1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Lien ket hoa hoc Giai thich lai hoa va tao phuc

32 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 394,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết cộng hoá trị  Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e chung  Khi 0   < 0,4 liên kết tạo thành là liên kết cộng hoá trị [r]

Trang 2

MỤC TIÊU

5 Trình bày được những luận điểm cơ bản của

thuyết orbital phân tử (MO) và viết được cấu hình electron của một số phân tử và ion.

1 Nêu được định nghĩa và mối quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của liên kết.

3 Trình bày được những luận điểm cơ bản của

thuyết liên kết hóa trị (VB)

4 Nêu được những đặc điểm của các kiểu lai hoá và biểu diễn được cấu trúc không gian của một số phân

tử điển hình.

2 Nêu được bản chất và cho ví dụ các thuyết cổ điển

về liên kết

Trang 3

1 Một số đại lượng liên quan đến liên kết

1.1 Độ âm điện ()

Đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên

tử khi tạo thành liên kết hoá học.

  càng lớn nguyên tử càng dễ nhận electron.

  càng nhỏ nguyên tử càng dễ nhường electron.

Trang 4

IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA H

B 2,04

C 2,55

N 3,04

O 3,44

F 3,98

Ne

Na

0,93

Mg 1,31

Al 1,61

Si 1,90

P 2,19

S 2,58

Cl 3,16

Ar

K

0,82

Ca 1,00

Ga 1,81

Ge 2,01

As 2,18

Se 2,55

Br 2,96

Kr 2,90 Rb

0,82

Sr 0,95

In 1,78

Sn 1,96

Sb 2,05

Te 2,10

I 2,66

Xe 2,6 Cs

0,79

Ba 0,89

Tl 2,04

Pb 2,33

Bi 2,02

Po 2,00

At 2,20

Rn

Fr

0,7

Ra 0,89

Độ âm điện của nguyên tử một số nguyên tố

Trang 5

Trong cùng một chu kỳ, độ âm điện của nguyên

tử các nguyên tố tăng khi Z tăng.

Trong cùng một nhóm A, độ âm điện của nguyên

tử các nguyên tố giảm khi Z tăng.

1.2 Năng lượng liên kết (E kcal/mol)

Năng lượng cần thiết để phá vỡ một mol liên kết,

tạo ra các nguyên tử ở thể khí.

E càng lớn liên kết càng bền

Ví dụ: E H-H =104,0kcal/mol, E O=O =118,2kcal/mol

Trang 6

1.3 Độ dài liên kết (r0 A0)

Khoảng cách giữa hai hạt nhân của hai nguyên

tử liên kết trực tiếp với nhau.

Trang 7

Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết càng lớn, liên kết đó càng bị phân cực mạnh.

2 Các thuyết cổ điển về liên kết

Trang 8

Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu

hình bền vững với 8e (hoặc 2e) ở lớp ngoài cùng

sang nguyên tử khác (liên kết ion).

kết cộng hoá trị).

2.2 Liên kết ion

Liên kết ion được tạo thành khi hiệu độ âm điện () giữa hai nguyên tử tham gia liên kết ≥2.

Trang 9

Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện

giữa hai ion mang điện tích trái dấu.

2.3 Liên kết cộng hoá trị

Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e chung

Khi 0   < 0,4 liên kết tạo thành là liên kết

cộng hoá trị không phân cực, cặp electron liên kết được phân bố đều giữa hai nguyên tử.

Trang 10

2.4 Liên kết cho nhận

Khi 0,4   < 2 liên kết tạo thành là liên kết

cộng hoá trị phân cực, cặp electron liên kết lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

H

Trang 11

2.5 Liên kết hydro

 Ví dụ:

H O

R

H O

-+

-H O

H

H O

H

Trang 12

* Đặc điểm: Năng lượng liên kết nhỏ, độ dài liên kết lớn, liên kết kém bền.

* Một số ảnh hưởng đến tính chất của phân tử:

- Nhiệt độ sôi : t 0 s,H2O >> t 0 s,H2S ; t 0 s,C2H5OH >> t 0 s,CH3OCH3

- Độ tan: C 2 H 5 OH tan vô hạn trong nước

- Liên kết – CO và – NH của acid amin trong các chuỗi polipeptyd duy trì cấu trúc không gian của các phân tử protein.

- Liên kết hiđro của các cặp base bổ sung A …T

và G ::: X trong các phân tử AND giữ cho mạch phân tử ở dạng thẳng và tạo ra cấu trúc xoắn

Trang 13

3 Thuyết liên kết hoá trị

3.1 Sự hình thành phân tử H2

Khi 2 nguyên tử H tiến lại gần nhau nếu:

2e của chúng có cùng chiều tự quay

Trang 14

Lực liên kết hoá học có bản chất tĩnh điện.

2e của chúng có chiều tự quay ngược nhau

liên kết hoá học (phân tử) được tạo thành

3.2 Thuyết VB

Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự

ghép đôi 2 electron độc thân có spin ngược dấu của

2 nguyên tử liên kết, khi đó có sự xen phủ 2 AO.

Mức độ xen phủ của các AO càng lớn liên kết

càng bền

Trang 18

Lai hoá là sự tổ hợp các AO khác loại (có năng lượng xấp xỉ nhau) để tạo thành các orbital lai hoá

có hình dạng, kích thước và năng lượng giống nhau nhưng khác nhau về hướng trong không gian.

Sự lai hoá sp:

1AO s + 1AO p = 2 orbital lai hoá sp

3.4 Sự lai hoá AO

Trang 19

z

y

180 0

Trang 22

3.5 Hình học phân tử của một số hợp chất

Phân tử CH 4

Phân tử CH 4

có dạng tứ diện đều C lai hoá sp 3 , góc liên kết

là 109 0 28 ’

Trang 23

Phân tử NH 3

Phân tử NH 3

có dạng chóp

N lai hoá sp 3 , góc liên kết

là 107 0 18 ’

Trang 24

Phân tử H 2 O

Phân tử H 2 O

có dạng góc.

O lai hoá sp 3 , góc liên kết

là 104 0 30 ’

Trang 25

3.6 Sự hình thành liên kết trong phức chất

Phức chất gồm: Cầu nội và cầu ngoại

Ví dụ: Cu(NH 3 ) 4SO 4 ; K 3Fe(CN) 6; Fe(CNS) 3

Cầu nội:

* Ion trung tâm: Cu2+, Ag+, Fe2+, Fe3+, Co3+,

Ni2+, Cr3+…→ có AO trống

* Phối tử: NH3, H2O, CN-, OH-, Cl-,

CH3COO-, … → Có cặp e chưa chia

→ Liên kết trong phức chất là liên kết cho nhận.

Trang 26

 Sự hình thành liên kết trong Cr(NH 3 ) 63+

Sự lai hóa xảy ra giữa các AO 3d với AO 4s

lai hóa trong

Phân tử còn e độc thân thuận từ

Trang 27

 Sự hình thành liên kết trong Ni(Cl) 4

2-Ni (Z =28) : 3d 8 4s 2 Ni 2+ : 3d 8 4s 0 4p 0

Lai hóa sp 3 ; hình tứ diện đều; lai hóa ngoài; phức

thuận từ.

 Sự hình thành liên kết trong Ni(CN) 4

2- Lai hóa dsp 2 ; hình vuông phẳng; lai hóa trong; phức nghịch từ.

(Chú ý: Ba phối tử mạnh NO 2 - , CN - , CO)

Trang 28

4 Thuyết orbital phân tử (MO)

Phân tử được coi như một hạt thống nhất, trong đó e liên kết chuyển động trong một điện trường gây ra bởi các hạt nhân và các e còn lại

4.1 Luận điểm cơ bản

Trong phân tử trạng thái của các e được mô

tả bằng các MO.

Khi nguyên tử đi vào liên kết, các AO của

chúng sẽ tổ hợp với nhau tạo các MO.

Trong phân tử các e được phân bố dần vào các MO giống e trong nguyên tử.

Trang 29

4.2 MO liên kết và MO phản liên kết

Các MO được xác định bằng cách tổ hợp tuyến tính các AO.

Các AO tham gia tổ hợp Các MO hình thành

1s + 1s1S  1S * 2s + 2s2S  2S * 2p z + 2p zZ <Z *

2p x + 2p x 2p y + 2p y

x  y  * x  * y

Trang 30

dãy 1: đối với các phân tử A 2 của các nguyên tố O,F,Ne

Trang 31

dãy 2:

*Đối với các phân tử A 2 của các nguyên tố đầu CK2

* Đối với các phân tử và ion dạng AB (A <B )

Trang 32

* Công thức tính độ bội Đ

dãy 3 : đối với phân tử HF

1S 2klk 2S 2klk  Z 2  x 2klk  y 2klk  * Z

Ngày đăng: 08/11/2021, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.5. Hình học phân tử của một số hợp chất - Lien ket hoa hoc Giai thich lai hoa va tao phuc
3.5. Hình học phân tử của một số hợp chất (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w