD: Phân tử NH3
• Đó là sự tổ hợp của
1AO s và 3 AO p của nguyên tử N, tạo thành
electron độc thân xen phủ với 3 AO 1s của 3 nguyên tử H tạo phân
một hình tháp, đáy là
Trang 15III Nhận xét chung về
thuyết lai hoá
• Thuyết lai hoá có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử.
• Từ thực nghiệm xác định được phân tử có dạng hình học gì, góc liên kết bằng bao
nhiêu , mới dùng sự lai hoá để giải thích.
Trang 16Cñng cè bµi
• Ph©n tö BeH2 vµ ph©n tö H2O cïng cã 3
nguyªn tö trong ph©n tö , trong khi ph©n tö BeH2 cã d¹ng ®êng th¼ng th× ph©n tö H2O cã d¹ng gãc, gi¶i thÝch t¹i sao?
Trang 17Đáp án: Phân tử BeH2
• Đó là sự tổ hợp của 1
AO s với 1AOp của
nguyên tử Be tạo thành
2 AO lai hoá sp giống
hệt nhau, cùng nằm
trên một đường thẳng
nhưng ngược chiều
Hai AO lai hoá sp xen
phủ với 2 AO 1s của 2
Trang 18Đáp án Phân tử H2O
• Đó là sự tổ hợp của
1AO s và 3 AO p của
nguyên tử O, tạo thành
electron độc thân xen
phủ với 2 AO 1s của 2
nguyên tử H tạo phân