Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.. * Cần phát âm theo âm chuẩn của Tiếng Việt, cần viết đúng theo qui tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung... Tiếng Việt rất
Trang 2Tiết 73- Tiếng
Việt
I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
1 Về ngữ âm và chữ viết a Chữa
lỗi sai.
giặc gia
ët
rá o
- Không giặc quần
áo ở đây.
- Khi sân trường khô
dáo, chúng em chơi đá
cầu hoặc đánh bi.dáo
- Tôi không có tiền lẽ,
anh làm ơn đỗi cho tôi.
Trang 3Ví
dụ: - Bạn đã làm bài tập song chưa?
- Anh ấy rất lãng
mạng.
- Bác chỉ nói vớ
vẫn.
song
xong
lãng
vớ vẫn
vớ vẩn
Trang 4b Xác định các từ
địa phương
Từ địa phương Từ toàn dân dưng mờ nhưng mà
bẩu bảo mờ mà
giời
-Thế tại sao đang ở thành phố, bác lại về nhà
quê?
- À…chuyện ấy thì dài lắm Nhẩn nha rồi bác
kể Dưng mờ…chẳng qua cũng là do cái duyên
cái số….Gì thế, cháu?
- Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy Trời
bác nói là giời […] Nhưng mà bác nói là dưng mờ Bảo bác nói là bẩu.
- Ăn nước ở đâu nói giọng ở đó mờ, cháu…
(Ma Văn Kháng, Heo may gió lộng)
Trang 5* Cần phát âm theo
âm chuẩn của Tiếng
Việt, cần viết đúng
theo qui tắc hiện hành
về chính tả và chữ
viết nói chung.
Ví dụ: Bác đi mô rứa? Bác đi đâu đấy?
Của nẩu của người ta
Cẩn thận kẻo té đấy! Cẩn thận kẻo ngã đấy!
Trang 62 Về từ ngữ.
a Sửa lỗi về từ ngữ.
- Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên
ngang đêùn phút chót lọt
- Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng
- Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên
ngang đêùn phút chót
- Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền đạt
- Số người mắc và chết các bệnh truyền
nhiễm đã giảm dần
- Những bệnh nhân không cần phải
mổ mắt được khoa dược tích cực pha
chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.
- Số người mắc các bệnh truyền nhiễm
và chết đã giảm dần
- Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược tích cực pha chế
Trang 7b Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu sau:
1 Anh ấy có một yếu điểm: không
quyết đoán trong công việc.
2 Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần
đoàn kết
3 Bọn giặc đã ngoan cố chống trả
quyết liệt
4 Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu
suốt một ngày đêm
5 Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình
ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú
1 Anh ấy có một điểm yếu : không
quyết đoán trong công việc.
5 Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình
ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất sinh động, phong phú
1 Bị cáo vẫn ngoan cường không chịu
nhận tội
Ví dụ:
2 Lượm là một chú bé liên lạc nhanh trí
Trang 8* Cần dùng từ ngữ
đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chunùg trong tiếng việt.
Trang 93 Về ngữ
pháp:
Câu 1:
Cách 1: Bỏ từ “qua” đầu câu:
Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho chúng ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Cách 2: Bỏ từ “của” thay dấu phẩy.
Qua tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã cho chúng ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Câu 2:
Cách 1: Thêm từ ngữ làm chủ ngữ:
Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ.
Cách 2: Thêm từ ngữ làm vị ngữ:
Lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những người sẽ tiếp bước họ đã được thể hiện
a Sửa lỗi
sai:
Trang 10b) Chọn câu đúng.
- Câu đầu sai vì không phân định rõ thành phần phụ đầu câu với chủ ngữ Những câu còn lại đúng
- Sai mối liên hệ, sự liên kết giữa các câu
Sửa lại: Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương Viên Ngoại Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thùy mị Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân Thế nhưng
c) Phân tích lỗi và sửa lại.
Trang 11* Cần cấu tạo theo đúng qui tắc ngữ pháp Tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp Hơn nữa, các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc,
-Ví dụ: Cậu con trai ngồi ở đầu bàn siêng năng, học giỏi
-Sửa lại:
+ Cách 1: Thêm từ làm vị ngữ ( Cậu em trai ngồi ở đầu bàn siêng năng, học giỏi là em trai tôi.)
+ cách 2: Thêm từ” là người” sau “ ngồi
ở đầu bàn” ( Cậu con trai ngồi ở đầu bàn là người siêng năng học giỏi.)
Trang 124 Về phong cách ngôn ngữ.
a – Bỏ từ “hoàng hôn” “buổi chiều”
- Thay “hết sức là” “rất” hoặc “vô
cùng”
b – Các từ xưng hô: Bẩm, cụ, con.
- Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có
- Từ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra,có dám nói gian, quả, về nước về làng,
chả làm gì nên ăn
- Không thể
Vì: Đơn đề nghị thuộc loại văn bản hành chính nên dùng từ, lời nói phải trang trọng
VD: “Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thật” thay cho “ Con có dám nói gian thì
Trang 13Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
Trang 14V Củng cố và hướng dẫn bài mới
1 Củng cố:
- Biết dùng đúng về ngữ âm, chữ viết, từ ngữ và ngữ pháp khi sử dụng Tiếng Việt.
2 Hướng dẫn bài mới:
-Những yêu cầu về sử dụng
Tiếng Việt (TT)
- Theo em phải sử dụng Tiếng Việt như thế nào để đạt hiệu quả cao?