1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp nâng cao năng lực sử dụng Internet nhằm tăng hứng thú, kết quả học tập học tập phần văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 môn Ngữ văn lớp 11( Ban cơ bản

43 293 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đếnnay, Internet đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc học tập của HS.Internet được HS sử dụng trong việc cập nhật thông tin, trao đổi thông tin tronghọc tập, tìm kiếm tài liệ

Trang 1

1 Lí do chọn sáng kiến

Hiện nay, với mọi người Internet không còn xa lạ mà hết sức gần gũi vàthiết thực Internet trở thành một công cụ hữu dụng trong cuộc sống Nó giúpchúng ta có những hiểu biết sâu rộng trong mọi lĩnh vực, cập nhật được thông tincách nhanh chóng, tiện lợi Internet thực sự là một nguồn dự trữ thông tin khổng

lồ mà trong đó có sẵn mọi kiến thức của nhân loại Đây có thể là một công cụ trợgiúp tích cực nếu người dùng biết cách chọn lựa và tiếp nhận thông tin QuaInternet chúng ta có thể học tập ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào Bằng việc thườngxuyên lên mạng, tham gia các mạng xã hội, các diễn đàn lành mạnh, ta có thểtăng cường khả năng giao tiếp, trở nên năng động, tự tin, hứng thú và say mê họctập từ đó kết quả học tập cũng được nâng cao, hình thành nhiều kỹ năng và trithức mới bổ ích

Không nằm ngoài xu thế chung đó, đối với HS những năm gần đây cũng

đã từng bước sử dụng Internet vào phục vụ quá trình học tập của mình Cho đếnnay, Internet đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc học tập của HS.Internet được HS sử dụng trong việc cập nhật thông tin, trao đổi thông tin tronghọc tập, tìm kiếm tài liệu và học qua mạng

Tuy nhiên, bên cạnh việc khai thác những lợi ích to lớn từ mạng internet,

HS thường gặp phải những khó khăn, những mặt trái khi sử dụng như lượngthông tin trên mạng vô cùng lớn dẫn đến tra cứu thông tin còn mất nhiều thờigian; nhiều nguồn thông tin khác nhau nên thông tin có thể bị sai lệch, thiếu lànhmạnh; nhiều HS sử dụng mạng nhằm mục đích giải trí, tán ngẫu mà chưa có thóiquen khai thác tài liệu, thông tin trên mạng để phục vụ cho học tập

Những khó khăn trên cũng xuất phát từ chính những đặc điểm của mạngInternet là một hệ thống thông tin mở, mà ở đó, bất kì ai cũng có thể đưa nhữngthông tin lên mạng, ai cũng có thể trở thành nhà xuất bản Chính vì thế, ta thấy tốt

có, xấu có, tích cực có, tiêu cực, thiếu lành mạnh cũng không ít Nếu cha mẹ,thầy cô giáo không hướng dẫn HS để các em có kĩ năng, phương pháp tra cứu,đọc, phân tích và tổng hợp thông tin, tài liệu thì thật khó để tìm được thông tinmột cách nhanh chóng, chuẩn xác, đúng hướng

Trang 2

Từ những lẽ trên, tôi đã chọn sáng kiến “Một số biện pháp nâng cao năng lực sử dụng Internet nhằm tăng hứng thú, kết quả học tập học tập phần văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 môn Ngữ văn lớp 11( Ban cơ bản)”.

Trang 3

2 Nội dung sáng kiến:

2.1 Cơ sở lý luận:

Ngày nay, CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế

-xã hội Ứng dụng CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển

KT-XH, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển sovới các nước đi trước, tạo khả năng thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước Trong lĩnh vực giáo dục, CNTT đã và đang tạo đà cho những thay đổi cơbản trong công tác quản lý và giảng dạy ở tất cả các cấp học

Nghị quyết số 36 - NQ/TW, ngay 01-7-2014 của Bộ Chính trị khóa XI vềđẩy mạng ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển

bền vững và hội nhập quốc tế đã khẳng định “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ

thông tin trong giáo dục và đào tạo, số hóa tài liệu học tập, sách giáo khoa gắn với đổi mới nội dung, phương pháp dạy học; tạo mọi điều kiện cho mọi lứa tuổi được học và đào tạo” Triển khai Nghị quyết 36 của Bộ Chính trị, Thủ tướng

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15-4/2015 trong đó chỉ rõ:

“Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức quản lý, nội dung và chương trình đào tạo, phương thức dạy và học nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy xã hội học tập, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước” Công văn số 4983/BGDĐT-CNTT ngày 28/9/2015 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2015

– 2016, trong đó có nội dung “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và

truyền thông trong dạy và học”.

Như vậy, Đảng, Nhà nước, Ngành giáo dục đã chỉ rõ trọng tâm của ngànhgiáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ thông tin và đẩy mạnh ứngdụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo CNTT mở ra triển vọng to lớntrong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Các hình thức dạy họcnhư dạy học tập thể lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mớitrong môi trường CNTT và truyền thông Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tớiphương pháp dạy sao cho HS nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hìnhthành và phát triển cho HS các phương pháp học chủ động Nếu trước kia người

Trang 4

ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năngvận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của HS.Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làmtrung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy họcbằng CNTT so với phương pháp giảng dạy truyền thống là: Môi trường đaphương tiện kết hợp những hình ảnh video, camera với âm thanh, văn bản…được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa quamột quá trình học đa giác quan Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh củacon người, thực hiện những công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gialành nghề trên những lĩnh vực khác nhau; Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và

đa dạng được kết nối với nhau và với người sử dụng qua những mạng máy tínhđặc biệt là mạng Internet … có thể được khai thác để tạo nên những điều kiện cực

kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để HS học tập trong hoạt động và bằnghoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giaolưu Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa CNTT và truyền thôngứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được những kết quảkhả quan và là một xu hướng tất yếu

2.2 Thực trạng vấn đề

2.2.1 Thuận lợi:

Cho đến nay, từ nông thôn đến thành phố, từ vùng sâu, vùng xa mạngInternet đã được các Công ty viễn thông lắp đặt hệ thống truyền dẫn, phát sóngvới diện rộng, đường truyền ổn định, tốc độ cao Với một khả năng kết nối mở,internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuấthiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội: thương mại, chính trị, quân sự,nghiên cứu, khoa học, văn hóa, xã hội đặc biệt là trên lĩnh vực giáo dục

Hiện nay, việc lắp đặt mạng internet được ngành giáo dục đặc biệt quantâm Các nhà trường được sự quan tâm của các cấp nên cơ sở vật chất, hệ thốngcác phòng đa năng, chức năng được trang bị đầy đủ đồ dùng dạy học hiện đạiphục vụ cho công tác dạy và học của HS nhà trường Qua khảo sát cho thấy trênđịa bàn tỉnh Sơn La nói chung và tại huyện Sốp Cộp nói riêng, đa số các nhà

Trang 5

trường từ mầm non đến THPT đều lắp đặt mạng internet Mạng internet khôngchỉ được kết nối với hệ thống máy tính cố định của Ban giám hiệu, bộ phận vănthư, thư viện, phòng học tin học mà còn qua hệ thống phát sóng không dây Wifi.

Đó là những điều kiện cơ bản, thiết yếu và thuận lợi nhất để GV, HS có thể khaithác internet phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập

Về phía GV, Nhìn chung đội ngũ GV có trình độ chuyên môn vững vàng,tâm huyết với nghề, tuổi đời còn trẻ tiếp cận nhanh với khoa học, công nghệ đượcBan giám hiệu nhà trường quan tâm, tạo điều kiện đã phát huy khả năng sáng tạo

và năng lực của bản thân Hơn nữa, công tác tự học, tự rèn cho đội ngũ để tiếpcận kịp thời theo yêu cầu đổi mới của ngành được tăng cường quan tâm Mặtkhác đội ngũ GV trong các nhà trường phần lớn có máy tính bàn, máy tính xáchtay hoặc có di động kết nối mạng Internet Đây là điều kiện thuận lợi giúp chogiáo viên có điều kiện tự học, tự rèn về kỹ năng CNTT khai thác tài nguyên mạngphục vụ cho công tác soạn giảng, hướng dẫn HS tự học

Với HS, mạng Internet không còn xa lạ Trong chương trình THPT, bộmôn tin học đã cung cấp cho các em những kiến thức về Internet Tại gia đìnhnhiều em được bố mẹ trang bị máy tính để bàn, máy tính xách tay hoặc cácphương tiện điện tử khác như smatphons, Ipad có thể truy cập mạng Internet.Chính vì thế đa số học sinh THPT có những hiểu biết cơ bản về mạng Internet vàbiết cách truy cập, khai thác mạng Đây là điều kiện thuận lợi nhất để GV hướngdẫn các em hình thành kỹ năng khai thác mạng internet phục vụ trong học tập

Tóm lại, hiện nay các điều kiện và yếu tố giúp HS khai thác, sử dụngInternet vào trong học tập là rất thuận lợi Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị từ xã hội,gia đình, nhà trường đến HS ngày càng được đầu từ, phát triển Nhận thức củaphụ huynh, GV và HS về vai trò, tác dụng mạng internet đối với đời sống, họctập ngày được nâng cao Đây là những điều kiện tốt nhất để GV rèn luyện kỹnăng khai tháng mạng internet cho HS

2.2.2 Khó khăn:

Mặc dù lợi ích đối với học tập từ Internet là rất lớn HS có nhiều thuận lợi trong khai thác ứng dụng mạng Internet vào trong học tập như đã kể trên Nhưng

Trang 6

những khó khăn mà các em gặp phải cũng không nhỏ Đó có thể từ nhận thức củacha mẹ, thầy cô, là những thiếu thốn về cơ sở vật chất, những kỹ năng khai thác mạng để đạt hiệu quả cao nhât…

Đối với phụ huynh HS: Ngày nay không ít bậc phụ huynh cho rằng máy

tính với mạng internet chỉ là những trò tiêu khiển, trò giải trí mất thời gian tiềnbạc mà không đem lại lợi ích gì Họ thường gắn với quan niệm HS ngồi vào máytính là sẽ chơi game, chat chít, facebook và sẽ sao nhãng việc học hành Với suynghĩ Internet tiềm ẩn nhiều rủi ro cho con mình, nhiều phụ huynh đã cấm con emmình sử dụng máy tính, truy cập Internet Một số phụ huynh thì có nhận thứcđúng đắn, tích cực biết được lợi ích của Internet trong học tập, tuy nhiên lại lúngtúng trong việc định hướng, hướng dẫn con trong việc khai thác, sử dụng mạng

có hiệu quả Và đây là trở ngại không nhỏ trên con đường tiếp cận Internet củacác em HS

Đối với nhà trường, các thầy cô giao: Tuy nhiều GV đã nhận thức được

vai trò của việc khai thác và sử dụng tài liệu trên internet trong học tập Ngữ văn.Nhưng phần lớn các tiết dạy học Ngữ văn, GV vẫn chủ yếu sử dụng phương pháptruyền thống: thuyết trình, diễn giảng… dẫn đến một bộ phận HS cảm thấykhông có hứng thú với môn học, hoạt động học tập trở nên khó khăn, vất vả hơn.Việc GV chưa thường xuyên khai thác và sử dụng tài liệu trên internet vào giảngdạy cũng khiến cho hoạt động hướng dẫn HS sử dụng khai thác mạng vào học tậpchưa được quan tâm chú trọng đúng mức Thực trạng trên xuất phát từ nhiều lýdo: chưa được đào tạo kỹ năng khai thác mạng bài bản nên chưa biết cách khaithác hiệu quả nhất, việc sử dụng những công cụ tìm kiếm, tra cứu như Google,Yahoo, Altavista, hay kĩ năng chọn lọc từ khóa tìm kiếm phù hợp với mục đíchchưa được thành thạo; không có đủ thời gian; điều kiện cơ sở vật chất còn hạnchế; cho rằng không nhất thiết phải khai thác và sử dụng thông tin trên mạng; cánhân không thấy hứng thú… Mặt khác, khi hướng dẫn HS khai thác và sử dụngtài liệu trên internet, đa phần GV áp dụng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân

Kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet của HS chưa được GV chú ýhình thành và rèn luyện thường xuyên nên hiệu quả chưa cao Ngoài ra, trong

Trang 7

khâu kiểm tra đánh giá, bản thân nhiều GV mới chỉ chú ý đến việc nắm kiến thứccủa HS mà chưa tập trung đánh giá các kỹ năng thực hành, phát triển tư duy chocác em.

Đối với học sinh: Đa số HS ở cấp học THPT biết đến Internet Nhiều em

biết đến Internet từ cấp I, cấp II Tuy nhiên việc HS sử dụng mạng internet đểlàm gì? Thời gian truy cấp bao lâu trong một ngày? Các em gặp những khó khăn

gì trong việc sử dung mạng Internet? Để trả lời cho những câu hỏi đó tôi tiếnhành khảo sát ba lớp ( 11b5, 11b6, 11b7) do tôi trực tiếp giảng dạy với tổng số

HS được hỏi 103 HS Kết qua như sau:

Bảng 1 Thời gian truy cập mạng Internet của học sinh

Thời gian sử dụng Internet

Trả lời

SL

Có thể thấy tỉ lệ HS có truy cập mạng internet khá cao Trong 103 em đượchỏi có tới 88 (85,4%) em cho biết là có sử dụng mạng Internet Trong đó các em

sử dụng thường xuyên từ 5h -7h/tuần chiếm tỷ lệ cao nhất (38HS, 37,9%), tiếptheo là rất thường xuyên với 31 em chiếm 30,1% Tuy nhiên số em không thườngxuyên và chưa bao giờ sử dụng mạng cũng chiếm không nhỏ 34 em chiếm 34%.Qua trao đổi tôi thấy phần lớn các em trong nhóm này gia đình có điều kiện kinh

tế khó khăn vì thế chưa có điều kiện mua sắm phương tiện kết nối mạng cũngnhư vào các quán Internet

Bảng 2 Khảo sát mục đích sử dụng internet.

Mục đích sử dụng Internet

Trả lời SL

Xem tin tức, liên lạc, trò chuyện với bạn bè 41 46.6

Trang 8

trên các trang mạng xã hội (facebook, Zalo…)

Bảng thống kê cho thấy, dù chỉ khảo sát 88 HS trong gần một nghìn HScủa nhà trường nhưng có thể thấy: Phần lớn thời gian các em truy cập mạngInternet với mục đích nghe nhạc, xem phim, đọc những tin giật gân, chat, chơigem onlin, kết bạn, trò chuyện qua các trang mạng xã hội facebook, Zalo…Cụthể nghe nhạc có 23 em, chiếm 26.1 %, chơi gem online có 13 em chiến 14.8%,

tỷ lệ sử dụng mạng với mục đích xem tin tức, liên lạc, trò chuyện với bạn bè trêncác trang mạng xã hội (facebook, Zalo…) là cao nhất chiếm 41/88 em chiếm 46.6

% Việc truy cập mạng Internet có phục vụ cho học tập là rất ít chỉ có 11/88 emchiếm 12.5 %

Nghe nhạc, xem phim, 26.1%

Học tập:

12.5%

Mạng xã hội: 46.6%

Gem online 14.8%

Bảng 3 Khó khắn khi tiến hành khai thác thông tin trên internet?

Những khó khăn khi sử dụng Internet

Trả lời SL

Không có phương tiện, cơ sở vật chất, tài chính

( Tiền vào quán Internet, Máy tính,

Smartphone…)

Chưa ý thức được vai trò của công nghệ thông tin

Không có thời gian tìm kiếm thông tin trên mạng 63 71.6

Đã được thầy cô, bố mẹ hướng dẫn sử dụng

Có thể thấy HS gặp rất nhiều khó khăn trong việc khai thác, sử dụngInternet vào trong học tập Trước hết là phần lớn các em không có điều kiện cơ

Trang 9

sở vật chất tài chính ( Tiền vào quán Internet, Máy tính, Smartphone…), có tới 58(65.8%) em trả lời là không có hoặc có ít hay phương tiện không đảm bảo Đây làkhó khăn chung của các em học sinh có điều kiện kinh tế khó khăn; Khó khăn thứhai là nhiều HS chưa ý thức được vai trò của Internet trong học tập ( 76HS,86.4%); thứ ba là “không có thời gian vào mạng tìm thông tin” nhiều em chorằng hiện nay khối lượng học tập một số ngày cả sáng, chiều, tham gia các hoạtđộng đoàn thể chiếm nhiều thời gian Và một khó khăn không nhỏ nhiều em gặpphải đó là kỹ năng khai thác, sử dụng mạng internet trong học tập Phần lớn các

em chưa được thầy cô, bố mẹ hướng dẫn sử dụng internet để học tập (86 emchiếm 97.7%)

Tìm hiểu những nguyên ảnh hưởng tới hiệu quả của việc khai thác thôngtin trên mạng internet trong học tập có ý nghĩa rất lớn trong việc xây dựng cácbiện pháp hình thành kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet cho HStrong học tập môn Ngữ văn ở trường THPT

2.3 Một số biện pháp nhằm hình thành kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet trong học tập Ngữ Văn 11.

2.3.1 Trọng tâm kiến thức những tác phẩm văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ

XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở chương trình ngữ văn 11 ( Cơ bản).

Những tác phầm văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạngtháng Tám năm 1945 trong chương trình ngữ Văn 11 (ban cơ bản) được chia đều

ở cả hai học kỳ với tổng số bài học và số tiết khá lớn Học kỳ I học chính thức 3

tác phẩm : Hai đứa trẻ - Thạnh Lam, Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân, Chí Phèo – Nam Cao, đoạn trích Hạnh phúc một tang gia – trích Số đỏ của Vũ Trọng Phụng

và 03 tác phẩm đọc thêm Cha con nghĩa nặng – Hồ Biểu Tránh, Vi hành – Nguyễn Ái Quốc, Tinh thần thể dục – Nguyễn Công Hoan Những tác phẩm này

đều thuộc thể loại tự sự, có dung lượng lớn, dạy từ hai tiết trở lên với tổng số tiếtdạy cho phần này là 12 tiết Ở học kỳ II, với thời lượng 10 tiết học sinh tìm hiểu 7

tác phẩm chính Lưu biệt khi xuất dương - Phan Bội Châu, Hầu trời-Tản Đà, Vội

Vàng - Xuân Diệu, Tràng giang - Huy Cận, Đây thôn Vĩ Dạ-Hàn Mặc Tử, Chiều

Trang 10

tối – Hồ Chí Minh, Từ ấy – Tố Hữu) và 04 tác phẩm đọc thêm Nhớ đồng-Tố

Hữu, Tương tư – Nguyễn Bính, Lai Tân – Hồ Chí Minh, Chiều xuân – Anh Thơ

Nội dung trọng tâm kiến thức của những tác phẩm học chính khĩa như sau:

1 Hai đứa trẻ - Thạnh Lam:

Với tác phẩm Hai đứa trẻ GV cần hướng dẫn học sinh cảm nhận được bức

tranh phố huyện với cảnh ngày tàn, chợ tàn, những kiếp người tàn qua cảm nhậncủa hai đứa trẻ; niềm xĩt xa thương cảm của nhà văn trước cuộc sống quẩn quanh

tù đọng của những người lao động nghèo nơi phố huyện và sự trân trọng nâng niunhững khát vọng nhỏ bé nhưng tươi sáng của họ Đây cũng là tác phẩm vừa đậm

đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn, chất thơ, là truyện tâm tình vớilối kể thủ thỉ như một lời tâm sự Qua tìm hiểu tác phẩm học sinh thấy được nétđộc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam

2 Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân:

Nguyễn Tuân ( 1910-1987 ) nhà văn nổi tiếng của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam Ơng sinh ra trong gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn Viết nhiều thể

loại như tiểu thuyết, tùy bút, truyện ngắn… Trong truyện ngắn Chữ người tử tù

cĩ thể thấy nổi bật là hình tượng nhân vật Huấn Cao: cốt cách của một nghệ sĩ tàihoa, khí phách của một trang anh hùng nghĩa liệt; vẻ đẹp trong sáng, thiên lương của một con người trọng nghĩa khinh tài Tác phẩm cũng cho thấy quan niệm về cái đẹp và tấm lịng yêu nước kín đáo của Nguyễn Tuân Về mặt nghệ thuật Nguyễn Tuân đã xây dựng tình huống truyện độc đáo; tạo khơng khí cổ xưa; bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tương phản, ngơn ngữ giàu tính tạo hình

3 Chí Phèo – Nam Cao:

Trong những tác giả được chọn giảng ở chương trình ngữ văn 11(cơ bản),Nam Cao là tác giả duy nhất được giành thời lượng 1 tiết để tìm hiểu Với phầntác giả GV cần giúp HS nắm được cơ bản về tiểu sử, quan điểm nghệ thuật, các

đề tài chính, tư tưởng chủ đạo và phong cách nghệ thuật của Nam Cao Về phần

tác phẩm Chí Phèo HS hiểu được giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ

của tác phẩm qua việc phân tích các nhân vật, đặc biệt là nhân vật Chí Phèo; Hiểuđược một số nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm như xây dựng những nhân vật

Trang 11

điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo và nghệthuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo; Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự donhưng lại rất chặt chẽ, logic; Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàukịch tính; Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại vừa gần gũi, tự nhiên; giọngđiệu đan xen, biến hóa, trần thuật linh hoạt….

4 Hạnh phúc một tang gia ( Trích Số đỏ)- Vũ Trọng Phụng

Ở đoạn trích Hạnh phúc một tang gia ( Trích Số đỏ)- Vũ Trọng Phụng, học

sinh thấy được bản chất lố lăng, đồi bại của xã hội thượng lưu thành thị trướcCách mạng; Bộ mặt thật của xã hội tư sản thành thị lố lăng, kệch cỡm Thái độphê phán mạnh mẽ xã hội đương thời khoác áo văn minh, “Âu hóa” nhưng thựcchất hết sức giả dối, đồi bại và nỗi xót xa kín đáo của tác giả trước sự băng hoạiđạo đức con người Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật trào phúng của

Vũ Trọng Phụng: tạo dựng mâu thuẫn và nhiều tình huống hài hước, xây dựngchân dung biếm họa sắc sảo, giọng điệu châm biếm

5 Lưu biệt khi xuất dương – Phan Bội Châu

Phan Bội Châu là nhà yêu nước và cách mạng lớn, “vị anh hùng, vị thiên

sứ, đấng xả thân vì độc lập đồng thời là nhà văn, nhà thơ lớn, khơi nguồn cho loại

văn chương trữ tình chính trị Lưu biệt khi xuất dương được viết trong buổi chia

tay bạn bè lên đường sang Nhật Bản Cảm nhận được vẻ đẹp của nhà chí sĩ cáchmạng Phan Bội Châu; Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của nhà chí sĩ cách mạng trongbuổi ra đi tìm đường cứu nước Giọng thơ tâm huyết sục sôi, đầy sức lôi cuốn.Thấy được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: Ngôn ngữ khoáng đạt, hình ảnh kì vĩsánh ngang tầm vũ trụ

6 Hầu trời – Tản đà:

Tản Đà là thi sĩ mang đầy đủ tính chất “con người của hai thế kỉ” cả về

học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương Ông có vị trí đặc biệt quan trọngtrong nền văn học Việt Nam – gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện

đại Khi học Hầu trời học sinh cần hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và

quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà; Những cách tân nghệ thuật trong bài

Trang 12

thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái/tự nhiên, ngônngữ sinh động,

7 Vội vàng – Xuân Diệu:

Vội vàng in trong tập Thơ thơ (1938 ), tập thơ đầu tay cũng là tập thơ

khẳng định vị trí của Xuân Diệu - thi sĩ “ mới nhất trong các nhà thơ mới” Bài

thơ đã thể hiện niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm

mĩ mới mẻ của Xuân Diệu Phần đầu bài thơ là niềm ngất ngây trước cảnh sắctrần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng Đó là những phát hiện vàsay sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kìthú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: trong thế giới này đẹp nhất và quyến

rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu Trong nỗi băn khoăn về sự ngắnngủi, mong manh của kiếp người trong sự trôi chảy nhanh chóng của thời gian,ông nhận thấy thời gian vũ trụ là thời gian tuyến tính, một đi không trở lại Từ đónhận thấy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phaitàn, phôi pha, mòn héo Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường, trong khi

đó thời gian một đi không trở lại, đời người ngắn ngủi, nên chỉ còn một cách làphải sống vội: chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ, đủ đầy với từng phút giây

của sự sống – “Sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn/Sống toàn thân và thức nhọn

giác quan”.

8 Tràng giang – Huy Cận:

Với Tràng giang, Huy Cận đã bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước

thiên nhiên rộng lớn qua đó bài thơ thể hiện niềm khát khao hòa nhập với cuộcđời và lòng yêu nước thiết tha Khi tìm hiểu bài thơ GV cần giúp học sinh cảmnhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên tràng giang và tâm trạng của nhà thơ

Ở khổ thơ một ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển, vẽ lên hình ảnh con thuyềnnhỏ nhoi, lênh đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giácbuồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa Câu bốn mang nét hiện đại với hình ảnh rất đờithường: cánh củi khô trôi nổi gợi lên cảm nhận về thân phận của những kiếpngười nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời Khổ thơ hai bức tranh tràng giang được hoànchỉnh thêm với những chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều

đã vãn, nhưng không làm cho cảnh vật sống động hơn mà càng chìm sâu vào

Trang 13

tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh Huy Cận tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giangkhi ở khổ thơ thứ ba với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông vànhững bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ đã đẩy nỗi buồn, cảm giác chia lìa nên tộtđỉnh Hai câu đầu khổ thơ thứ tư cảnh có sự chuyển sắc mạnh mẽ: cảnh kì vĩ, nênthơ Hai câu sau trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết củaHuy Cận Về nghệ thuật bài thơ đã thể hiện những nét phong cách nghệ thuật thơHuy Cận: Sự kết hợp hai yếu tố cổ điển và hiện đại, tính chất suy tưởng và triếtlí,

9 Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử

Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh Ông là một trong những nhà

thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới, “ngôi sao chổi trên bầu

trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên) Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ viết năm 1938, in

trong tập Thơ Điên, được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của HànMặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc Đọc bài thơ ta thấy toát nên vẻ đẹp thơ mộng,đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một conngười tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống Đây là bài thơ thể hiện rõ phongcách thơ Hàn Mặc Tử: một hồn thơ luôn quằn quại yêu, đau, trí tưởng tượngphong phú, hình ảnh thơ có sự hòa quyện giữa thực và ảo

10 Chiều tối – Hồ Chí Minh

- Lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, nghị lực kiên cườngvượt lên hoàn cảnh, phong thái tự tại và niềm lạc quan của Hồ Chí Minh

- Vẻ đẹp của thơ trữ tình Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữa cổ điển vàhiện đại, giữa chất thép và chất tình

11 Từ ấy – Tố Hữu

Tố Hữu được ví như “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng” Việt Nam hiện

đại Thơ trữ tình – chính trị: thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng củacon người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống Niềmvui và nhận thức mới về lẽ sống, sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm, củangười thanh niên khi được giác ngộ lí tưởng cộng sản Bài thơ có ba khổ thơ:Khổ một là niềm vui lớn khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng Ánh

Trang 14

sáng lí tưởng đã mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tưtưởng và tình cảm Khổ hai là lẽ sống lớn Nhà thơ đã tự nguyện và quyết tâmvượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người, với cái tachung để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc Từ đó khẳng định mốiliên hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân Khổ ba khép lại bài thơ là tình cảm lớn.

Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới Tố Hữu tự xác định mình là thànhviên của đại gia đình quần chúng lao khổ Về nghệ thuật, đọc bài thơ ta thấy hìnhảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng, ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu, giọngthơ sảng khoái, nhịp điệu thơ hăm hở,

2.3.2 Định hướng khai thác, sử dụng tài liệu có thể khai thác trên internet

* Phải gắn với mục tiêu và nội dung cơ bản của bài học:

Tài liệu trên internet là phương tiện hữu hiệu giúp HS đạt được những mụctiêu cụ thể đã đề ra đối với bài học lịch sử về mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ:

Về kiến thức: cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, hệ thống, toàn diện

về tác giả, tác nội dung nhệ thuật tác phẩm phù hợp với yêu cầu và trình độ củaHS

Về kỹ năng: tiếp tục hoàn thiện các kỹ năng cần thiết cho việc học tập, có

năng lực tự học, phát hiện, giải quyết vấn đề…

Về thái độ: giáo dục tư tưởng, đạo đức, thái độ, tình cảm cho HS, góp phần

vào việc đào tạo con người Việt Nam toàn diện

* Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học:

Vấn đề đổi mới phương pháp trong dạy học đang là một yêu cầu bức thiết Việc đưa các phương pháp dạy học tích cực và những kỹ thuật vào giảng dạy chỉ thực sự có hiệu quả khi cả GV và HS đều chủ động, tích cực, sáng tạo trong giờ học Khai thác tài liệu trên internet không chỉ giúp HS chiếm lĩnh nguồn kiến thức mà còn thúc đẩy phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức, tư duy HS Vì thế, đòi hỏi người GV phải hình thành cho HS kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet Từ đó phát huy tính tích cực, chủ động của HS, góp phần đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục

* Phải góp phần bổ trợ, kết hợp với việc hình thành các kỹ năng khác

Trang 15

Khai thác tài liệu trên mạng internet không chỉ nhằm bổ trợ kiến thức bộmôn Ngữ Văn Qua đó phải góp phần giúp HS nâng cao kỹ năng hiểu biết vềthông tin, công nghệ và truyền thông (tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng

và có hiệu quả, đánh giá thông tin một cách nhanh chóng có phê phán và xácđáng, sử dụng thông tin một cách chính xác và sáng tạo cho vấn đề cần tìm hiểu);hình thành kỹ năng tư duy độc lập và giải quyết vấn đề (HS phải đưa ra những lý

lẽ vững chắc cho những gì mình hiểu, đưa ra những lựa chọn và những quyếtđịnh phức tạp thông qua việc sử dụng tài liệu khai thác được); phát triển kỹ năngphân tích, tổng hợp và so sánh những kiến thức khai thác được; Hoàn thiện kỹnăng giao tiếp và hợp tác nhóm thông qua việc diễn đạt suy nghĩ và ý tưởng mộtcách rõ ràng và hiệu quả qua hình thức nói và viết, khả năng tương tác, tinh thầntrách nhiệm với công việc của nhóm…

Bảng 1 Định hướng khai thác nguồn tài liệu viết trên mạng Internet

Tác phẩm Định hướng nội dung khai thác trên internet:

- Những hình ảnh về tác giả, tác phẩm

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Giá trị nhân đạo của tác phẩm

- Phong cách sáng tác của nhà văn

- Tình hiểu những hình ảnh về tác giả, tác phẩm; nghệ thuật thư pháp Việt Nam

Chí Phèo –

Nam Cao - Những nét chính về tiểu sử, sự nghiệp sáng tác; Một

số sáng tác tiêu biểu

Trang 16

- Phân tích tác phẩm, hình tượng nhân vật Chí Phèo; Giá trị hiện thực, nhân đạo của tác phẩm

- Tiểu sử, sự nghiệp sáng tác; Một số sáng tác tiêu biểu

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Những hình ảnh về tác giả, tác phẩm

Hầu trời –

Tản đà

- Tiểu sử, sự nghiệp sáng tác; Một số sáng tác tiêu biểu

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của tác phẩm; Cái tôi,chất ngông của Tản Đà

Vội vàng –

Xuân Diệu

- Tiểu sử, sự nghiệp sáng tác; Một số sáng tác tiêu biểu

- Những giá trị nội dung, nghệ thuật tác phẩm; Chất

thơ, chất lãng mạn trong Vội vàng; Cái tôi của Xuân Diệu trong Vội vàng; Cái mới trong thơ Xuân Diệu

Tràng giang

– Huy Cận

- Tiểu sử, sự nghiệp sáng tác; Một số sáng tác tiêu biểu

- Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật; Chất cổ điển, hiện đại trong bài thơ;

- Những hình ảnh về tác giả, tác phẩm

Đây thôn Vĩ

Dạ - Hàn Mặc

Tử

- Tiểu sử, sự nghiệp sáng tác; Một số sáng tác tiêu biểu

- Nội dung, nghệ thuật bài thơ; Hồn thơ Hàn Mặc tử

qua Đây thôn Vĩ Dạ

Trang 17

2.3.1 Hình thành kỹ năng để khai thác Internet cho học sinh

Với một khả năng kết nối mở, internet đã trở thành một mạng lớn nhất trênthế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Do khối lượng thông tin khổng lồ trên internet nên tất cả các loại tài liệu đều cóthể tìm thấy trên internet ở dạng văn bản, hoặc hình ảnh, âm thanh, phim…Ngoài ra, chúng ta có thể tìm thấy trên internet hàng trăm ngàn các website vềlĩnh vực giáo dục, văn chương của các tổ chức cá nhân ở Việt Nam cũng như trênthế giới Những tác phẩm văn học đông tây, kim cổ, những bài viết phê bình, cảmthụ đều có thể tìm thấy trên internet Tóm lại, tất cả các loại tài liệu tham khảo

sử dụng trong học tập văn học (trên lớp hay ngoài giờ), đều có thể khai thác trêninternet Tuy nhiên với một khối lượng thông tin đồ sộ như vậy, giáo viên phảihình thành cho HS một số kỹ năng để khai thác và sử dụng tài liệu trên internethợp lý Hệ thống kỹ năng khai thác và sử dụng nguồn tài liệu trên internet cầnhình thành cho HS trong học tập môn Lịch sử được xác định dựa trên hệ thốngcác thao tác cần thực hiện khi khai thác tài liệu (tìm kiếm, chọn lọc, lưu giữthông tin), khi sử dụng trong các hoạt động học tập (trao đổi, thảo luận) phù hợpvới đặc trưng môn học và yêu cầu của việc học tập Ngữ văn Vì vậy, để khai thác

và sử dụng tài liệu trên internet hiệu quả, GV cần hình thành cho HS một số kỹnăng sau:

2.3.1 Kỹ năng sử dụng các công cụ tìm kiếm

* Công cụ tìm kiếm:

Về công cụ tìm kiếm thông tin, GV nên hướng dẫn HS sử dụng công cụ tìmkiếm là Google (www.google.com) Với kết quả tìm kiếm có độ thích hợp cao nhất, đây thực sự là một công cụ tìm kiếm rất hữu ích cho người sử dụng Internet.Việc sử dụng các trang web tìm kiếm chuyên dụng sẽ giúp việc tìm kiếm của người sử dụng nhanh chóng và đạt hiệu quả cao nhất

Trang 18

Để hình thành cho HS có kỹ năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đòi hỏingười GV phải hướng dẫn cụ thể theo các bước như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu tìm kiếm thông tin.

Internet là một pho Từ điển bách khoa đồ sộ, một thư viện khổng lổ đượcsắp xếp khoa học Để việc tìm kiếm có thể đạt hiệu quả như mong muốn, GVhướng dẫn HS trước khi tìm kiếm có thể tự đặt câu hỏi để làm rõ mục tiêu tìmkiếm thông tin của mình là gì Như muốn tìm gì? Chủ đề là gì? Thuộc lĩnh vựcnào? Thông thường mục tiêu tìm kiếm của học sinh là nội dung trả lời các câuhỏi, bài tập trong SGK, những bài tập thầy cô giáo giao thêm hay những bài viếtvăn ở nhà, xem thêm những bài giảng do nghỉ học Xác định mục tiêu tìm kiếm

là khâu đầu tiên, xác định mục đính sử dụng máy tính hay các thiết bị điện tửkhác nhằm giải quyết vấn đề đặt ra Chính vì thế giáo viên cần nhấn mạnh vànhắc các em không được coi nhẹ, bỏ qua khâu này

Ví dụ: Khi học bài Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân, khi soạn bài ở nhà

với phần tiểu dẫn HS có thể xác định mục tiêu tìm kiếm là: Tiểu sử nhà văn?Phong cách sáng tác cảu Nguyễn Tuân? Những tác phẩm trong Vang bóng mộtthời? Tìm hiểu về tác phẩm HS có thể căn cứ vào phần hướng dẫn học bài trongSGK trang 114 để xác định mục đích tìm kiếm tài tiệu

Bước 2: Chuẩn bị các từ khóa cần tìm

Từ khóa là một từ hoặc cụm từ được rút trong tên chủ đề hoặc chính văntài liệu, nó phản ánh một phần nội dung hoặc toàn bộ nội dung của chủ đề hoặctài liệu đó Từ khóa là yếu tố then chốt tạo nên hiệu quả của việc tìm kiếm thôngtin Từ khóa hay còn có thể hiểu là việc chúng ta diễn đạt lệnh tìm kiếm Về nộidung từ khóa: Từ khóa thường chứa đựng thông tin khái quát nội dung, vấn đềđang tìm kiếm

Ví dụ: Khi tìm kiếm tài liệu liên quan đến câu trả lời 1 trong phần hướng dẫn học bài Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân:

Câu hỏi là: Tình huống truyện ngắn của tác phẩm Chữ người tử tù là gì? Tác dụng của tình hướng này đối với việc thể hiện tích cách nhân vật và kịch tínhcủa truyện?

Trang 19

HS xác định từ khóa để tìm kiếm nội dung câu trả lời trên là: ”Tình

huống truyện Chữ người tử tù”.

- Lưu ý khi việc diễn đạt các từ khóa:

+ Phần lớn các trang web tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và chữ

thường

+ Khi nhập từ khóa vào các cửa sổ tìm kiếm, cần đưa thuật ngữ mà người

sử dụng cho là quan trọng nhất lên đầu lệnh tìm Có thể thay đổi trật tự các từ khóa trong quá trình tìm kiếm nếu cần

+ Từ khóa càng chứa đụng nhiều thông tin, phạm vi tìm kiếm càng thu hẹplại

- Sau khi gõ từ khóa vào và tìm kiếm thì một loạt kết quả sẽ hiển ra Mỗi kết quả là một đường link đến trang web có chứa từ khóa hoặc chủ đề mà người

Trang 20

+ Nếu có quá ít kết quả, thu hẹp/ xóa bớt một số từ trong ô tìm kiếm hoặc tìm từ khác thay thế.

+ Người sử dụng cũng nên thử xem qua những kết quả đầu tiên Nếu những trang đó chưa hữu ích lắm, thử quay lại và dùng từ tìm kiếm khác

- Một số cách thu hẹp phạm vi tìm kiếm:

+ Giới hạn theo định dạng file (.pdf, doc, mp3 )

+ Giới hạn theo ngôn ngữ (Tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp, )

+ Giới hạn theo từng loại địa chỉ web ( ví dụ chỉ tìm các tài liệu có

đuôi gov, edu, )

+ Giới hạn theo địa điểm xuất hiện của từ tìm kiếm ( ở tên tài liệu hoặc trong nội dung)

Bước 4: Theo dõi quá trình tìm kiếm

- Liệt kê những trang người sử dụng đã xem qua, thời gian xem

-Xem các trang web, đặc biệt là địa điểm và ngày, người sử dụng tìm thấy

Bước 5: Kiểm tra và chọn lọc thông tin.

Kỹ năng kiểm tra: Với một lượng lớn thông tin tìm kiếm được, người sử

dụng sẽ không thể nào đủ thời gian và kiên nhẫn để nghiên cứu hết, điều này vô cùng tốn thời gian một cách vô ích Vì vậy, HS cần thiết phải có kỹ năng kiểm tra:

- Xem lướt thông tin: điều này giúp người sử dụng năm được tổng quát nội dung của tài liệu vừa tìm được

- Xem kỹ thông tin: Sau khi loại được những tài liệu không đúng ý, người

sử dụng có thể xem kỹ các tài liệu có thông tin mình cần

Bước 6: Tải và lưu thông tin sau khi đã tìm được.

* Tải thông tin sau khi người sử dụng đã tìm được

Để lưu hoặc download những tài liệu tìm kiếm được trên mạng internet:

-Với những trang web cho phép tải trực tiếp thì có thể ấn vào mục Tải file -Với những trang web không cho tải trực tiếp HS có thể thực hiện các bước sau: Bôi đen phần nội dung cần tải/kích chuột phải/chép.

Ví dụ:

Trang 21

- Ghi tài liệu (Save): Trong trường hợp đang xem một trang trên internet, muốn ghi lại nội dung đang xem, HS cần thực hiện thao tác như sau:

+ Ghi cả trang: File/Save as/gõ tên/OK

+ Chỉ ghi nội dung: Bôi đen nội dung cần sao chép, Edit/Copy/Mở MS word

và dán (paste) nội dung lên trang văn bản của MS word

+ Chỉ ghi nội dung văn bản (Text): Bôi đen nội dung văn bản/Kích phải chuột/xuất hiện thanh kích hoạt/Copy/mở trang văn bản MS word/Paste

+ Chỉ muốn lấy riêng hình ảnh tĩnh hoặc động (Gif Animation): Đưa chuật vào trong ảnh/Kích phải chuột/Xuất hiện thanh kích hoạt/Sử dụng lệnh Save picture As hay lệnh Copy/Đưa về máy tính dán vào trong Folder nào đó hoặc dán vào trang MS word

Ngoài ra, có thể dùng những công cụ tải thông tin Trên Internet hiện

nay có khá nhiều công cụ hỗ trợ tải (download) file khá hiệu quả như: Get right,Mass download, Internet Download Manager, Flashget, Gigaget… là những công

cụ tải file hay Teleport, Webcopyer…là những công cụ tải web

Ví dụ: D/TÀI LIỆU NGỮ VĂN 11/CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ/TÌNHHUỐNG…

Ngày đăng: 22/08/2018, 16:54

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w