SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT 1.Về ngữ âm và chữ viết 1.a/ Hãy phát hiện lỗi về phát âm, chữ viết và chữa lại cho đúng: -Không giặc quần áo ở đây.. 1.b/ Trong lời của người
Trang 1CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ HỘI GIẢNG
Trang 3HƯỚNG DẪN CÁCH GHI BÀI:
Chữ màu:
Các màu còn lại :
: phải ghi vào vở.
không bắt buộc ghi.
Trang 4NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT
1.Về ngữ âm và chữ viết
1.a/ Hãy phát hiện lỗi về phát âm, chữ viết và chữa lại cho đúng:
-Không giặc quần áo ở đây.
-Khi sân trường khô dáo, chúng
em chơi đá cầu hoặc đánh bi.
-Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn
đỗi cho tôi.
nói sai thanh điệu, viết sai dấu thanh
Trang 51.b/ Trong lời của người bác có nhiều từ ngữ nói theo
âm địa phương , khác với âm trong ngôn ngữ toàn
dân:
Từ phát âm theo giọng
địa phương
Từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân
Cần tiến tới thống nhất về phát âm và chữ viết theo chuẩn ngôn ngữ chung, khắc phục những lỗi phát âm địa phương.
Trang 6NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT
1 Về ngữ âm và chữ viết
- Khi nói (đọc): phát âm theo âm thanh chuẩn tiếng Việt
- Khi viết: viết đúng qui tắc chính tả
2 Về từ ngữ
Trang 72.a/ Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:
(1) Khi ra pháp trường, anh ấy
vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.chót lọt
chót lọt chót (cuối)
(2) Những học sinh trong trường sẽ
hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo
(truyền đạt)
(3) Số người mắc và chết các
bệnh truyền nhiễm đã giảm dần
chết cácbệnh truyền nhiễm
chết các bệnh
truyền nhiễm
chết vì các bệnh truyền nhiễm
: sai về kết hợp từ
Trang 82.b/ Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu sau:
(1) Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc
(2) Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết
(3) Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt
(4) Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.(5) Trực ca này là một ông bác sĩ già, nhiều tuổi
(5) Trực ca này là một ông bác sĩ già, nhiều tuổi
già, nhiều tuổi(khuyết điểm)
Trang 9NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT
1.Về ngữ âm và chữ viết
- Khi nói (đọc): phát âm theo âm thanh chuẩn tiếng Việt
- Khi viết: viết đúng qui tắc chính tả
2 Về từ ngữ
- Dùng từ đúng với hình thức và cấu tạo của từ
- Dùng từ đúng nghĩa, đúng với khả năng kết hợp của từ
- Tránh thừa từ, lặp từ; dùng từ sáo rỗng, công thức
3 Về ngữ pháp
Trang 10Qua tác phẩm “Tắt Đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
3.a/ Hãy phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong câu sau:
+ bỏ từ “của”, thay bằng dấu “,”
Qua tác phẩm “Tắt Đèn”, Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.+ bỏ từ “đã cho” và thay bằng dấu “,”
Qua tác phẩm “Tắt Đèn” của Ngô Tất Tố, ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.+ Thêm dấu “,” và CN (tác giả) vào sau danh
từ Ngô Tât Tố
Qua tác phẩm “Tắt Đèn” của Ngô Tất Tố, tác giả đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế
độ cũ
Trang 113.b/ Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:
(1) Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.(2) Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
(3) Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn
(4) Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà
Trang 123.c/ Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng, nhưng đoạn văn vẫn không có được tính thống nhất, chặt chẽ Hãy
phân tích lỗi và chữa lại:
Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà
Vương viên ngoại Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ Họ sống êm ấm dưới một mái nhà , cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời
Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị Còn về tài thì
nàng hơn hẳn Thúy Vân Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
Trang 13- Lỗi:
- Cách sửa:
Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái ông bà Vương viên ngoại Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa thuận và
hạnh phúc cùng cha mẹ Họ đều có những nét xinh đẹp
tuyệt vời Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn Vẻ
đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Thúy Vân có nét đẹp đoan trang, thùy mị Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân Thế nhưng, nàng đâu có được
Trang 14 NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I.SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT
- Đảm bảo tính liên kết câu
4 Về phong cách ngôn ngữ:
Trang 154.a/ Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không
phù hợp với phong cách ngôn ngữ:
-Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:
Hoàng hôn ngày 25 – 10, lúc 17h 30, tại km 19 quốc
lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
Hoàng hôn
Hoàng hôn Buổi chiều
(phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật)
- Trong một bài văn nghị luận:
“Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư
tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp hết sức là
hết sức là rất (vô cùng)
(phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt)
Trang 164.b/ Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn sau đây:
Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt đi ở
tù, con lại sinh ra thích đi ở tù;
bẩm có thế, con có dám nói
gian thì trời tru đất diệt, bẩm
quả đi ở tù sướng quá Đi ở tù
còn có cơm để mà ăn, bây giờ
về làng về nước một thước cắm
dùi không có, chả làm gì nên
ăn Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ,
cụ lại cho con đi ở tù.
Trong lời thoại của Chí Phèo
có nhiều từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
- Các từ xưng hô: bẩm,cụ, con.-Thành ngữ: Trời tru đất diệt,
một thước cắm dùi không có.
- Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ : sinh ra, con có
dám nói gian , quả , về làng về nước , chả làm gì nên ăn,…
=> Các từ ngữ trên không dùng trong một lá đơn đề nghị
Vì đơn đề nghị là văn bản thuộc ngôn ngữ hành chính.
(Nam Cao, Chí Phèo)
Trang 17NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT
Trang 18NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT
Trang 19Bài tập 1 (SGK/68)
Những từ viết đúng:
bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ
Trang 20Bài tập 2 (SGK/68)
a) - Từ hạngTừ hạng : phân biệt người theo phẩm chất tốt - xấu,
mang nét nghĩa xấu (khi dùng cho người)
b)- Từ phải- Từ phải mang nét nghĩa “bắt buộc”, “cưỡng bức” nặng nề
không phù hợp
phù hợp
Dùng từ vừa chính xác, vừa có hiệu quả giao tiếp cao
- Từ lớpTừ lớp : phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không mang
nét nghĩa xấu
phù hợp với câu văn
không phù hợp với câu văn
Trang 21CÁM ƠN QUÍ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH