1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tu dien lop 11 ban co ban

24 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.. - Tụ điện dùng để chứa điện tích - Tụ điện dùng trong các mạch xoay chiều và mạch vơ

Trang 1

Kính chào quí

thầy cô cùng các em

học sinh

Trang 2

BÀI 6:

Trang 3

Tuï ñieän giaáy

Trang 4

Tụ điện là gì?

I Tụ điện

1 Định nghĩa Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện Hai vật dẫn gọi là hai bản của tụ điện

- Tụ điện dùng để chứa điện tích

- Tụ điện dùng trong các mạch xoay chiều và mạch

vơ tuyến điện

- Nhiệm vụ của tụ điện: tích và phĩng điện trong mạch điện

Trang 5

Tụ điện phẳng: Gồm hai vật bản kim loại đặt song

song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện

Trang 6

2 Tích i n cho tụ điện đ ệ

Nối hai bản tụ điện vào hai cực của nguồn điện

Tụ điện sẽ tích điện

Trang 7

Hãy dự đoán điện tích trên hai bản tụ như thế nào?

++

++

+++

U

- Điện tích trên hai bản tụ điện bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu.

- Độ lớn của điện tích trên bản tích điện dương được gọi là điện tích của tụ

điện

Trang 8

C1: Sau khi tích điện cho tụ điện, nếu nối giữa hai bản bằng một dây dẫn thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?

-Giải thích hiện tượng ?

• Sẽ xảy ra hiện tượng phóng điện từ bản nay qua bản kia qua dây dẫn, kết quả là tụ sẽ mất hết điện tích.

Trang 9

+

+

++

++

++

++

+

++

++

Q , U

2

2 1

1

n

n 2

2 1

1

U

Q U

Q U

Q

=

= Điện dung của tụ điện

Điện dung của tụ điện là gì?

Trang 10

• 1) Định nghĩa : i n dung c a t đi n là đ i l ng Đ ệ ủ ụ ệ ạ ượ

đ c tr ng cho ặ ư kh n ng tích đi n ả ă ệ c a t đi n và ủ ụ ệ

đ c đo b ng th ng s c a đi n tích c a t đi n ượ ằ ươ ố ủ ệ ủ ụ ệvà hi u đi n th gi a hai b n t đi n.ệ ệ ế ữ ả ụ ệ

Q C

U

=

2) Công thức

Q (C): Là điện tích tụ điện

U (V): Là hiệu điện thế giữa hai bản tụ

C: Là điện dung của tụ điện

II- ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN

Khả năng tích điện của các tụ điện ở một hiệu điện thế nhất

định là khác nhau

Trang 11

Đơn vị của điện dung là gì?

Q C

Hãy cho biết ý nghĩa của Fara?

Fara là điện dung của một tụ điện có điện tích là 1

Culông khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 1V

Các ước của Fara: 1mF = 10 -3 F

1µF = 10 -6 F

1nF = 10 -9 F 1pF = 10 -12 F

Trang 12

Tô gèm Tô mica Tô polystyrene Mét sè lo¹i tô polyester

Tô polyester bäc kim

Tô xoay

Trang 14

+∆

4.Năng lượng của điện trường

trong tụ điện

Khi tụ tích điện thì điện trường trong tụ sẽ dự trữ một năng lượng, gọi là năng lượng điện trường.

Trang 15

Có 2 bản là các lá nhôm hoặc thiếc, ở giữa có

lớp giấy cách điện (tẩm parafin) làm điện môi.

Tụ Giấy

Trang 16

Có các bản làm

bằng nhôm, thiếc,

điện môi là mica

Tụ điện mica

thường có hiệu điện thế giới hạn cao,

tới hàng nghìn vôn.

Tụ Mica

Trang 17

Có điện môi làm bằng

sứ đặc biệt, thường có

hằng số điện môi lớn

Do đó tụ điện có điện

dung tương đối lớn với

kích thước khá nhỏ.

Tụ Sứ

Trang 18

Có các bản là

những lá nhôm,

điện môi là lớp

oxit nhôm rất

mỏng được tạo

Trang 19

Tụ điện xoay Ký hiệu

Gồm 2 hệ thống lá kim loại đặt cách

điện với nhau: một hệ cố định, một hệ có thể xoay quanh một trục

Trang 21

Vận dụng

Bài 1: Một tụ điện có điện dung là 20 µF Nối hai bản của tụ với một hiệu điện thế 120 V Tính điện tích của tụ điện.

Trang 22

Cũng cố:

Câu 5- trang 33 – Sách giáo khoa.

Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Trang 23

Câu 6- trang 33- sách giáo khoa.

Trong trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp

Ngày đăng: 25/10/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w